Vốn chủ sử hữu tăng mạnh có thể công ty giữ lại lợi nhuận năm trước để tái đầu tư và một phần tăng thêm do phát hành cổ phiếu mới để bổ vốn vào sản xuất kinh doanh và trả bớt nợ, chủ yếu
Trang 1Câu 1: Công ty ABC sản xuất và kinh doanh hàng may mặc Bảng cân đối kế
toán rút gọn của công ty như sau: (đơn vị tính: 1000 đồng)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 790.000 789.000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 750.000 705.000
Yêu cầu: Phân tích sự biến động, cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty?
Hướng dẫn GIẢI Phân tích biến động
- Chèn thêm cột tăng/giảm, % tăng, giảm
Dựa vào số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá mức độ thay đổi để đánh giá quy mô và dự kiến tình hình tương lai
Phân tích cấu trúc
Chèn thêm 2 cột tỷ trọng để phân tích kết cấu, dựa vào sự thay đổi trong kết cấu để đánh giá khả năng sinh lời kèm theo rủi ro có thể xảy ra trong tương lai (Lưu ý đặc điểm của từng loại tài sản và hiểu rõ quyết định đầu tư)
BÀI GIẢI
TÀI SẢN
31/12/2010
Tỷ trọng 31/12/2009
Tỷ
A/ TÀI SẢN
NGẮN HẠN
28,886,000 54%
27,425,000 55% 1,461,000 5.3%
Trang 2I Tiền và các
khoản tương
đương tiền
789 0%
1 0.1%
II Các khoản
đầu tư tài chính
ngắn hạn
705 0%
45 6.4% III Các khoản
phải thu 12,968,000 24%
12,678,000 25%
290,000 2.3%
IV Hàng tồn
kho
12,056,000 23%
11,978,000 24%
78,000 0.7%
- B/ TÀI SẢN
DÀI HẠN
24,454,000 46%
22,575,000 45% 1,879,000 8.3%
I Các khoản
phải thu dài
hạn
453 0%
(133)
-29.4%
II Tài sản cố
định
17,932,000 34%
16,798,000 34% 1,134,000 6.8%
-
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
53,340,000 100% 50,000,000 100% 3,340,000 6.7%
A NỢ PHẢI
TRẢ
23,955,000 45%
26,886,000 54%
(2,931,000)
-10.9%
I Nợ ngắn hạn
14,420,000 27%
14,208,000 28%
212,000 1.5%
II Nợ dài hạn
9,535,000 18%
12,678,000 25%
(3,143,000)
-24.8%
B VỐN CHỦ
SỞ HỮU
29,385,000 55%
23,114,000 46% 6,271,000 27.1%
I Vốn chủ sở
hữu
29,385,000 55%
23,114,000 46% 6,271,000 27.1%
-
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 53,340,000 100% 50,000,000 100% 3,340,000 6.7%
Phân tích biến động
Trang 3Tổng nguồn vốn của công ty năm 2010 đã tăng so với năm 2009 là 3.340.000 tương ứng 6.7% Mức tăng này là do Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, do vậy yêu cầu nguồn vốn tăng tương ứng
Trong tổng nguồn vốn tăng ta thấy vốn chủ sở hữu tăng mạnh với mức tăng là 6.271.000 tương đương 27.1% trong khi nợ phải trả giảm 2.931.000 tương đượng 10.9% Vốn chủ sử hữu tăng mạnh có thể công ty giữ lại lợi nhuận năm trước để tái đầu tư và một phần tăng thêm do phát hành cổ phiếu mới để bổ vốn vào sản xuất kinh doanh và trả bớt nợ, chủ yếu là trả nợ dài hạn (nợ dài hạn giảm đến 3.143.000 tương đương 24.8%) để giảm áp lực về lãi vay và gia tăng tính tự chủ về vốn Đây được xem là quyệt định an toàn và gia tăng niềm tin đối với bên ngoài, đặc biệt là chủ nợ
Phân tích kết cấu
Kết cấu về vốn của công ty năm 2010 có sự thay đổi so với năm 2009 Cụ thể tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên (46% năm 2009 tăng lên 55% năm 2010) và tỷ trọng
nợ giảm xuống (54% năm 2009 giảm còn 45% năm 2010) Điều này đã gia tăng tính an toàn và gia tăng tự chủ về vốn của công ty
Tỷ trọng Vốn chủ sỡ hữu tăng lên có thể do công ty gia tăng lợi nhuận giữ lại để tài đầu tư hoặc có thể do công ty phát hành cổ phiếu bổ sung
Tỷ trọng nợ giảm là do công ty trả bớt những khoản nợ, đặc biệt trong đó tỷ trọng
nợ dài hạn giảm mạnh (từ 25% xuống còn 18%) trong khi tỷ trong nợ ngắn hạn có thay đổi, nhưng không đán kể (28% xuống còn 27%)
Kết luận: Tổn nguồn vốn đã tăng thể hiện quy mô về vốn và quy mô đầu tư gia
tăng Điều này có thể gia tăng lợi nhuận trong tương lai Vốn chủ sỡ hữu đã tăng
về quy mô và tỷ trọng cho thầy tính chủ động về vốn của công ty đã gia tăng đáng
kể, góp phần tạo tính ổn định trong hoạt động tài trợ của công ty Tuy nhiên Công
ty nên tận dụng nợ để hưởng lợi từ lá chắn thuế của lãi vay nếu dự đoán tương lai tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ổn định và tăng trưởng
Câu 2: Tại công ty cổ phần X có tài liệu sau: (đơn vị tính: 1000 đồng)
Tài liệu 1: Trích bảng cân đối kế toán
Trang 4Tài sản 31/12/20014 31/12/2015 31/12/2016
A Tài sản ngắn hạn 247.850.000 252.150.000 297.850.000
B Tài san dài hạn 371.775.000 378.225.000 446.775.000
Tổng cộng tài sản 619.625.000 630.375.000 744.625.000
A Nợ pải trả 309.812.500 327.795.000 446.775.000
B Vốn chủ sở hữu 309.812.500 302.580.000 297.850.000
Tổng cộng nguồn vốn 619.625.000 630.375.000 744.625.000
Tài liệu 2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh:
Doanh thu hoạt động tài chính 50.000.000 58.750.000
Yêu cầu:
1/ Phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (thời gian trong năm tính chẵn 360 ngày)
2/ Năm 2011 nếu tài sản ngắn hạn bình quân của công ty là 280.000.000 đồng với tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận khác như năm 2010 thì doanh thu thuần về bán hàng của công ty sẽ đạt bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhớ công thức, thế số vào, so sánh qua 2 năm
Vòng quay TSNH hay hiệu suất sử dụng TSNH (V)
V= DT/(TSNHbq)
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích
V= DT/(TSNHbq)
T=360/V
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích
ΔV=V1-V0
ΔT= T1-T0
Bước 3: Xác định nhân tố ảnh hưởng
Thay đổi TSNH
Thay đổi Tổng luân chuyển thuần
Bước 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng
Trang 5Bước 5: Xác định mức tiết kiệm hoặc lãng phí
BÀI GIẢI Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 Δ %Δ
TSNHbq
250,0000,000
275,000,000
25,000,000 10%
500,000,000
618,750,000
118,750,000 24%
SV
2.00
2.25
0.25 13%
T
180.00
160.00
(20) -11%
TSNH-SV
2.00
1.82
(0.18) -9%
TSNH-T
18.00 10%
LCT-SV
1.82 2.25
0.43 24%
LCT-T
(38.00) -19%
Đặt:
-Năm phân tích 2010=1 và năm so sánh 2009=0
- SV: Số vòng quay
- T: Thời gian của một vòng quay, chu kỳ vốn lưu động
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích
SV= LCT/(TSNHbq), SV1=2.25, V0= 2.0
T=360/SV= 360*TSNHbq/LCT, T1=160 ngày, T0=180 ngày
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích
ΔSV=SV1-SV0=2.25-2.0= 0.25
ΔT= T1-T0=160-180=-20
Bước 3: Xác định nhân tố ảnh hưởng
- TSNH năm 2010 tăng so với 2009 là 25.000.000 tác động đến:
Số vòng quay (SV)
ΔSVTSNH= LCT0/TSNH1-LCT0/TCNH0
=500.000.000/275.000.000-500.000.000/250.000.000=-0.18 vòng
Trang 6Số ngày của vòng quay (T)
ΔTTSNH =360*(TSNH1/LCT0-TSNH0/LCT0)
= 360*(275.000.000/500.000.000-250.000.000/500.000.000)=18 ngày
- Tổng luân chuyển thuần tăng 118.750.000 tác động đến:
Số vòng quay (SV)
ΔSVLCT= LCT1/TSNH1-LCT0/TCNH1
=618.000.000/275.000.000-500.000.000/275.000.000=0.43 vòng
Số ngày của vòng quay (T)
ΔTLCT =360*(TSNH1/LCT1-TSNH1/LCT0)
= 360*(275.000.000/618.000.000-275.000.000/500.000.000)=-38 ngày
Bước 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng
Ta có:
ΔSV= ΔSVTSNH+ ΔSVLCT =-0.18+0.43=0.25
SV quay TSNH năm 2010 tăng so với năm 2009 là do tác động của 2 nhân tố là TSNH và LCT Trong đó do TSNH năm 2010 tăng 25.000.000 so với 2009 làm cho SV giảm 0.18 vòng Trong khi LCT năm 2010 tăng 118.750.000 làm cho
SV tăng đến 0.43 vòng Như vậy tốc độ luân chuyển TSNH năm 2010 tăng so với 2009 là do tốc độ tăng của LCT lớn hơn tốc độ tăng của TSNH, kết qua này được đánh giá cao trong công tác quản trị vốn lưu động Tuy nhiên để đánh giá đầy đư hơn cần so sánh chỉ tiêu này với các công ty cung ngành và với bình quân ngành để có đủ cơ sở đưa ra giải pháp cải thiện
ΔT = ΔTTSNH+ ΔTLCT =18-38 =20
Số ngày của một vòng quay năm 2010 giảm 20 vòng so với năm 2009 cho thầy chu kỳ vốn lưu động năm 2010 ngắn hơn so với năm 2009 Kết quả này do 2 nhân tố tắc động: TSNH tăng làm chu kỳ vốn lưu động 2010 kéo dài thêm 18 ngày so với 2009, trong khi TCL tăng mạnh làm cho chu kỳ vốn lưu động năm
2010 rút ngắn đến 38 ngày so với 2009 Kết quả này cho thấy việc quản lý vốn lưu động năm 2010 hiệu quả hơn so với 2009 Việc rút ngắn thời gian luân chuyển sẽ tiết kiệm được tài sản lưu động, từ đó làm giảm chi phí cơ hội của vốn, từ đó góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Bước 5: Xác định mức Tài sản lưu động tiết kiệm hoặc lãng phí (TS)
TS= LTC1(T1- T0)/360 = 618.000.000(160-180)/360=-34.750.000
Vì số vòng quay tăng, số ngày của một vòng quay giảm năm 2010 so với 2009 nên công ty tiết kiệm được vốn lưu động là 34.750.000 Tiết kiệm này sẽ làm
Trang 7giảm chi phí cơ hội của vốn, góp phần gia tăng lợi nhuận của công ty trong năm 2010
Kết luận: Với kết quả phân tích trên cho thầy việc quản lý vốn lưu động năm 2010 tốt hơn so với 2009 Để gia tăng hiệu quả công ty cần cũng cố và gia tăng doanh thu, kiểm soát tốt chi phí thì sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty cho các năm tới
Câu 3: (2 điểm) Đơn vị tính: triệu đồng
Trích Bảng cân đối kế toán của Cty cổ phần X năm N đã được kiểm toán như sau:
Tài sản Số ĐN Số CN Nguồn vốn Số ĐN Số CN
I Tài sản ngắn
hạn
27.500 8.500 I Nợ phải trả 29.000 9.600
1 Tiền và các
2 Các khoản
ĐTTC
970 1.280 2 Nợ dài hạn 19.420 7.720
3 Hàng tồn kho 25.160 5.690 II Vốn chủ sở hữu 19.000 19.600
II Tài sản dài hạn 20.500 20.700 1 Vốn cổ phần 18.000 18.000
1 TSCĐ 19.800 19.900 2 Thặng dư vốn CP 520 750
2 Đầu tư TCDH 700 800 3 LNST chưa phân
phối
480 850
Tổng cộng 48.000 29.200 Tổng cộng 48.000 29.200
Cho biết vốn chủ sở hữu đầu năm N-1: 17.600, TS đầu năm N-1: 43.500, Lợi nhuận sau thuế năm N-1: 4.575, năm N: 5.790
Yêu cầu: Phân tích chỉ tiêu sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) dưới ảnh hưởng
của 2 nhân tố: đòn bẩy tài chính và ROA thông qua phương pháp loại trừ?
Hướng dẫn
ROE= LNST/VCSHbq = (EAT/TS)*TS/VCP
Sử dụng phương pháp loại trừ để tính toán ra kết quả của các chỉ tiêu
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, kết hợp số liệu thay đổi của một số khoản mục ở trên bảng để đánh giá khả năng sinh lời thông qua nguyên nhân
và kết quả
Trang 8BÀI GIẢI Chỉ tiêu phân tích: ROE= LNST/VCSHbq =LNST/DT*DT/TS*TS/VCSH ROE=TS/VCSH*ROA
Năm N: ROE1 = 5.790/19.300=30%
Năm N-1: ROE0= 4.575/18.300=25%
Đối tượng phân tích: ΔROE= ROE1-ROE0 =30%-25%= 5%
ΔROE= ROE1-ROE0= TS1/VCSH1*ROA1-TS1/VCSH0*ROA0
Tác động của từng nhân tố
Do tác động của đòn bẩy tài chính (TS/VCSH) thay đối
ΔROETS/VCSH= TS1/VCSH1*ROA0-TS0/VCSH0*ROA0
= (38.600/19.300)*10% - (45.750/18.300)*10%=0.2-0.25= -0.05=-5%
Do tác động của ROA
ΔROETS/VCSH = TS1/VCSH1*ROA1-TS1/VCSH1*ROA0
=(38.600/19.300)*15%-(38.600/19.300)*10%=0.3-0.2=0.1=10%
Suy ra
ΔROE = ΔROETS/VCSH+ ΔROETS/VCSH
=-5%+10%=5%
Bảng tính
LNST
4,575.0
5,790.0
1,215.0 27%
TSbq
45,750.0
38,600.0
(7,150.0) -16%
VCSHbq
18,300.0
19,300.0
1,000.0 5%
Phân tích:
ROE năm N tăng so với năm N-1 là 5%, mức tăng này là khá cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm N cao hơn năm N-1 Có nhiều nguyên nhân tác động làm cho ROE tăng, do vậy phân tích nhân tố để tìm ra nguyên nhân tác động:
Trang 9Phân tích nhân tố tác động ta thấy:
- Tổng tài sản công ty năm N giảm so với năm N-1 là 16%, trong khi Vốn chủ
sở hữu lại tăng lên Điều này cho thấy cấu trúc vốn đã thay đổi bằng việc gia tăng vốn chủ sở hữu làm cho tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng và do vậy giảm tỷ trọng nợ, tức làm giảm việc sử dụng đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính giảm tác động không tốt đến giả tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hửu (ROE) và làm cho ROE giảm 5% so với năm N-1
- Doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm soát tốt hiệu suất sử dụng của tài sản làm hiệu quả sử dụng của tài sản (ROA) năm N tăng so với N-1 là 5%, mức tăng này làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng đến 10%
Kết luận: Do ROA tăng làm cho ROE tăng mạnh và bù đắp được mức giảm do
tác động của đòn bẩy tài chính ROE tăng chủ yếu là do tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) tác động Nếu năm tời công ty muốn duy trì và tăng ROE ở mức cao hơn thì Công ty nên xem xét việc sử dụng đòn bẩy, có nghĩa là phải gia tăng sử dụng nợ ở mức hợp lý hơn để tận dụng lợi ích từ là chắn thuế của Lãi vay, từ đó tăng ROE cũng đồng nghĩa với việc tăng giá trị cho cổ đông