Kiến thức: Sau bài này HS phải: - Biết các khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích khí và nắm được công thức chuyển đổi giữa các đại lượng trên.. - Biết dựa vào CTHH và PTHH để tính t[r]
Trang 1Tuần : 18 Ngày soạn: /12/2018 Tiết : 34 Ngày dạy: /12/2018
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Sau bài này HS phải:
- Biết các khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích khí và nắm được công thức chuyển đổi giữa các đại lượng trên
- Biết dựa vào CTHH và PTHH để tính toán vận dụng vào bài tập cụ thể
2 Kĩ năng: Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận , chính xác.
4 Trọng tâm: Chú trọng nội dung chương III.
- Khái niệm: mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Công thức chuyển đổi: n, m,V
- Tính theo công thức hóa học
- Tính theo phương trình hóa học
- Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH
5 Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập có liên quan,4 bảng phụ nhỏ
b Học sinh: Xem lí thuyết chương III
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm – Đàm thoại - Làm việc cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra, lồng ghép trong bài dạy
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Nhằm giúp các em ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học một cách chính xác
và đầy đủ nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập.
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (13’).
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về
mol, khối lượng mol,thể tích mol của chất khí
-GV: Yêu cầu HS lên bảng viết công thức
chuyển đổi giữa m, n, V và công thức d A B/ ;
/
A KK
d và nêu tên,đơn vị các đại lượng có trong
các công thức trên (Phụ đạo HS yếu kém)
-HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
- HS: Lên bảng viết các công thức theo yêu cầu của GV:
;
m n
M
m
n
Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4
Trang 222, 4.
22, 4
V
/
/
;
29
A
A B
B A
A KK
M d
M M d
Hoạt động 2 Luyện tập (30’).
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và làm
Bài tập 1 : Hãy cho biết số nguyên tử , phân tử
có trong các lượng chất sau:
a- 0,5 mol phân tử H2O
b- 0,25 mol nguyên tử Cu
- GV: Nhận xét,đánh giá
- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS làm Bài tập
2: Chất khí A có tỉ khối so với oxi là 2 Hãy
tính khối lượng mol của khí A
- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS làm Bài tập 3
: Tính thành phần % các nguyên tố hoá học có
trong hợp chất SO2?
GV cho HS nhắc các bước tính thành phần % :
- B1: Tính M của SO2
- B2: Tìm số mol nguyên tử các nguyên tố
- B3: Tính %
- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS làm Bài tập 4
: Cho 2,8 gam sắt vào dung dịch axit clohydric
(HCl) , phản ứng xảy ra theo PTPƯ như sau :
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
a- Tính thể tích khí thu được ( ở đktc)
b- Tính khối lượng axit cần dùng ?
-GV: Hướng dẫn cho HS cách làm bài tập giải
theo PTHH
+ Tính số mol Fe
+ Dựa vào PTHH lập tỉ lệ số mol và suy ra số
mol của H2 và HCl
+ Tính toán theo đề bài yêu cầu
- HS : Thảo luận nhóm và làm trên bảng phụ Bài tập 1
a 0,5 phân tử H2O có 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân
tử H2O
b 0,25 nguyên tử Cu có 0, 25 x 6.1023 = 1,5.1023 nguyên tử Cu
- HS: Ghi bài vào vở
-HS: Làm Bài tập 2 vào vở
A A O O
-HS: Làm BT3 2
SO
M = 32 + (16 x 2 )= 64 (g ) Trong 1 mol SO2 có
1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử O
1.32
64
S O
-HS: Làm bài tập 4 theo hướng dẫn của GV
2,8
56
Fe
m
M
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 0,05 mol xmol ymol
0,05.2
1 0,05.1
1
2
H HCl
4 Nhận xét - Dặn dò(1’):
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học
- Nhắc nhở, giáo dục HS chấp hành tốt luật ATGT khi tham gia giao thông tại địa phương
- Bài tập về nhà: 2,3,4,5 SGK/79
- Học bài và chuẩn bị kĩ cho tiết ôn tập học kì I.Nhắc HS thời gian tiến hành kiểm tra học kì 1
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………