Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài -Đọc đề -Chép đề bài lên bảng lớp và gợi ý phân tích đề, - Phát biểu, nhận xét gạch dưới những từ ngữ quan tr[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 25/ 9/ 2017
Ngày dạy: Thứ hai, 2/ 10/ 2017
Tiết 1: CHÀO CỜ TUẦN 6
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I / MỤC TIÊU:
-Đọc đúng các từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
-Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấutranh đòi bình đẳng của những người da màu
-GD cho HS biết đoàn kết với các nước khác
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh hoạ trong SGK
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Kiểm tra bài cũ(5phút);
Học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2
-3 của bài thơ Ê-mi-li, con ,
-HS nêu nội dung bài
-GV nhận xét
2- Bài mới(30phút): Giới thiệu
Sự tồn tại nạn phân biệt chủng tộc,
thái độ miệt thị đối với người da đen
và da màu Xóa bỏ nạn phân biệt
chủng tộc để xây dựng một xã hội
bình đẳng, bác ái : qua bài học:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc :
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống
Nam phi Nen-xơn Man-đê-la và
tranh minh hoạ bài
- HS đọc toàn bài
Luyện đọc từ khó: a-pac-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, đọc đúng các số
liệu thống kê: 1/5 (một phần năm)
9/10(chín phần mười), 3/4(ba phần
bốn), 1/7(một phần bảy), 1/10 (một
phần mười
-Bài chia làm: 3đoạn
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn:
-HS đọc HTL- Trả lời
+H1: Chú Mo - ri - xơn nói với con
điều gì khi từ biệt con ?(Trời sắp tối, khôg bế con về được, dặn với con: khi mẹ đến hãy ôm hôn mẹ cho ba và nói với mẹ: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.)
H2: nêu nd-Sgk/
-Quan sát tranh
- HS khá đọc toàn bài
- HS cả lớp chú ý lắng nghe
- Đoạn 1: Nam Phi tên gọi thai
Trang 2a-pác HS cả lớp đọc từ khó.
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn:
- HS đọc phần chú giải
- Giải thích để HS hiểu số liệu thống
kê VD, về các số liệu 1/5 và 3/4, để
làm rõ sự bất công, có thể giải thích
như sau: 4 chiếc bánh (tổng thu
nhập) được chia bất công như sau:
1 người da trắng(1/5)thì chiếm 3
chiếc (3/4 tổng thu nhập)
4 người da đen (4/5)thì chỉ được 1
chiếc (1/4 tổng thu nhập)
-Đọc diễn cảm- đoạn 3
+ 3 HS đọc nối tiếp:
- Diễn cảm bài văn - giọng thông
báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá
nhanh, nhấn giọng ở những số liệu,
thông tin về chính sách đối xử bất
công với người da đen ở Nam phi;
thể hiện sự bất bình với chế độc
a-pác- thai; đoạn cuối đọc với cảm
hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng
cảm, bề bỉ của người da đen
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
H1: Dưới chế độ a-pác- thai, người
da đen bị đố xử như thế nào?
H2: Người dân ở Nam phi đã làm gì
để chống chế độ phân biệt chủng
tộc?
H3: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế
độ a- pác- thai được đông đảo mọi
người trên thế giới ủng hộ?
- Đoạn 2:Ở nước này dân chủ nào
- Đoạn3: bước vào thế kỉ XXI
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
+GV giới thiệu với HS về Nam Phi:Quốc gia ở cực nam châu Phi, diệntích 1219000km2, dân số trên 43 triệungười, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàukhoáng sản
- HS đọc các số liệu thống kê theo sựhướng dẫn của GV
+ Đoạn 3- HS đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS cả lớp chú ý lắng nghe
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh làm việc ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự do dân chủ nào.
- HS đọc đoạn 3, trả lời:
+ Người da đen ở Nam phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi + Vì những người yêu chuộng hoà bình và công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo như chế độ a- pác -thai.
Vì chế độ a- pác- thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ để tất cả mọi người thuộc mọi màu da đều được hưởng quyền bình đẳng Vì mọi người sinh
Trang 3H4: Hãy giới thiệu về vị tổng thống
đầu tiên của nước Nam phi mới
+ Em thích đoạn nào? Vì sao?
H5: Nội dung chính của bài này là
gì?
- GV ghi lên bảng
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau
GV hướng dẫn cả lớp: đọc diễn cảm
đoạn 3 (cảm hứng ca ngợi, sảng
khoái) nhấn mạnh các từ ngữ bất
bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu
chuộng tự do và công lí, buộc phải
huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
-1HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2:
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
ra dù màu da khác nhau đều là con người Không thể có màu da cao quý và màu da thấp hèn, không thể có dân tộc thống trị và dân tộc đáng bị thống trị, bị khinh miệt,
- HS nói về tổng thống Nen- xơn Man -đe-â la theo thông tin trong SGK Các
em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo.
- HS
* Phản đối chế độ phân biệt chủngtộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người
da đen ở Nam Phi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
+ Đọc diễn cảm đoạn 3
- Cả lớp chú ý lắng nghe
-HS đọc đoạn 3-Đọc thầm nhóm 2
- 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi
3 Củng cố(3phút): HS nêu nội dung bài:
4 Dặn dò:- Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ bài văn này
- Chuẩn bị “Tác phẩm Si-le” …
- GV nhận xét tiết học
Tiết 3: CHÍNH TẢ(nhớ -viết)
Ê- Mi - LI, CON
I/ MỤC TIÊU:
-Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do
-Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2,tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
- GD cho HS biết lên án tội ác của Đế quốc Mỹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-GV: giáo án, sgk
-.HS: sgk, vở viết chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ( 5phút): -Viết những tiếng có âm đôi uô, ua
Trang 4- Gọi 2 HS
- GV nhận xét
2- Bài mới (30phút): Giới thiệu
bài- Ghi đề bài lên bảng
HĐ1:Hdẫn HS viết chính
tả(nhớ-viết).
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
H1: Chú Mo - ri - xơn nói với con
điều gì khi từ biệt?
* Hướng dẫn viết từ khó: Yêu cầu
HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Viết đúng: HS viết các từ vừa
tìm được
* Viết chính tả: HS nhớ lại khổ
thơ, tự viết bài - GV chấm, chữa,
nêu nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2 Yêu cầu HS đọc đề
bài
- GV cho HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài trên bảng- GV
nhận xét chung
H: Em có nhận xét cách ghi dấu
thanh ở các tiếng ấy?
- GV nhận xét và chốt lại
Bài tập 3 Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV giúp HS hoàn thành BT và
hiểu nội dung các thành ngữ, tục
- GV nhận xét chung- Yêu cầu HS
(VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa, )và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở nhữngtiếng đó
-Sgk/
- Một ,hai HS đọc thuộc lòng trước lớpkhổ thơ 3, 4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ýcác dấu câu, tên riêng
- Chú muốn nói với Ê- mi- li về nói vớimẹ rằng:
Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- HS tìm và nêu các từ: Ê- mi- li, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa-sinh- tơn Hoàng hôn, sáng lòa
- HS tự nhớ lại để viết bài
- Một HS đọc đề- Cả lớp theo dõi
- 2 HS làm trên bảng lớp, HS khác làmvào vở
* Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa thưa, mưa,
giữa, tưởng, nước, tươi, ngược.
- Trong tiếng giữa (không có âm cuối):
dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm
chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không
có dấu thanh vì nó mang thanh ngang.
- Trong các tiếng tưởng, nước, ngựơc
(có âm cuối):dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
- Một HS đọc đề- Cả lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Cầu được ước thấy: đạt được điềumình thường mong mỏi, ao ước
+ Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiềuvất vả, khó khăn
+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhận nạisẽ thành công
Trang 5đọc thuộc lòng các câu tục ngữ,
thành ngữ trên
- HS tự đọc thuộc lòng
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khókhăn là điều kiện thử thách và rèn luyệncon người
3 Củng cố (3phút): HS nêu qui tắc viết chính tả các tiếng có ưa, ươ
GD: HS viết đúng chính tả, khi làm văn viết …
4 Dặn dò( 1phút): Dặn HS HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT3
- GV nhận xét tiết học
Bài: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bàitoán có liên quan
-GD cho hs yêu thích môn học
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: giáo án, sgk
-Sgk, vở BT toán, đọc bài mới ở nhà, bảng nhóm,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1- Kiểm tra bài cũ(5phút) : Gọi 2 HS
lên bảng làm Bài 2b: Viết số thích
hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét
2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu
bài-Ghi đề bài lên bảng
*HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a
- GV hướng dẫn bài mẫu:
6m235dm2 = m2 và yêu cầu học sinh
tìm cách đổi
- GV giảng cách đổi cho HS, HS làm
bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp ,
Nhận xét khen ngợi HS
Bài 2
- GV cho HS tự làm bài
- GV: Đáp án nào là đáp án đúng?
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọnđáp án phù hợp
- HS: chọn Đáp án B là đúng
- HS nêu:
3cm2 5mm2= 300mm2 +5mm2 =305mm2
Vậy khoanh tròn vào B
Trang 6Bài 3: HS đọc.
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
H: Để so sánh các số đo diện tích ,
trước hết chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
2dm2 7cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm 289mm2
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS
giải thích cách làm của các phép so
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài
- HS đọc đề bài và nêu:
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số đo diện tích, sau đó viết dấu
so sánh thích hợp vào chỗ chấm.
- HS: Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh.
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
3m2 48dm2 < 4m2
61km2 > 610hm2
- 4HS lần lượt giải thích trước lớp
Ví dụ: 2dm2 7cm2 207cm2 ,Ta có :
2dm27cm2 = 200cm2 +7cm2 =207cm2
Vậy 2dm 2 7cm 2 =207cm 2
- 1HS đọc đề bài toán
- 1HS lên bảng làm bài, Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
40 40=1600(cm2)Diện tích của căn phòng là:
1600 150 = 240.000(cm2)= 24m2
Đáp số:24m2
4 Dặn dò(1phút): dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau “Héc ta”
GV nhận xét tiết học
BUỔI CHIỀU
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC.
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm
thích hơp theo yêu cầu của BT1 BT2
- Biết đặt câu với một từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3
- GD cho hs biết yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS: sgk, vở BT, đọc bài trước ở nhà
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 - Kiểm tra bài cũ(5phút):
Gọi 2 HS
Trang 7HS nêu một số VD về từ đồng
âm, đặt câu với mỗi từ đồng
âm đó
( VD: Bàn/ bàn)
- GV nhận xét
2- Bài mới (30phút): Giới
thiệu bài- Ghi đề bài lên
bảng.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bài tập 2 HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết
- Với những từ ở BT1, HS có
thể đặt 1 trong các câu sau:
- Nhắc HS: Mỗi em ít nhất đặt
2 câu(khuyến khích đặt nhiều
hơn), 1 câu với từ ở BT1, 1
+ Lớp em được trang bị 18 bộ bàn rất đẹp.+ Các bạn nhóm 1,2 bàn bạc trực nhật rất chuđáo
-Sgk/
- 1 HS đọc đề bài- cả lớp theo dõi
- HS trao đổi nhóm tìm ra lời giải
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
*Nhóm1 :a) Hữu có nghĩa là bạn bè
Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa các nước) Chiến hữu(bạn chiến đấu).
Thân hữu (bạn bè thân thiết).
*Nhóm2 b) Hữu có nghĩa là có:
Hữu ích (có ích).
Hữu hiệu (có hiệu quả).
Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm; có tình cảm)
Hữu dụng ( dùng được việc).
*nhóm 3 b) Hữu có nghĩa là :
-Hữu tình( gợi cảm, có tình cảm)
*Nhóm4: Hữu hảo (như hữu nghị).
Bằng hữu( Bạn bè).
Bạn hữu(bạïn bè thân thiết).
- 1 HS đọc đề bài- cả lớp theo dõi
- HS trao đổi theo nhóm2
- 2 đại diện lên trình bày kết quả
a) Hợp: có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn :
hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) Hợp: có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi
hỏi, nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp.
- Một HS đọc đề bài
- HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn- Mỗi em
ít nhất đặt 2 câu(khuyến khích đặt nhiều hơn),
1 câu với từ ở BT1, 1 câu với BT2
- Đai diện trình bày bài làm ở bảng
- Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo
- Tình bạn hữu của chúng tôi ai cũng biết
Trang 8câu với từ ở BT2.
- GV và HS cả lớp nhận xét
- Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ lẫn nhau!
- Chúng tôi hợp tác với nhau trong mọi việc
- Chúng tôi đồng tâm hiệp lực ra một tờ báotường
- Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích
- Phong cảnh nơi đây thật hữu tình
- Bố luôn giải quyết công việc hợp tình, hợplí
- Công việc này rất phù hợp với má
3.Củng cố (2phút): HS đọc lại từ và nghĩa của từ
4.Dặn dò(1phút): Dặn: Chuẩn bị tiết sau;
GV nhận xét tiết học GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
Tiết 4: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Mục tiêu:
- Dựa vào yêu cầu đề nhớ lại câu chuyên đã nghe , đã đọc để kể
-Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hịa bình chống chiến tranh.-GD học sinh tự tin, mạnh dạn trước tập thể
nước khác
III.Các hoạt động dạy học
Em hãy kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về chủ điểm hịa bình
2.Bài mới : GV giới thiệu bài , ghi mục bài lên
bảng
a Hướng dẫn học sinh kể chuyện
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
Trang 9-Giáo viên nhận xét, khen HS
3.Củng cố - dặn dị : Yêu cầu học sinh về nhà kể
chuyện cho người thân nghe hặc viết lại vào vở
nội dung câu chuyện đĩ
- Giáo viên nhận xét tiết học
Ngày soạn: 26/ 9/ 2017
Ngày dạy: Thứ ba, 03/ 10/ 2017
Tiết 2: : TẬP ĐỌC
TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I/ MỤC TIÊU
-Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảmđược bài văn
-Hiểu ý nghĩa: Cụï già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách
một bài học sâu sắc (Trả lời câu hỏi 1,2,3)
-GD cho HS biết ghét, không nên như những người hống hách, hách dịch
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Si-le
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1- Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS
đọc bài ‘Sự sụp đổ của chế độ
a-pác-thai”
H1:Dưới chế độ a-pác- thai, người da
đen bị đối xư ûnhư thế nào?
H2: Người dân ở Nam phi đã làm gì để
chống chế độ phân biệt chủng tộc?(đấu
tranh dũng cảm và bền bỉ, được sự ủng
hộ…”
- GV nhận xét
2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu bài- Ghi
đề bài lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
HS quan sát tranh: em hiểu gì về bức
tranh trong bài học?
- 1 HS đọc toàn bài:
Hướng dẫn luyện đọc: -Đọc diễn cảm
toàn bài, giọng kể tự nhiên; thể hiện
đúng tính cách nhân vật:
- Từ “Nhận thấy vẻ… hết.”-(ghi ở bảng
2 HS đọc
- trả lời ở đoạn 2
- SGK/ 58
-Nhà văn Si-le người Đức—và tên
sĩ quan Phát –xít Đức đang traođổi với nhau.”
+ HS khá đọc toàn bài
Trang 10phụ.)Giọng: cụ già điềm đạm thông
minh, hóm hỉnh; tên phát xít hống hách,
hợm hĩnh nhưng dốt nát, ngờ nghệch.
- Bài chia làm: 3 đoạn;
+ Gọi 3 HS đọc tiếp nối:
( GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS.)
- Luyện đọc: Si -le, Pa-ri, Hít - le,
Vin-hem Ten, Mét- xi-na, O óc-lê-ăng.
+ 3 HS luyện đọc nối tiếp nhau
- HS đọc phần chú giải
-Giảng từ:
-Luyện đọc từ khó
+3 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- Giọng cụ già điềm đạm, hóm hỉnh.
- Tên phát –xít: giọng hống hách, hợm
hĩnh
-GV đọc mẫu bài:
HĐ2: Tìm hiểu bài
H1: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ?
Tên phát xít nói gì khi gặp những người
trên tàu?
H2: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ
bực tức với ông cụ người Pháp?
H3: Cụ già người Pháp đánh giá nhà
văn Si-le như thế nào?
H4: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với
người Đức và tiếng Đức như thế nào?
HS1: Trong thời gian "chàongài"
HS2: Tên sĩ quan điềm đạm trảlời
HS3: Nhận thấy những têncướp
-+ 3 HS đọc tiếp nối nhau
- GV cho HS luyện đọc đúng.+ 3 HS đọc tiếp nối nhau từngđoạn
- 1 HS đọc chú giải , cả lớp đọcthầm
Tác phẩm: Tên nhiều quyển sách khác nhau, có nội dung viết: phản ánhcuộc đấu tranh chống cái ác, bảo vệ quyền của con người.
- HS luyện đọc đoạn: “Nhận thấyvẻ… hết.”
+ HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong thời gian Pháp bị phát xít đức chiếm đóng Tên sĩ quan đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!)
-Tên sĩ quan đức bực tức với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực tức khi nhận ra ông cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc đựơc truyện của nhà văn Đức những không đáp lời hắn bằng tiếng Đức -Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế
-Không đáp lời tên sĩ quan phát xít bằng tiếng Đức, có phải ông cụ ghét tiếng Đức không? Ông cụ có căm ghét người Đức không?
- Ông cụ thông thạo tiếng Đức,
Trang 11H5: Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ
ý gì?
* GV giảng Cụ già người pháp biết rất
nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Si-le
nên mượn ngay tên của vở kịch Những
tên cướp để ám chỉ bọn phát xít xâm
lược Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu
cay này khiến tên sĩ quan đức bẽ mặt,
rất tức tối mà không làm gì được
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho 3 HS đọc nối tiếp
+ HS chọn đoạn mà em thích
Chú ý đọc đúng lời ông cụ: câu kết - hạ
giọng, ngang một chút trước từ vở và
nhấn giọng cụm từ Những tên cướp thể
hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay
-HS đọc đoạn 3
- HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm:
- GV nhận xét – tuyên dương
* GD: HS học đức tính, giọng điềm đạm
thông minh, hóm hỉnh như cụ già.
ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược./ Ông cụ không ghét tiếng Đức và người Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược.
- Si-le xem các người là kẻ cướp./ Các người là bọn kẻ cướp./ Các người không xứng đáng với Si-le,
- HS chú ý lắng nghe
-3 em đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- HS tìm cách đọc đoạn 3
+ từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ quan đến hết.
-HS đọc đoạn 3
- HS đọc thầm nhóm 2:
- 3HS thi đọc diễn cảm: đoạn 3
HS cả lớp theo dõi nhận xét
3 Củng cố (3phút): Câu chuyện ca ngợi cụ già nguời pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát xít Đức Cụ đã dạy cho tên phát xít Đức hống hách một bài học sâu cay.(HS đọc lại).
4 Dặn dò Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại truyện trên cho người thân
- Chuẩn bị: Những người bạn tốt.. - GV nhận xét tiết học
Tiết 4: TOÁN : HÉC–TA (Tiết 27)
I.MỤC TIÊU:
- Biết: tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta
-biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích (trong quan hệ với héc-ta),
- Vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II/ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Đồ dùng thước, phấn, bảng nhóm…
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1-Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2
HS lên bảng
- GV nhận xét
2-Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi
đề bài lên bảng
HĐ1 : Giới thiệu đơn vị đo diện
tích héc-ta
+ Thông thường để đo diện tích
của một thửa ruộng, một khu
rừng, ao hồ, người ta thường
dùng đơn vị đo là héc-ta
+ Một héc ta bằng: một
héc-tô-mét vuông và kí hiệu là ha.
- GV hỏi: 1hm2 bằng bao nhiêu
mét vuông?
- GV: Vậy một héc-ta bằng bao
nhiêu mét vuông?
HĐ2: Luyện tập-thực hành.
Bài 1a: (2 dòng đầu) và bài
1b(cột đầu): -HS đọc đề bài
- HS tự làm bài, sau đó cho HS
chữa bài
- GV nhận xét , yêu cầu HS giải
thích cách làm của một số câu
- GV nhận xét chưa bài- HS
Bài 2: - HS đọc đề bài và tự
làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả trước
lớp, sau đó nhận xét , chốt
Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ chấm:a) 6m2 56dm2 656dm2
9hm2 5m2 9050m2
b) 4m2 79dm2 5m2
4500m2 450dam2
-Sgk/29
- Cả lớp chú ý lắng nghe
+ HS nghe và viết :
- HS nêu : 1hm2 =10 000m2
- HS nêu : 1 ha = 10.000m2
-1 HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài,
- HS nêu rõ cách làm của một số phép đổi
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222 km 2
3- Củng cố (3phút): HS nêu lại cách viết, đọc héc- ta, quan hệ với cácđvị đo diện tích khác
4- Dặn dò: Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau : Luyện tập
Trang 13
Ngày soạn: 27/ 9/ 2017
Ngày dạy: Thứ tư, 04/ 10/ 2017
Tiết 1 TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I / MỤC TIÊU: Giúp HS
-Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trìnhbày lí do, nguyện vọng rõ ràng
-Vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
*GDKNS : KN ra quyết định ( làm đơn trình bày nguyện vọng )
KN thể hiện sự thơng cảm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: giáo án, sgk
- sgk, VBT in mẫu đơn
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1-Kiểm tra bài cũ(5phút); GV
kiểm tra vở của một số HS đã viết
lại đoạn văn tả cảnh ( bài văn tả
cảnh cuối tuần trước).
2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu
bài- Ghi đề bài lên bảng.
HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện
tập:
Bài tập 1 : HS đọc đề bài
- GV giới thiệu tranh, ảnh về thảm
họa do chất độc màu da cam gây
ra; hoạt động của Hội Chữ thập
đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp
đỡ nạn nhân chất độc màu da
cam.
H1: Chất độc màu da cam gây ra
những hậu quả gì với con người?
- GV nhận xét và chốt lại
H2: Chúng ta có thể làm gì để
giảm bớt nỗi đau cho những nạn
nhân chất độc màu da cam?
-kiểm tra vở của một số HS đã viết lại
đoạn văn tả cảnh (û bài văn tả cảnh cuối tuần trước).
- Chúng ta cần thăm hỏi, động viên, giúp đỡ các gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam Sáng tác truyện,thơ, bài hát, tranh, ảnh thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân; vận động mọi người
Trang 14- GV nhận xét và chốt lại.
H3: Ở địa phương em có người bị
nhiễm chất độc màu da cam
không? Em thấy cuộc sống của họ
thế nào?
H4: Em đã tham gia phong trào để
giúp đỡ hay ủng hộ nạn nhân chất
độc màu da cam chưa ?
Bài tập 2
- HS đọc BT2 và những điểm cần
chú ý về thể thức đơn Cả lớp và
GV nhận xét: Đơn viết có đúng
thể thức không? Trình bày có sáng
không? Lí do, nguyện vọng viết
có rõ không?
giúp đỡ cô bác và những bạn nhỏ bị ảnh hưởng chất độc màu da cam Lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam nói riêng, nạn nhân chiến tranh nói chung,
- Gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ, như ung thư, nứt cột sống, thần kinh, tiểu đường, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh, họ có cuộc sống rất vất vả, khó khăn.
- VD: về đơn trình bày đúng quy định:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -ĐƠN XIN GIA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM
Kính gửi: Ban chấp hành Hội chữ thập đỏ xã Hùng Dũng.
Tên em là: Đinh Thị Thu Trang
Sinh ngày: 16 - 3 - 2005
Học sinh lớp 5B, Trường tiểu học Hùng Dũng
Sau khi được nghe giới thiệu về hoạt động của đội tình nguyện giúp đỡnạn nhân chất độc màu da cam thuộc Hội chữ thập đỏ của xã, em thấy hoạtđộng của đội rất có ý nghĩa và thiết thực Em tự nhận thấy mình có thể tham giahoạt động của đội, để giúp đỡ các bạn nhỏ bị ảnh hưởng chất độc màu da cam
Vì vậy, em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng được gia nhập Đội tình nguyện,góp phần nhỏ bé làm giảm bớt nỗi bất hạnh của nạn nhân
Em xin hứa thực hiện nội quy và tham gia tích cực mọi hoạt động củaĐội
Em xin chân thành cảm ơn !
Người làm đơn