HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC GV hướng dẫn HS tìm một số ví dụ về việc không tuân Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng và phương châm v[r]
Trang 1Tuần : 2 Ngày soạn: 23/08/2018 Tiết PPCT: 6-7 Ngày dạy: 27/08/2018
Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Ga –bri-en Gác- xi – a Mác-két)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A1:
Lớp 9A2:
2 Bài cũ:
- Em có thể đọc những câu thơ, kể những mẩu chuyện khác nói về phong cách sống và làm việc của Người?
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
- Trình bày những nét nghệ thuật chính và ý nghĩa của văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng 8-1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXI và cả trong tương lai, nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh về một thế giới hoà bình là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước Hôm nay, chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a ), giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
* Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Nêu một vài nét về tác giả, xuất xứ của văn
bản? Văn bản thuộc thể loại nào?
HS trả lời, GV nhận xét
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: G.G Mackét sinh năm 1928 là nhà
văn CôLômbia G
- G.Mác- két là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại thông qua các hoạt
Trang 2Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, dứt
khoát, đanh thép, chú ý phiên âm viết tắt UNICEP,
FAO,MX - Nhận xét cách đọc của học sinh.
GV: Dựa vào phần chú thích (SGK-7) giải thích
ngắn gọn các từ khó (GV-HS cùng giải thích)
GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần?
HS: - P1: Từ đầu …… sống tốt đẹp hơn: Nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên trái đất
- P2: Tiếp theo … xuất phát của nó: Chứng lí
cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt
nhân
- P3: Phần còn lại : Nhiệm vụ của chúng ta và đề
nghị khiêm tốn của tác giả
GV: Luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn
bản? Em có nhận xét như thế nào về luận điểm và
hệ thống luận cứ đó?
HS: Luận cứ mạch lạc, chặt chẽ và sâu sắc như bộ
xương vững chắc của văn bản, tạo tính thuyết phục
cho văn bản
GV chốt ý và hướng dẫn HS chuẩn bị kiến thức
cho tiết 2
HẾT TIẾT 6 CHUYỂN TIẾT 7
HS: Đọc đoạn 1 của văn bản
GV: Cách mở đầu của tác giả đã để lại cho em ấn
tượng gì? Thời điểm và những con số nêu rất cụ
thể có tác dụng gì?
HS: phát hiện và trả lời (Thời điểm cụ thể, con số
chính xác- Gây ấn tượng mạnh về sự khủng khiếp
động xã hội và sáng tác văn học
- Ông được nhận giải thưởng Nobel năm 1982
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong bài tham luận: “Thanh
gươm Đa mô clét”, bản dịch của nhà văn, báo Văn nghệ, ngày 27 /9/1986
b Kiểu loại: Văn bản nhật dụng - Nghị luận
chính trị- xã hội
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:3 phần
b Phân tích:
b1 Luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn bản:
+ Luận điểm:
- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình
+ Luận cứ:
- Kho vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời
- Chạy đua vũ trang tốn kém và phi lí
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người và lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
- Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Tính thuyết phục của cách lập luận
b2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”
- 50.000 đầu đạn hạt nhân = 4 tấn thuốc nổ / người 12 lần biến mất sự sống trái đất + 4 hành tinh + phá huỷ thế thăng bằng hệ mặt trời
Trang 3của chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang)
GV: Những hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở
đây? Em hiểu như thế nào về các hình ảnh được so
sánh đó?
HS: Phát hiện dựa vào Sgk : Sự khủng khiếp của
chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang với
hình ảnh Thanh gươm Đa-mô-clét” và bệnh dịch
hạch – gây hủy diệt cả thế giới, chết người hàng
loạt
Gv: liên hệ
Thiên tai sóng thần ở nam á tính đến 25/11/2005
có 290000 người mất tích và thiệt mạng.
Chiến tranh do Mĩ gây ra ở Việt Nam có 3000000
người thiệt mạng.
Chiến tranh thế giới thứ nhất có 13,600 000 người
thiệt mạng
GV: chốt ý
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
GV: Hãy chỉ ra sự phi lí của chiến tranh hạt nhân
và chạy đua vũ trang được tác giả nêu cụ thể qua
các lĩnh vực: y tế, giáo dục, tiếp tế thực phẩm…?
GV: Qua những con số cụ thể ấy, em rút ra được
điều gì? Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả
như thế nào?
HS: Tìm kiếm, suy luận và phát biểu: Chiến tranh
hạt nhân và chạy đua vũ trang là một sự phi lý,
phản nhân đạo, tước đi khả năng sống đẹp hơn, đi
ngược lại với lí trí con người Cách đưa dẫn
chứng toàn diện, cụ thể và đáng tin cậy
GV: Em có suy nghĩ gì về đoạn: “không những đi
ngược với lí trí của con người …điểm xuất phát
của nó”
HS: Lí trí hình thành của tự nhiên rất lâu: 380
triệu năm con bướm mới có thể bay, 180 triệu năm
bông hồng mới nở…trải qua hàng triệu triệu năm
con người mới hình thành và tiến hóa -> chỉ cần
bấm nút là hủy diệt cả thế giới
GV: Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn văn trên?
HS đọc đoạn cuối
GV: Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm họa
chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang như thế
nào?
HS: Đoàn kết, xiết chặt, phản đối, ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang
GV: Tác giả có sáng kiến gì trước nguy cơ chiến
Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực, xác
định thời gian - số liệu cụ thể: Tính chất hiện
thực và sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
- So sánh với điển tích từ thần thoại Hy Lạp –
“thanh gươm Đa-mô-clét”, bệnh dịch hạch So sánh, ẩn dụ: Thu hút, gây ấn tượng mạnh
mẽ với người đọc về tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân
b3 Tác hại của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân:
* Cướp đi cơ hội hỗ trợ về y tế, giáo dục, thực phẩm, nông cụ cho người nghèo và trẻ em:
- 100 máy bay +700 tên lửa = trợ cấp cho 500 trẻ em nghèo
- 10 chiếc tàu sân bay = bảo vệ 1 tỉ người sốt rét và 14 triệu trẻ em Châu Phi
- 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân bằng xóa nạn mù chữ cho cả thế giới
* Hủy diệt loài người và các thành tựu khoa học có từ hàng triệu năm nay:
- Lĩnh vực y tế: giá của 10 chiếc tàu = chi phí bảo vệ 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét
- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: chi phí cho 149 tên lửa MX = cứu đói cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng
- Lĩnh vực giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới
Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể: Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang
b4 Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình:
- Mỗi người phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế giới hoà bình
- Phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng
Trang 4tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang?
Phụ đạo hs yếu kém
HS: Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ: để gìn
giữ ký ức của nhân loại
GV: Theo em, sáng kiến ấy có phải hoàn toàn
không tưởng?
HS: Không, đây là một sáng kiến đầy ấn tượng để
lưu giữ ký ức, bảo tồn văn hóa, văn minh nhân loại
GV: Đọc xong văn bản, em nhận thức được điều gì
sâu sắc từ sau thảm họa chiến tranh hạt nhân, về
nhiệm vụ cấp thiết của mỗi con người và toàn thể
nhân loại?
GV: Qua văn bản, em có nhận xét gì về nghệ thuật
được tác giả sử dụng và điều mà Mác- két muốn
gửi gắm đến nhân loại là gì?
Tích hợp nd học tập và làm theo tấm gương đạo
đức HCM: Tư tưởng yêu nước và độc lập dân
tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới.
* GV liên hệ: Tình hình hiện tại ở Irăc, bạo loạn ở
Anh , đại nạn hồng thuỷ động đất và sóng thần ở
Nam Á, trận bão Katrina quét vào lòng nước Mỹ
tại thành phố New Orleans của bang Louisiana;
sóng thần và động đất ở Nhật Bản ngày 1/3……
Và giáo dục HS ý thức tôn trọng hòa bình, bảo vệ
hòa bình vì một thế giới không có chiến tranh
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hình ảnh bom hạt nhân (bom H, phân biệt với
bom nguyên tử-bom A, hình ảnh trẻ em bị di
chứng chất độc màu da cam, chiến tranh phá hoại
rừng, làng mạc, cây cối…
- Thái độ của nhà văn: Căm ghét, phẫn nộ
tích vũ khí hạt nhân
- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ: để gìn giữ ký ức của nhân loại
Hướng người đọc có thái độ tích cực
đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực
- Sử dụng gnhệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của tác giả đối với hòa bình thế giới
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài biết về thảm họa của chiến tranh
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại\
- Nắm được toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
- Học thuộc ghi nhớ
Bài mới:
- Chuẩn bị bài: “Các phương châm hội thoại” (tt)
Trang 5*************************
Tuần: 2 Ngày soạn: 24/08/2018 Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: 28/08/2018
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức
- Biết vận dụng hiệu quả các phương châm đó vào giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức.
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm lịch sự và phương châm cách thức
- Nhận biết và phân tích đựơc cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm lịch sự và phương châm cách thức vào một tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ :
- Có thái độ giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và biết vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, phương pháp động não, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A1:
Lớp 9A2:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về chất và phương châm về lượng? Cho ví dụ minh
họa?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phương châm về lượng và chất còn
có các phương châm khác đó là phương châm quan hệ và phương châm cách thức, lịch sự
* Bài mới:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV: Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại
như thế nào?
HS: Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói
một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau
GV: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu như xuất
hiện tình huống hội thoại này?
HS: Con người sẽ không giao tiếp với nhau được và
những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
GV: Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Một học sinh đọc ghi nhớ.
* Ví dụ 1 (SGK/21):
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Phương châm quan hệ:
a.Ví dụ :(SGK/21):
- Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”
Mỗi người nói một đằng, không hiểu Khi
giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề (Phương châm quan hệ )
b Ghi nhớ (SGK/21).
Trang 6Các thành ngữ: + “Dây cà ra dây muống”
+ “Lúng búng như ngậm hột thị”
GV: Hai thành ngữ này, dùng để chỉ những cách nói
như thế nào?
GV: Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra
sao?
HS: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung được truyền đạt
GV: Qua đây, em có thể rút ra được bài học gì trong
giao tiếp?
* Ví dụ 2 (SGK/22): Câu “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy”
GV: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?
HS trả lời:
GV định hướng: Được hiểu theo hai cách
GV: Để người nghe không hiểu lầm phải nói như thế
nào?
HS xác định Có thể chọn một trong các cách
1 Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy về truyện ngắn
2 Tôi đồng ý với nhận định về truyện ngắn mà ông ấy
sáng tác
3 Tôi đồng ý với nhận định của các bạn về truyện ngắn
của ông ấy
GV: Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong giao
tiếp của bản thân em?
GV: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì
không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo
nhiều cách (Cách nói mơ hồ).HS : Đọc phần ghi nhớ
(SGK/22).
Ví dụ 4: Truyện “Người ăn xin” (SGK/22):
GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
(câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi)
GV: Họ đều là những người ntn? Có tiền bạc không ?
Người này nhận được ở người kia điều gì?
HS: Hai người đều không có tiền bạc Nhưng cả hai
đều nhận được tình cảm mà người kia giành cho mình
đó là: chân thành, tôn trọng, quan tâm đến người khác
GV: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện?
HS:Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng người đối thoại
GV: (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của người đối thoại
như thế nào đi nữa, không nên cảm thấy người đối thoại
thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu tịch sự)
- Một học sinh đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
Làm miệng
2 Phương châm cách thức:
a.Ví dụ :
*Ví dụ 1 (SGK/21): Các thành ngữ:
+ “Dây cà ra dây muống”
+ “Lúng búng như ngậm hột thị”
Cách nói dài dòng, rườm rà, ấp úng không rành mạch
*Ví dụ 2: (SGK/22):
- Được hiểu theo hai cách:
+ Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy (về truyện ngắn)
+ Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy
Khi giao tiếp, không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ (Phương châm cách thức)
b Ghi nhớ: (SGK/22).
3 Phương châm lịch sự:
a Ví dụ 4:
Truyện “Người ăn xin”(SGK/22):
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác
b Ghi nhớ (SGK/23).
II LUYỆN TẬP:
1-Bài tập 1: (SGK/23)
Những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữ
Trang 7 Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV:Tìm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương
tự
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Trình bày miệng
- Học sinh khác nhận xét
3- Bài tập 3: (SGK/23)
a- nói mát c- nói móc
b- nói hớt d- nói leo
e- nói ra đầu, ra đũa
a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự
e liên quan đến phương châm cách thức
Kết hợp phụ đạo hs yếu kém
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn HS tìm một số ví dụ về việc không tuân
thủ các phương châm đã học
VD: Xin lỗi, giọng hát của chị không được hay lắm
nhưng tôi rất thích phong cách của chị - Tuân thủ
phương châm lịch sự
- Nói băm nói bổ: ăn nói một cách bốp chát, thiếu lịch
sự - không tuân thủ phương châm lịch sự
trong đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời
lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Một số câu tục ngữ, ca dao + “Vàng mười thử lửa người khôn thử lời” + “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”
Cũng chẳng được lời nói cho nguôi tấm lòng”
+“Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay”
+ “Một câu nhịn là chín câu lành”
2-Bài tập 2: (SGK/23)
Phép tu từ trong Tiếng Việt có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi
Cô ấy trông cũng không béo lắm
- Em cũng không đến nỗi đen lắm
- Chị cũng có duyên
- Bài hát không đến nỗi nào
- Cháu học cũng tạm đấy chứ!
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại
* Bài mới:
- Chuẩn bị: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
Tuần : 2 Ngày soạn: 26/08/2018 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 30/08/2018
Tập Làm Văn : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
- Hiểu rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
Trang 82 Kỹ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Tôn trọng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để vận dụng vào làm văn một cách phù hợp hơn
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:Kiểm diện HS
Lớp 9A1:
Lớp 9ª4:
2 Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thường
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? Khi sử dụng cần lưu ý điều gì?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Ở lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao, các em vào giờ học hôm nay
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
(Nguyễn Trọng Tạo)
- Hai học sinh đọc văn bản
GV: Giải thích nhan đề văn bản? (nhan đề nói về
vấn đề gì?)
HS: Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất
và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng,
chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của
cây chuối
GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối HS thảo luận – trả
lời
Những câu văn thuyết minh:
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối …
nghìn quả”
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
GV: Chỉ rõ thêm –phân tích
GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về
cây chuối
HS :Xác định “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Ví dụ SGK/24
* Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
(Nguyễn Trọng Tạo)
- Nhan đề văn bản: vai trò cây chuối trong đời sống của con người Việt Nam
+ Các câu văn thuyết minh : (1) “Đi khắp Việt Nam … núi rừng” “Cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”
(2) “Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”
(3) Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và công dụng của nó
+ Các câu văn có yếu tố miêu tả:
“Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
“Không phải là quả tròn như trứng cuốc … cuốc”
“Không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”
“Chuối xanh … món gỏi”
Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung được các chi tiết về cây, lá, quả của cây chuối
Trang 9GV: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?
HS: Xác định giúp người đọc hình dung các chi
tiết về cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối
tượng thuyết minh
GV:Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài
văn này, theo em có thể bổ sung những gì?
Bổ sung:
- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá
chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)
- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây
chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối
tươi, lá chuối khô
- Miêu tả:
+ Thân cây: tròn, mọng nước, nhẵn bóng…
+ Tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc, tàu lá khô phe
phẩy trong gió; dưới ánh trăng lá chuối xanh giãy
lên đành đạch như đang hứng tình…
+ Củ chuối: gọt vỏ thấy một màu trắng, mỡ màng
như màu củ đậu đã bóc vỏ
GV: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố
miêu tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố
này?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập1: Bổ sung
yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh
- Làm vào vở
- Trình bày trước lớp
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và đưa ra gợi ý
Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2: Chỉ ra yếu tố
miêu tả
- HS thảo luận theo cặp – 3 phút
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và đưa ra gợi ý
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: HS có thể viết đoạn thuyết minh về
cây cối, đồ vật, con vật cụ thể: cây lúa, cây bút,
chiếc nón, con trâu…có sử dụng yếu tố miêu tả
+ Cần bổ sung thêm:
- Phân loại chuối: thân, lá, nõn, hoa, gốc
- Một số công dụng của cây, quả, lá
- Miêu tả thêm: thân, củ, tàu lá…
2 Kết luận:
- Yếu tố miêu tả : là những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bài trí
- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh thêm sinh động, cụ thể, hấp dẫn, nổi bật và gây ấn tượng
* Ghi nhớ SGK/25
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh
- Thân cây chuối thẳng và tròn như một cây cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó
- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương
2 Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả
- “Tách … nó có tai”
- “Chén của ta không có tai”
- “Khi mời ai … rất nóng”
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Viết đoạn văn thuyết minh về sự vật tự chọn có
sử dụng yếu tố miêu tả
- Nắm được toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc ghi nhớ
Trang 10* Bài mới:
- Soạn bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
**********************
Tuần : 2 Ngày soạn: 26/08/2018 Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: 30/08/2018
Tập Làm Văn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ:
- Tôn trọng và biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:Kiểm diện HS
Lớp 9A1:
Lớp 9ª4:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Nêu tác dụng của các yếu tố ấy?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Tiết trước, các em đã tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh, tiết học này chúng ta cùng đi vào luyện tập
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)
GV: Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
GV: Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao
gồm những ý gì?
GV: Với vấn đề này, ta cần trình bày những ý gì?
HS : Thảo luận
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC.
* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1 Phân tích đề - lập dàn ý:
- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam: Đó là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê, …
- Phạm vi: Giới thiệu, thuyết minh về con trâu