Giữa hai phần lục địa và đất liền có mối quan hệ mật thiết với nhau về mọi mặt, vậy nó được biểu hiện như thế nào, biển Đông nước ta có tiềm năng lớn nào trong phát triển kinh tế… Hoạt đ[r]
Trang 1THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TIẾP)
XI CHÂU Á
Tiết 1- Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HINH VÀ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á
2 Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên để hiểu và trình bày vị trí, giới hạn, kích thước lãnh thổ
3 Thái độ: - Có thái độ sửvdụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới: Nước ta nằm ở châu lục nào, châu lục đó nằm ở vị trí nào trên quả địa cầu có đặc điểm gì về vị trí, hình dạng và kích thước Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.(3’)
HĐ1: (15’):- Vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ
- Mục tiêu: Biết được vị trí giới hạn của châu Á trên bản đồ Trình bày được đặc
điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Á.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp
GV treo bản đồ và giải thích các kí hiệu
GV cho HS quan sát H1.1 SGK kết hợp với bản đồ trả
lời các câu hỏi
H Điểm cực B & cực N của châu lục nằm ở những vĩ
độ nào?
1 Vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ:
Trang 2HS xác định trên bản đồ
GV: - Điểm cực B của châu lục nằm ở mũi Chê-
Liu-xkin trên bán đảo Tai Mưa vĩ độ 77044’B thuộc LBN
- Điểm cực N của châu lục nằm ở mũi đất Pi-Ai trên
GV: Là châu lục có kích thước rộng lớn, hình khối,
chiếm gần trọn vẹn phần đông của nửa cầu Bắc
H Dựa vào bản đồ và H1.1 hãy cho biết châu Á tiếp
giáp với các châu lục và đại dương nào?
HS xác định trên bản đồ
Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương
Phía Tây giáp châu Âu
Phía Tây Nam giáp châu Phi và Địa Trung Hải
Phía Nam giáp Ấn Độ Dương
Phía Đông giáp Thái Bình Dương
GV Vậy châu Á chỉ tiếp giáp với hai châu lục là châu
Âu và châu Phi còn đối với chhau Đại Dương châu Á
chỉ tiếp cận chứ không tiếp giáp, phần tây đao
Niu-Ghi- Nê thuộc lãnh thổ In-đô-nê-xi-a song đảo này lại
thuộc châu Đại Dương
H Với đặc điểm vị trí, kích thước lãnh thổ, hình dạng
đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và cảnh quan
- Trải từ vùng cực Bắc đếntận vùng xích đạo với 3 mặt giáp biển và đại dương
Trang 3sang phần 2
HĐ2: (20’) Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, cá nhân/thảo luận nhóm, phân tích tổng hợp
HS quan sát H1.2 Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
theo nội dung sau:
N1 Tìm và kể tên các dãy núi, hướng chính nơi phân
bố?
N2 Tìm và kể tên các sơn nguyên chính nơi phân bố?
N3 Tìm và kể tên các đồng bằng lớn nơi phân bố?
Đại diện các nhóm báo cáo
GV bổ xung:
- Các dãy núi chính Xai an, Thiên sơn, Hin đu cúc,
Côn luân, Hy ma lay a, Đại hưng an…Trong số các
dãy núi lớn thì dãy Hymalaya là lớn nhất, nóc nhà châu
Á và thế giới đỉnh cao nhất Evơrêt cao 8848m Núi tập
trung chủ yếu ở trung và nam Á Ở châu Á núi chiếm
2/3 diện tích chủ yếu chạy theo hướng Đông- Tây và
hướng TB- ĐN
Hymalaya là một dãy núi cao đồ sộ nhất TG, hình
thành cách đây 10- 20 triệu năm dài 2400km, theo
tiếng địa phương là Chômôlungma, từ năm 1717 đã
được sử dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên
vẽ Năm 1852 cục trắc địa Ấn Độ đặt cho nó tên là
Êvơret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ Evơret một
người Anh làm cục trưởng cục đo đạc Ấn Độ
- Các sơn nguyên Tây tạng, Iran, Arập, Đêcan
- Các đồng bằng lớn đồng bằng Tây xibia, ĐB hoa bắc,
Đb Ấn hằng, ĐB lưỡng hà… các đồng bằng phân bố từ
B-Đ-N
H Quan sát kí hiệu khoáng sản trên bản đồ em có nhận
xét gì?
H Khoáng sản nào là chủ yếu? Giá trị kinh tế của dầu
khí ? KS này tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
GV Dầu mỏ và khí đốt là các KS có giá trị kinh tế lớn
nhất hiện nay của châu Á, tập trung chủ yếu ở Tây
Nam Á
GV liên hệ: Tại IRan, IRắc nơi có trữ lượng dầu mỏ
lớn, hiện đang là ngòi nổ chiến tranh và xung đột quân
sự với Mỹ
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
a Địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên
đồ sộ nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đ-T và TB-ĐN
- Các đồng bằng rộng lớn nằm xen kẽ với nhau
Địa hình châu Á bị chia cắt rất phức tạp
b Khoáng sản:
Trang 4KS không phải là tài nguyên vô tận nếu sử dụng không
hợp lí sẽ cạn kiệt
H Theo en chúng ta cần sử dụng khoáng sản như thế
nào cho KS không bị cạn kiệt?
HS Sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích không lãng phí
và có ý thức bào vệ tai nguyên KS
- Khoáng sản phong phú quan trọng nhất là dầu mỏ,
khí đốt, than và kim loại
4 Củng cố:(3’) Nêu đặc điểm địa hình châu Á? HS làm bài tập bản đồ 1 5 HDVN: hoàn thiện bài tập bản đồ 6 Tự rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết 2 Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lụcđịa ở châu Á
2 Kỹ năng: Đọc bản đồ, lược đồ để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu châu Á Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, sáng tạo, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ
II Phương tiện dạy học:
GV: Bản đồ khí hậu và cảnh quanh châu Á
HS: SGK, Tập bản đồ
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học
HĐ1: Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng(25’)
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
GV treo bản đồ khí hậu châu Á và giải thích các kí hiệu
Quan sát H2.1 lược đồ các đới khí hậu châu Á trả lời các
câu hỏi
HS hoật động theo nhóm: Đi dọc kinh tuyến 800 Đ của
châu Á ta gặp những đới khí hậu nào?
HS: đại diện nhóm báo cáo kết quả
GV bổ xung:
Đới khí hậu cực và cận cực → đới khí hậu ôn đới → đới
khí hậu cận nhiệt → đới khí hậu nhiệt đới → đới khí hậu
xích đạo
H Em có nhận xét gì về đặc điểm nổi bật của khí hậu châu
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng:
Trang 6H Quan sát H2.1 cho biết từ vùng duyên hải vào nội địa
các kiểu khí hậu thay đổi như thế nào?
GV – khí hậu ôn đới: Ôn đới hải dương→ ôn đới gió
mùa→ôn đới lục địa
- khí hậu cận nhiệt: cận nhiệt gió mùa →cận nhiệt lục
địa→ cận nhiệt núi cao → cận nhiệt địa trung hải
- khí hậu nhiệt đới: nhiệt đới gió mùa → nhiệt đới khô
H Giải thích tại sao trong một đới khí hậu lại có nhiều
kiểu khí hậu như vậy?
GV Do lãnh thổ rộng tới 9.200km nên khu vực ven biển
chịu ảnh hưởng của biển Khu vực núi cao chắn những ảnh
hưởng của TBD và ÂDD ăn sâu vào đất liền Khu vực sâu
trong nội địa chiau ảnh hưởng của khí hậu lục địa sâu sắc
H Hãy cho biết Việt nam nằm trong đới khí hậu nào
thuộc kiểu khí hậu gì?
GV VN nằm trong đới khí hậu nhiệt đới thuộc kiểu khí
hậu gió mùa
- Là châu lục có đầy
đủ các đới khí hậu trên Trái Đất: Ôn đới,cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
- Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
Ôn đới Ôn đới lục địa
Ôn đới hải dương
Ôn đới gió mùa
Cận nhiệt Cận nhiệt địa trung hải
Cận nhiệt gió mùa Cận nhiệt lục địa Kiểu núi cao
Nhiệt đới Nhiệt đới khô
Nhiệt đới gió mùa
Xích đạo Không có
GV bổ xung phần in nghiêng
- Phân biệt kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
Trang 7HĐ1: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa(30’)
- Mục tiêu: Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
GV khí hậu châu Á có khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
là phổ biến nhất vậy hai kiểu khí hậu này có đặc điểm gì ta
vào bài hôm nay
HS hoạt động nhóm
N1,3 Dựa vào bản đồ và H2.1 em hãy chỉ ra các khu vực
thuộc kiểu khí hậu gió mùa? Nơi phân bố?
Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu gió mùa?
N 2,4 Dựa vào bản đồ và H2.1 em hãy chỉ ra các khu vực
thuộc khí hậu lục địa? Nơi phân bố?
Nêu đặc điểm chung của khí hậu lục địa?
HS đại diện nhóm báo cáo
GV bổ xung
- Khí hậu châu Á gây lũ lụt Mùa đông có gió mùa ĐB và
TB, mùa hè có gió mùa ĐN và TN Tuy hàng năm gió mùa
đến và đổi chiều đều đặn nhưng thời điểm xuất hiện và kết
thúc rất thất thường Do sự thất thường của gió mùa mà
lượng mưa hàng năm so với lượng mưa trung bình có sự
chênh lệch khá lớn.( 3,5 lần ở Bom Bay; 4,5 lần ở
Mađraxơ; 9 lần ở cao nguyên Đêcan) Mưa nhiều gây tai
họa lớn như lũ lụt, nạn đói, dịch bệnh
Hymalaya như bức tường thành sừng sững đón nhận
những trận mưa xối xả kéo dài hàng tuần theo gió mùa
mùa hạ từ ÂDD thổi vào,cùng với băng tuyết núi cao tan
Nếu gặp bão tràn vào gây thêm mưa to thì lũ lụt ở đây gây
tai họa vô cùng nặng nề
- Khí hậu gió mùa châu Á gây hạn hán: Nam Á và ĐNA
hạn hán gây ra do sự xuất hiện chậm của dòng phóng lưu
nhiệt đới( Loại gió rất mạnh thổi trên cao dọc theo chí
tuyến) đã làm cho gió mùa đến chậm gây hạn hán ở nhiều
nơi
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
a Đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa:
- Mùa đông lạnh khôMùa hạ nóng ẩm có mưa nhiều
- Phân bố: khu vực Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á
b Đặc điểm các kiểu khí hậu lục địa:
- Mùa đông lạnh khô,Mùa hạ nóng khô
- Phân bố ở khu vực trong nội địa và Tây Nam Á
4 Củng cố:- Hãy nêu dấn chứng để chứng tỏ khí hậu châu Á phân hóa đa dạng.(5’)
- Phân biệt kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa(5’)
5 HDVN: Hoàn thiện bài tập bản đồ
6 Tự rút kinh nghiệm:
Tiết 3 Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Trang 82 Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ; rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
- Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường sống của con người với thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
sử dụng CNTT-TT, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh, mô hình, hình vẽ
II Phương tiện dạy học:
GV bản đồ tự nhiên châu Á; Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của châu Á
HS SGK, tập bản đồ
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Vì sao nói khí hậu châu Á phân hóa đa dạng
- Nêu đặc điểm của hai loại khí hậu phổ biến của châu Á?
3 Bài mới:
Sông ngòi và cảnh quan châu Á rất phức tạp và đa dạng đó là do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu đến sự hình thành chúng Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
kỹ hơn những vấn đề đó
HĐ1 Đặc điểm sông ngòi:
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; Giá trị kinh tế của các sông lớn
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
GV treo bản đồ và giải thích các kí hiệu
HS thảo luận nhóm theo từng nội dung
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
GV bổ xung
N1 Quan sát bản đồ em có nhận xét gì về sự phân
bố mạng lưới sông ngòi? Chế độ nước ở mỗi khu
vực như thế nào?
( Sông ngòi châu Á khá phát triển có nhiều hệ
thống sông lớn Chế độ nước sông phụ thuộc vào
1 Đặc điểm sông ngòi:
Đặc điểm: Sông ngòi châu Á khá phức tạp, các sông lớn đều bắt nguồn từ những núi cao ở trung tâm và đổ ra các đại dương
Trang 9chế độ mưa và chế độ nhiệt ở từng khu vực)
N2 Các sông ngòi của Bắc Á và Đông Á bắt
nguồn từ khu vực nào đổ ra biển và đại dương
nào?
( Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á hầu hết đều
bắt nguồn từ vùng núi cao và các cao nguyên
Trung Á đổ ra Bắc băng dương và Thái bình
dương.)
N3 Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên nào,
chảy qua những quốc gia nào, chảy về Việt Nam
chia thành mấy nhánh còn có tên gọi khác là gì?
( Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây
Tạng Trung Quốc, chảy qua các nước Mi an ma,
Thái lan, Lào, Campuchia và về Việt nam chia làm
9 nhánh đổ ra biển nên còn có tên là sông Cửu
long)
N4 Dựa vào H2.1 cho biết sông Ô bi chảy theo
hướng nào? Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ
lưu sông Ô Bi lại có lũ băng lớn?
( Sông Ôbi chảy theo hướng N-B qua đới khí hậu
ôn đới đến cực và cận cực, về mùa xuân bang
tuyết tan nhanh chảy về hạ lưu => sông ngòi có
nhiều lũ băng.)
N5 Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á?
( Giá trị kinh tế: Cung cấp nước, thủy điện, giao
thông thủy, thủy sản)
Phân bố:
- Các sông bắc Á chảy vào BBD, mùa xuân đóng băng, mùa hạ có lũ do tuyết tan
- Sông ngòi đông Á, ĐNA, Nam Á chảy vào ÂĐD và TBD, sông nhiều nước, chế
độ nước theo mùa, có lũ lớn
về mùa hạ
- Tây nam Á và Trung Á sông ngòi thưa thớt, nguồn nước song do tuyết và băng tan cung cấp
Giá trị kinh tế của sông: Cungcấp nước, thủy điện, giao thông thủy, thủy sản
Dãy An - tai, U-ran Dãy Xai- an
Khu vực núi cao trung Á
Biển Ca- ra Biển Ca- ra Biển Lap- tep
Đông Á A- Mua
Hoàng hàTrường giang
Dãy Y-a-bnô-vôi Sơn nguyên Tây tạng Sơn nguyên Tây tạng
Biển Ô - khốt Biển Hoàng hải Biển Hoa đông
GV bổ xung phần chữ nghiêng
Trang 10Tiết 5
HĐ1 Các đới cảnh quan
- Mục tiêu: Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
HS quan sát H2.1 và H3.1 trả lời câu hỏi
H Giả sử ta đi từ B-N dọc theo kinh tuyến số 800
Đ ta sẽ gặp phải những cảnh quan nàocủa châu Á?
HS Nếu đi dọc kinh tuyến 800 Đ ta sẽ gặp những
cảnh quan sau: Đài nguyên→ rừng lá kim thảo
nguyên → hoang mạc và bán hoang mạc→ cảnh
quan núi cao→ xa van và cây bụi →rừng nhiệt đới
ẩm
GV bổ xung
H Đọc tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí
hậu gió mùa và cảnh quan khu vực khí hậu lục địa
nhiên châu Á? ( Cảnh quan phân hóa đa dạng)
H Vì sao có sự phân hóa như thế? (Do ảnh hưởng
của ĐH và KH)
GV cho HS quan sát một số tranh ảnh để chứng
minh sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên châu Á
H Cảnh quan tự nhiên VN chủ yếu là những đới
cảnh quan nào?
HS chủ yếu là nhiệt đới
H Tình hình cảnh quan nguyên sinh ở châu Á hiện
Trang 11nay như thế nào?
HS ngày nay cảnh quan nguyên sinh đã bị con
người khai phá, biến thành đồng ruộng, các khu
dân cư, khu công nghiệp
H Nêu những hậu quả của việc khai thác rừng?
HS Ô nhiễm không khí, xói mòn, lũ lụt
GV Thiên nhiên châu Á rất đa dạng và phong phú,
như vậy nó có những thuận lợi và khó khăn gì ta
và mục 3
khu dân cư, khu công nghiệp
HĐ2 Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á:
- Mục tiêu: Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm/cặp, giải quyết vấn đề
HS thảo luận theo nhóm: Dựa vào bản đồ tự nhiên
châu Á Hãy cho biết châu Á có những thuận lợi
và khó khăn gì về tự nhiên đối với sản xuất và đời
sống?
HS báo cáo kết quả: Châu Á có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú, khoáng sản có trữ lượng
lớn
Tài nguyên khí hậu, đất, nước, động thực vật đa
dạng phong phú
GV Nguồn tài nguyên châu Á nhiều và đa dạng
Khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt, dầu mỏ,
than
Các nguồn năng lượng như thủy năng, gió, năng
lượng mặt trời Ngoài ra còn các nguồn tài nguyên
khác như đất, nước, khí hậu,rừng đa dạng, đó là cơ
sở phát triển kinh tế
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi châu Á gặp
không ít khó khăn như địa hình núi non hiểm trở,
khí hậu lạnh gía, khô hạn, động đất, núi lửa
3 Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á:
- Thuận lợi: Châu Á có nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú, khoáng sản có trữ lượng lớn
Tài nguyên khí hậu, đất, nước, động thực vật đa dạng phong phú
- Khó khăn: địa hình núi non hiểm trở, khí hậu lạnh gía, khô hạn, động đất, núi lửa
4 Củng cố: Dựa vào lược đồ cho biết tên các con sông lớn của châu Á? Hướng chảy
và chế độ dòng chảy
- Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì?
5 HDVN: làm bài tập và xem trước bài 4
6 Tự rút kinh nghiệm:
Tiết 4- Bài 4 THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
Trang 12I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
- Tìm hiểu nội dung của loại bản đồ mới, bản đồ phân bố khí áp và hướng gió
2 Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ khí hậu, lược đồ phân bố khí áp và các loại giótrên Trái Đất
3 Thái độ: HS yêu thích môn học tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tượng tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh, hình vẽ
II Phương tiện dạy học:
GV Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu Á
HS SGK, tập bản đồ
III Phương pháp: Hoạt động nhóm/cặp, đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Nêu đặc điểm sông ngòi châu Á? Xác định và kể tên các con sông lớn?
Các đới cảnh quan của châu Á phân bố như thế nào?
3 Bài mới: GV nêu mục đích và nhiệm vụ của bài thực hành
GV treo lược đồ H4.1 lên bảng và giải thích các
ký hiệu
- Các trung tâm khí áp được xác định bằng các
đường đẳng áp, nối các điểm có trị số khí áp
bằng nhau
- Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên
- Các trung tâm áp cao: C
- Các trung tâm áp thấp: T
HS thảo luận nhóm:
N1,3 xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
N2,4 xác định các hướng gió chính theo từng
khu vực về mùa đông và ghi vào vở theo mẫu
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
Liên hệ gió mùa ở VN: mùa đông ảnh hưởng
của gió mùa ĐB lạnh khô Mùa hạ ảnh hưởng
1 Phân tích hướng gió về mùa đông:
Trang 13của gió mùa Tây nam và nam
GV bổ xung và điền kết quả vào bảng
Hướng gió
Khu vực
Hướng gió mùa đông( T1) Hướng gió mùa hạ( T7)
GV giải thích các ký hiệu
HS thảo luận
N1,3 xác định các hướng gió chính theo từng
khu vực về mùa hạ và ghi vào vở theo mẫu
N2,4 xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
HS đại diện báo cáo
GV bổ xung
H Tại sao có sự thay đổi hướng gió theo mùa?
GV Do sự sưởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí
áp cũng thay đổi theo mùa→ có gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ
- Các trung tâm áp thấp: Iran
- Các trung tâm áp cao: Nam ÂĐD, Nam ĐTD, Ôxtrâylia, Haoai
- Các hướng gió chính theo từng khu vực: Đông bắc, Nam
và Tây nam
3 Tổng kết
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Mùa đông
Đông Nam Á Bắc, Đông bắc C xibia→ T xích đạo
Mùa hạ
Đông Nam Á Tây nam(biến tính
ĐN)
C Ôxtrâylia, Nam ÂĐD→ lục địa
4 Củng cố: GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm và tổng kết bài thực hành
5 HDVN: hoàn thiện bài thực hành trong tập bản đồ
6 Tự rút kinh nghiệm:
Trang 14Tiết 5- Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội Châu Á
So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số của Châu Á đạt trung bình của thế giới
- Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của tôn giáo này
2 Thái độ: HS cần biết:
- Hậu quả của sự gia tăng dân số đối với kinh tế, xã hội và môi trường
- Chính sách giảm tỉ lệ gia tăng dân số
3 Kĩ năng: Quan sát ảnh và lược đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á
Trang 154 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Tranh ảnh về dân cư Châu Á
- Lược đồ phân bố các chủng tộc Châu Á
* HS: Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III Phương pháp: Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày đặc điểm khí hậu Châu Á?
- Vì sao khí hậu Châu Á lại phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khác nhau?
3 Giới thiệu vào bài mới:
Như các em đã biết Châu Á có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nên dân cư tập trung đông Vậy số dân hiện nay của Châu Á là bao nhiêu? Tại sao khu vực này lại
có số dân đông nhất thế giới? Có những chủng tộc nào sinh sống? Dân cư Châu Á chủ yếu theo đạo gì? Nét đặc trưng của từng tôn giáo ra sao? Bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu
HĐ1: Một châu lục đông dân nhất thế giới:
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội Châu Á So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đượcChâu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số của Châu Á đạt trung bình của thế giới
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp
Yêu cầu HS quan sát bảng 5.1 dan số các châu lục từ năm
1950-2002
H Em hãy nhận xét dân số châu Á so với dân số các châu
lục khác và thế giới?
HS Châu Á có dân số đông nhất thế giới chiếm hơn 1/2
dân số thế giới trong khi diện tích châu Á chỉ chiếm 1/4
diện tích toàn thế giới(23,4%)
GV bổ xung
H Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số của châu
Á?
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới:
Trang 16HS DS châu Á tăng liên tục.
GV DS châu Á năm 1950 chiếm 56%
DS châu Á năm 2002 chiếm 61%
H Dựa vào điều kiện sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân bố dân cư Hãy giải thích vì sao dân số châu
Á lại đông như vậy?
GV - Do có nhiều đồng bằng lớn màu mỡ, khí hậu có
nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lúa
nước
- Do sản xuất trên các đồng bằng cần nhiều lao động; quan
niệm gia đình đông con là gia đình hạnh phúc ở nhiều
quốc gia; tư tưởng trọng nam khinh nữ, con trai nối dõi
- Do ảnh hưởng của tôn giáo, phong tục tập quán còn nặng
nề
H Dựa vào kênh chữ Hãy cho biết hiện nay tỷ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của chấu Á đã thay đổi như thế nào? Vì
sao?
GV - Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm xuống do
nhiều nước đông dân như Trung quốc 1280triệu người; Ấn
độ 1049 triệu người; Inđônêxia 217 triệu người; Nhật bản
127triệu người đã có nhiều chính sách khuyến khích các
gia đình nhỏ như TQ yêu cầu mỗi gia đình chỉ có 1 con
- Liên hệ VN: vận động mỗi gia đình chỉ nên có từ 1-2
con
Nhờ đó mà tỷ lệ gia tăng dân số ở châu Á đã giảm đáng
kể ngang mức trung bình của thế giới
GV Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào ta chuyển sang
mục 2
- Châu Á có số dân đông nhất thế giới chiếm gần 61%(2002)
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số tự nhiên
đã giảm ngang mức trung bình của thế giới là 1,3%
HĐ2: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được Châu Á là châu lục có nhiều chủng tộc cùng chung sống
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, vấn đáp
HS Quan sát H5.1 trả lời câu hỏi
H Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng
tộc sống tập chung chủ yếu ở đâu?
H So sánh thành phần chủng tộc của châu Á so với các
châu lục khác
H Theo em các chủng tộc có quyền bình đẳng không? Tại
sao?
HS Châu Á đều có 3 thành phần chủng tộc Nhưng châu
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Châu Á có hai chủng tộc chủ yếu là: + Ơrôpêôit: tập trung
ở Trung Á, TNÁ,
Trang 17Á chủng tộc Ôxtralôit chỉ chiếm một phần nhỏ, trong khi
đó chủng tộc Môngôlôit chiếm đại đa số
GV Thành phần chủng tộc ở châu Á không đa dạng như ở
châu Mỹ hay châu Âu mà chủ yếu gồm hai chủng tộc
chính
Hai chủng tộc này sống ở hai khu vực riêng biệt do đặc
điểm về địa hình và khí hậu
Tuy có sự khác nhau về chủng tộc giữa các quốc gia
nhưng họ chung sống hoàn toàn bình đẳng và hòa bình
Nam Á
+ Môn gôlôit: tập trung ở Bắc Á, Đông
Á, ĐNA
- ngoài ra còn có chủng tộc Ôxtranôit, sống rải rác ở khu vực ĐNÁ và Ấn độ
HĐ3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Mục tiêu: Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của tôn giáo này
- Phương pháp: Trực quan, phân tích, vấn đáp
Do nhu cầu cuộc sống tinh thần nơi đây đã ra
đời nhiều tôn giáo lớn và đó là những tôn giáo nào
HS nghiên cứu SGK kết hớp H5.2 thảo luận nhóm
Theo nội dung: Châu Á có những tôn giáo lớn nào? Mỗi
tôn giáo ra đời vào thời gian nào? Ở đâu?
Nước ta có những tôn giáo nào? Hãy giới thiệu nơi hành
lễ của một số tôn giáo nơi địa phương em đang sống?
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
GV bổ xung
Châu Á là cái nôi ra đời của nhiều tôn giáo lớn:
- Ấn độ giáo ra đời TK I - ở Ấn độ
- Phật giáo ra đời TK VI- TCN ở Ấn độ
- Kitô giáo ra đời đầu CN ở Palextin
- Hồi giáo ra đời TK VII sau công nguyên ở Ảrậpxêut
VN cũng có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng cùng tồn tại
Hiến pháp VN quy định tự do tín ngưỡng là quyền của
từng cá nhân
Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian tôn thờ những vị
thánh người có công trong xây dựng và bảo vệ đất nước
hoặc do truyền thuyết: Đức thánh thần, Thánh Gióng, Bà
chúa Kho
Tôn giáo du nhập: Đạo thiên chúa, Đạo phật, Đạo Bà la
môn
Đạo do người VN sáng lập: Đạo cao đài, Đạo hòa hảo
Nơi hành lễ là chùa, đền (phật giáo)
Nhà thờ (thiên chúa giáo)
H Ở địa phương em có những tôn giáo nào? ( phật giáo)
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Châu Á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo; Ki Tô giáo; Ấn độ giáo; Hồigiáo
- Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm
Trang 18H Vai trò tích cực và tiêu cực của các tôn giáo?
GV Tích cực: các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồ làm
việc thiện tránh điều ác
Tiêu cực: Mê tín dễ bị người xấu lợi dụng
việc thiện tránh điều ác
4 Củng cố: Trình bày tình hình gia tăng dân số tự nhiên ở châu Á hiện nay?
5 HDVN: Đọc và chuẩn bị bài 6
6 Tự rút kinh nghiệm:
Tiết 6 CHỦ ĐỀ: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ
LỚN CỦA CHÂU Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm được đặc điểm tình hình phân bố dân cư và các thành phố của châu Á Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Á, tìm
ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và dân cư
xã hội
Rèn kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á
Trang 193 Thái độ: HS có thái độ nghiên túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
III Phương pháp: Thảo luận nhóm, phân tích, trực quan.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
GV yêu cầu HS quan sát H6.1 và thảo
luận theo nhóm các nội dung sau:
- Những nơi nào có dân số dưới 1
2 1→ 50 người/Km2 - Nam LBN; Mông cổ; vùng núi MiAnMa; Thái
Lan; Việt Nam; Lào; Thổ Nhĩ kỳ; Iran; Pa kixtan
3 51→ 100 người/Km2 - Khu vực đồi núi trung du bắc Á; đông của ĐNÁ;
cao nguyên Đêcan
4 Trên 100 người/Km2 - Nhật bản; đồng bằng Đông Á; ĐNA; đồng bằng
Trang 20- Nơi đông là các đồng bằngchâu thổvà
ven biển
- Nơi thưa là ở sâu trong nội địa và vùng
núi cao hiểm trở, phía bắc lạnh giá
GV treo bản đồ dân cư và đô thị châu Á
3 T Thượng hải (Trung Quốc)
4 T Tê- Hê- Ran (Iran)
14 B Băng Cốc ( Thái Lan)
15 T TP Hồ Chí Minh( Việt Nam)
GV cho HS xác định và ghi tên các
thành phố đó vào bản đồ câm đã chuẩn
bị sẵn
H Theo em các thành phố lớn của châu
Á thường tập trung ở những khu vực
nào? Tại sao lại có sự phân bố đó?
HS Do ảnh hưởng của các yếu tố tự
nhiên: Khí hậu, địa hình, nguồn nước
Sự phân bố các thành phố lớn của châu
Á còn phụ thuộc vào vị trí địa điểm được
chọn để xây dựng thuận lợi cho việc
giao lưu với các điểm quần cư ven sông,
ven biển thuận lợi trong giao thông ở các
đầu mối giao thông
2 Các thành phố lớn ở châu Á
- Các thành phố lớn của châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển
Trang 21H Dựa vào hiểu biết của bản thân em
có nhận xét gì về tốc độ đô thị hóa ở
châu Á?
HS Tốc độ đô thị hóa ở châu Á trong
những năm gần đây diễn ra với tốc độ
nhanh, nhiều thành phố lớn được hình
thành
GV bổ xung
- Tốc độ đô thị hóa ở châu Á diễn ra khá nhanh
4 Củng cố: - Dân cư châu Á phân bố như thế nào?
- Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở đâu? Vì sao lại tập trung ở đó?
5 HDVN: Đọc và chuẩn bị bài ôn tập từ 1- 6
6 Tự rút kinh nghiệm:
Tiết 9 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố và nắm vững :
- Vị trí của châu Á
- Đặc điểm khí hậu phân hoá phức tạp và đa dạng
- Sự phân bố song ngòi và cảnh quan tự nhiên
- Đặc điểm dân cư- XH
2 Thái độ: HS cần tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài
3 Kĩ năng: Quan sát ảnh và lược đồ, củng cố kiến thức cơ bản
Trang 224 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
* HS: - Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III Phương pháp: Trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư châu Á?
- Các thành phố lớn của châu Á thường phân bố ở những khu vực nào? Vì sao có sự tập trung đó?
3 Giới thiệu vào bài mới: Để giúp các em hệ thống hóa kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của châu Á cũng như củng cố các kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập
GV yêu cầu HS quan sát H1.1 và H1.2
trả lời câu hỏi
H Xác định vị trí của châu Á? Giáp
những đại dương và những châu lục nào?
HS: Cực Bắc 77044’B mũi Sê-li-uxkin
Cực Nam 1016’B mũi Pi-ai (Nếu kể
cả đảo thì kéo dài xuống đến 110N)
Cực Đông 1700T mũi Nê- Giơ- Nê-
Xa trên bán đảo Chu- Côt-Xki
Cực Tây 260 10’ Đ mũi Ba- Ba trên
H Chiều dài và chiều rộng phần đất liền
I Đặc điểm tự nhiên Châu Á:
1 Vị trí địa lí, giới hạn và kích thước lãnh thổ:
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất TG với diện tích 44,4tr Km2 phần đất liền trải
Trang 23nơi rộng nhất là bao nhiêu km?
HS: Theo chiều Đ-T: 9200km
B-N: 8500km
H Diện tích phần đất liền toàn châu lục
là bao nhiêu? Vì sao lại có sự khác nhau
H Nêu đặc điểm khoáng sản châu Á?
H Với đặc điểm vị trí, địa hình, kích
thước lãnh thổ đã tạo cho châu Á có đặc
điểm khí hậu như thế nào?
H Theo em yếu tố nào tạo nên sự đa
dạng của khí hậu?
H Nguyên nhân nào làm cho khí hậu
châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều
đới, nhiều kiểu?
HS: Do vị trí trải dài từ vùng cực đến
xích đạo; Kích thước lãnh thổ rộng lớn,
dạng hình khối; có 3 mặt giáp biển và đại
dương nên ảnh hưởng của biển lớn; ĐH
đa dạng, hệ thống núi, sơn nguyên tập
trung ở trung tâm ngăn ảnh hưởng của
biển vào sâu trong lục địa
H Châu Á có những kiểu khí hậu chính
nào?
HS: KH gió mùa và khí hậu lục địa
H Nêu tính chất của 2 kiểu khí hậu đó
H Giải thích về sự khác biệt giữa gió
dài từ 77044’B tới 1016’B
- Phía B giáp BBD; phía N giáp ÂDD; phía T giáp châu Âu, Phi, ĐTH; phía Đ giáp TBD
2 Địa hình
- ĐH đa dạng và phức tạp có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính Đ-T và B-N xen kẽ các đồng bằng rộng lớn
3 Khoáng sản:
- KS phong phúquan trọng nhất là dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu
4 Khí hậu:
- KH phân hoá đa dạng: 5 đới khí hậu và trong mỗi đới lại phân thành nhiều kiểu
- Kiểu khí hậu chiếm dieenj tích lớn nhất
là KH gió mùa và KH lục địa
5 Sông ngòi:
Trang 24mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
H Với đặc điểm khí hậu như vậy thì
sông ngòi châu Á có đặc điểm gì?
H Xác định các con sông lớn của châu
Á?
H Tại sao châu Á có nhiều hệ thống
sông lớn nhưng phân bố không đều?
HS: Do kích thước rộng lớn; ĐH núi và
sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm;
khí hậu phân hoá phức tạp
H Cảnh quan tự nhiên châu Á có đặc
điểm gì nổi bật? Kể tên các đới cảnh
quan ở châu Á?
H Đặc điểm tự nhiên như vậy đã tạo cho
châu Á có những thuận lợi và khó khăn
gì?
HS Thuận lợi: Tài nguyên phong phú
Khó khăn: ĐH núi cao hiểm trở, khí
hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường
HĐ2 Đặc điểm dân cư- xã hội
H Nêu các đặc điểm cơ bản về dân cư-
xã hội của châu Á?
H Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của châu Á so
với các châu lục khác như thế nào?
H Tại sao châu Á có số dân đông nhất
thế giới?
HS: vì có nhiều đồng bằng rộng lớn,
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Có
lịch sử phát triển từ lâu đời
H Xác định những khu vực đông dân,
khu vực thưa dân? Giải thích vì sao?
H Châu Á là nơi ra đời của những tôn
giáo nào? Phân bố ở khu vực nào?
H Châu Á có những thành phố lớn nào?
HS xác định trên lược đồ
- Sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
6 Các đới cảnh quan:
- Do ĐH và khí hậu đa dạng nên cảnh quan châu Á cũng phân hoá đa dạng, thay đổi từ B-N và từ Đ-T
II Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là châu lục có số dân đông nhất TG
Số dân năm 2002 là 3766tr chưa kể dân
số LBN
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên ngang mức trung bình của TG 1,3% (2002)
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn
4 Củng cố: Lập sơ đồ tóm tắt kiến thức châu Á
5 HDVN: Đọc và chuẩn bị bài ôn tập từ 1- 6
6 Tự rút kinh nghiệm:
Trang 25
TIẾT 10 KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu: Đánh giá kết quả nhận thức và lĩnh hội kiến thức của HS một cách khách quan thông ở 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng Qua đó GV nắm được khả năng nhận thức của HS để từ đó có phương pháp dạy học thích hợp hơn
- Xác định hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận
II Chuẩn bị:
1 GV: Ra đề và phô tô mỗi HS 1 tờ
2 HS: Nắm vững kiến thức cơ bản để làm bài tốt
Trang 26III Phương pháp: thực hiện cá nhân, phân tích tổng hợp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Tiến hành phát đề kiểm tra:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÝ 8
2 châu lục
và 3 đại dương
- Biết đặc điểm phân
bố sông ngòichâu Á
- Biết đặc điểm địa hình châu Á
và sự phân
bố khoáng sản
- Hiểu và trình bày được đặc điểm địa hìnhchâu Á
- Khí hậu phân hoá đa dạng là do ảnh hưởng của vị trí, kích thước lãnh thổ và địa hình
Số điểm
Tỷ lệ
330%
440%
Đặc điểm
dân cư xã
hội châu Á
Vẽ và nhận xét biểu đồ dân số châu Á
Số điểm
Tỷ lệ
330%
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, hình vẽ
Số điểm
Tỷ lệ
330%
440%
330%
Trang 27
Trường THCS Tràng xá ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên:……… MÔN ĐỊA LÝ 8
I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Châu á tiếp giáp với các châu lục nào ?
A Châu Âu và châu Phi B Châu Âu và châu Mỹ
C Châu Phi và Châu Mỹ D Châu Đại Dương và Châu Âu
Câu 2: Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á?
A Khu vực Tây Nam Á B Khu vực Đông Nam Á
C Khu vực Nam Á D Khu vực Đông Á
Câu 3: Ghép tên các đồng bằng cho phù hợp với tên của các con sông:
1 Đồng bằng Lưỡng Hà a Sông Trường Giang 1 +
2 Đồng bằng Tây xibia b Sông Mê Công 2 +
3 Đồng bằng Ấn Hằng c Sông Tigơ và Ơphơrat 3 +
4 Đồng bằng Sông Cửu Long d Sông Ô bi và I-ê-nit-xây 4 +
e Sông Ấn và sông Hằng
Câu 4: Điền vào chỗ (… ) để hoàn thiện kiến thức đã học:
Các kiểu khí hậu lục địa phân bố ở các vùng nội địa (1) ………
Có đặc điểm chung: Mùa đông (2)……… , mùa hạ (3) ……….; Lượng mưa trung bình năm (4)………độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp
II TỰ LUẬN:(7 điểm)
Câu 1: Trình bày đặc điểm địa hình châu Á
Câu 2: Trình bày đặc điểm khí hậu ở châu Á? ( 3 điểm )
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau: ( 3 điểm )
Số dân (triệu
người)
a Hãy vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số châu á?
b Từ biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét sự gia tăng dân số châu á?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂMI/ Trắc nghiệm khách quan
Từ câu 1,2 (mỗi câu 0,5 đ)
1.A 2 A
Câu 4(1đ) Nối đúng mỗi đáp án (0.25đ): 1+ c 2 +d 3 +e 4 +b
Trang 28Câu 5: (1đ) Điền đúng mỗi ý (0,25đ)
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm Trên các núi cao
có băng hà bao phủ quanh năm
Câu 2: (2đ’)
Khí hậu châu Á rất đa dạng:
a) Châu Á có đủ các đới khí hậu trên trái đất: Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo (1đ)
* Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo (0,5đ)b) Khí hậu châu á lại phân thành nhiều kiểu, như: đới ôn đới có ôn đới lục địa,
ôn đới gió mùa, ôn đới hải dương (0,5đ)
* Nguyên nhân: Do lãnh thổ rất rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao bao chắn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa và do sự phân hóa theo độ cao địa hình (1đ)
Câu 3: (3đ)
a/Vẽ biểu đồ (1,5đ)
b/ Nhận xét (1,5đ)
Trang 29Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước ở châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
Vẽ biểu đồ cột thể hiện thu nhập bình quân đầu người của một số nước châu Á
3 Thái độ: Học tập NHật Bản những kinh nghiệm xây dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội, phê phán hành động xâm lược, bóc lột của đế quốc thực dân
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh hình vẽ
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bản đồ kinh tế châu Á, tư liêu địa 8
Tranh ảnh: các trung tâm kinh tế lớn của một số nước châu Á
Trang 302 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới Ngày nay trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia này như thế nào? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia ngheo còn chiếm tỷ lệ cao Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiều trong bài học hôm nay
HĐ1: Đặc điểm phát triển KT- XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
- - Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á
Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước ở châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
và các vùng lãnh thổ không đồng đều
- - Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm/cặp, nêu và giải quyết vấn đề
GV Các nước châu Á có nền kinh tế phát triển từ
rất sớm
Nền kinh tế hiện nay của các nước châu Á phát
triển chậm và không đồng đều do chế độ thực dân
phong kiến kìm hãm
GV yêu cầu HS tìm hiểu kênh chữ SGK trả lời câu
hỏi
H Đặc điểm kinh tế xã hội các nước châu Á sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai như thế nào?
HS trả lời
GV bổ xung:
- XH: các nước lần lượt giành được độc lập
- KT: kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói Hầu hết các
nước thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
GV: Nhật bản là nước phát triển cao nhất châu Á
Đứng thứ 2 TG, là nước có nền KT phát triển toàn
- Sau chiến tranh TG lần 2, nền kinh tế các nước châu Á
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
Trang 31quốc, Đài loan được gọi là nước công nghiệp
H Dựa vào bảng 7.2 cho biêt tên các quốc gia
châu Á được phân theo mức thu nhập thuộc những
nhóm gì?
HS:
- Nhóm cao: Nhật bản, Côoet
- Nhóm TB trên: Hàn quốc, Malaixia
- Nhóm TB dưới: Trung quốc, Xiri
- Nhóm thấp: Udơbêkixtan, Lào VN
H Dựa vào bảng 7.2 cho biết nước nào có bình
quân GDP đầu người cao nhất? So với các nước
thấp thì chênh lệch bao nhiêu lần?
HS tính: GDP Nhật (33400,0 USD/người) gấp
105,4 lần Lào ( 317,0 USD/ người), gấp 80,5 lần
VN (415,0USD/ người)
H Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
của các nước thu nhập cao khác với các nước thu
nhập thấp ở chỗ nào?
HS:
GV bổ xung: Nước có tỷ trọng trong nông nghiệp
cao thì GDP trên người thấp, mức thu nhập trung
bình thấp kém
Nước có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỷ
trọng dịch vụ cao thì GDP/ người cao, mức thu
nhập cao
GV cho HS thảo luận theo nhóm và điền kết quả
vào bảng theo mẫu và nêu nhận xét:
Nhóm nước Đặc điểm phát triển KT Tên nước
Trang 32Phát triển cao Nền KT- XH toàn diện Nhật bản
Công nghiệp mới Mức độ CN hoá cao Sin Ga Po, Hàn quốc, Đài
Thái lan,Trung quốc, Ấn độ
Đang phát triển Nông nghiệp phát triển
1-C A Nhật bản, I-xra-en, Cô- Oét, Ca-ta, Ba-ranh, các
tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất, đài loan, Hồng công
3-B C Triều tiên, Mông cổ, Udơbêkixtan, Grudia,
Acmênia, Pakixtan, Nêpan, Lào, VN, Cam pu chia,
Tổ chuyên môn duyệt Ngày tháng năm 2014
Trang 331 Kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước châu
Á và nơi phân bố chủ yếu
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực nhất là lúa gạo ở một số nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam đã đạt kết quả vượt bậc
- Công nghiệp: được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu sản xuất đa dạng
2 Kỹ năng: Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm kinh
tế châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét một số hoạt động kinh tế ơe châu Á
- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ kinh tế
3 Thái độ: Thấy được sự phát triển kinh tế theo hướng tích cực của các nước châu Á
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh hình vẽ
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
3 Nội dung bài mới: Trong mấy chục năm cuối của thế kỷ XX, phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế, vươn lên theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Trang 34Nhìn chung sự phát triển của các nước không đồng đều, song nhiều nước đã đạt được một số thành tựu to lớn, đó là những quốc gia nào, để hiểu rõ vấn đề đó ta vào bài học hôm nay.
HĐ1: Tìm hiểu nền nông nghiệp(15’)
- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển ngành kinh tế nn ở các nước châu Á
và nơi phân bố chủ yếu
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực nhất là lúa gạo ở một số nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam đã đạt kết quả vượt bậc
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm/cặp, nêu và giải quyết vấn đề
GV treo bản đồ và giải thích các kí hiệu
HSHĐ nhóm: Dựa vào bản đồ và lược đồ H8.1 SGK
hãy điền vào bảng sau và gạch dưới các cây, con khác
nhau cơ bản giữa các khu vực
HS thực hiện:
Khu vực Cây trồng Vật
nuôi
Giải thích sự phân bốĐ.Á,ĐNÁ,
N.Á
Lúa gạo, lúa
mì, ngô
Heo, trâu, bò
Khí hậu gió mùa nóng ẩmT.N.Á,Các
vùng nội
địa
Lúa mì, chè, bông, chà là
Bò, cừu
Khí hậu lục địa(khô, nóng)
H Cho biết tình hình phát triển nông nghiệp ở các
nước châu Á ra sao? Tình hình đó phụ thuộc vào yếu tố
nào?
HS
GV: Các nước châu Á có nền nông nghiệp phát triển
không đều, phụ thuộc vào khí hậu là chính và có thể
chia ra 2 vùng cây trồng vật nuôi khác nhau
- Khu vực gió mùa ẩm
- Khu vực khí hậu lục địa khô
H Các nước có miền khí hậu gió mùa ẩm(Đ.Á, Đ.N.Á,
N.Á) có loại cây trồng vật nuôi nào?
HS
GV: Các nước có miền khí hậu gió mùa ẩm(Đ.Á,
Đ.N.Á, N.Á) có loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu là:
Cây lúa nước nổi tiếng TG, ngoài ra còn có ngô, cao
su chăn nuôi bò lợn
H Các nước có miền khí hậu lục địa khô(Trung Á, Tây
Nam Á) có loại cây trồng vật nuôi nào?
1 Nông nghiệp:
Trang 35- Các nước có miền khí hậu lục địa khô(Trung Á, Tây
Nam Á) có loại cây trồng vật nuôi chủ yếu là lúa mì, cọ
dầu, chăn nuôi bò, cừu
H Ngày nay tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các
nước châu Á đã có nhiều thành tựu như thế nào?
GV: Ngày nay tình hình phát triển KT- XH ở các nước
châu Á đã có những thành tựu lớn Về nông nghiệp sản
xuất lương thực ở nhiều nước như TQ, ÂĐ, TL, VN đạt
kết quả vượt bậc(lúa nước)
H Dựa vào H8.2 cho biết những nước nào ở châu Á
sản xuất nhiều lúa gạo, tỷ lệ so với TG là bao nhiêu?
HS: TQ 28,7%, ÂĐ 22,9%
H Tại sao VN, Thái lan có sản lượng lúa gạo thấp hơn
TQ và ÂĐ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng đầu TG?
GV: TQ và ÂĐ là 2 nước có số dân đông nhất TG
GV: Sự phát triển nông nghiệp ở một số nước châu Á
không đều và phụ thuộc vào yếu tố khí hậu dẫn đến sự
phân bố hai vùng sản xuất khác nhau chính
Trong khi đó tình hình phát triển công nghiệp như thế
nào, những điều kiện cơ bản làm cho cơ sở sản xuất
công nghiệp ở một số nước châu Á phát triển mạnh
- Sản xuất lương thực giữvai trò quan trọng nhất + Lúa gạo 93% sản lượng của thế giới
+ Lúa mì chiếm 39% sảnlượng cuat thế giới
- Trung Quốc và Ấn Độ
là những nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất châu
Á và thế giới
- Việt Nam và Thái Lan
là những nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 và thứ nhất thế giới
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm/cặp, nêu và giải quyết vấn đề
GV treo bản đồ và giải thích các kí hiệu trên bản đồ
H Sự phát triển CN ở một số nước châu Á có đặc điểm
gì?
Dựa vào bảng 8.1 hãy cho biết những nước nào khai
thác than và dầu mỏ nhiều nhất ?
HS: - Khai thác than: Trung Quốc, Ấn Độ
- Khai thác dầu mỏ: Ảrập Xêut, Cô-oét
2 Công nghiệp:
- Sự phát triển công nghiệp rất đa dạng nhưng chưa đều
Trang 36H Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác
chủ yếu để xuất khẩu?
HS: Ảrập Xê ut(khai thác 431,12 tiêu dùng trong nước
chỉ 92,4 triệu tấn), Cô-oét ( khai thác 103,93 tiêu dùng
trong nước chỉ 43,6 triệu tấn)
GV: Các nước Ảrâp- xê ut, Iran, Irắc, Côóetdựa vào
khai thác xuất khẩu dầu mỏ đã trở thành những nước có
thu nhập cao trên thế giới mặc dù kinh tế của họ phát
triển chưa cao
H CN luyện kim, cơ khí điện tử phát triển mạnh ở
những nước nào?
HS: Công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử: Nhật Bản,
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
H CN nhẹ thì phát triển như thế nào?
HS: Công nghiệp nhẹ phát triển ở hầu hết các nước
H những sản phẩm công nghiệp nào của nước ta được
xuất khẩu nhiều trên thị trường thế giới?
HS: Hải sản, da giầy, cà phê
GV: Trong cơ cấu GDP dịch vụ luôn là một ngành có
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của
- Công nghiệp nhẹ phát triển ở hầu hết các nước
HĐ3: Tìm hiểu về hoạt động dịch vụ(10’)
- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển ngành dịch vụ của các nước châu Á
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
H Dựa vào bảng 7.2(Tr22SGK)cho biết tỷ trọng giá trị
dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là
bao nhiêu?
HS: Nhật Bản là 66,4%, Hàn Quốc 54,1%
H Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP theo đầu người ở các nước như thế nào?
HS: Đối với các nước có giá trị dịch vụ cao trong cơ
cấu GDP đầu người thấp
3 Dịch vụ:
- Hoạt động DV ngày càng được coi trọng
- Cac nước có hoạt động dịch vụ cao như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapo vì vậy đời sống nhân dân được nâng cao, cải thiện rõ rệt
4 Củng cố: (5’)Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành bảng sau:
thổNông nghiệp Các nước đông dân,sản xuất đủ lương
thực
Trung Quốc, Ấn Độ
Trang 37Các nước xuất khẩu nhiều gạo Thái Lan, Việt NamCông nghiệp Cường quốc công nghiệp Nhật Bản
Các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới
Hàn Quốc, Sin ga po, Hồng Kông, Đài Loan
5 HDVN: Hoàn thiện bài tập bản đồ
6 Tự rút kinh nghiệm:
TIẾT 12 BÀI 9 KHU VỰC TÂY NAM Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trình bày những điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế-xã hội của
khu vực Tây Nam Á
- Vị trí chiến lược quan trọng
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên
- Khí hậu nhiệt đới khô
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt nhiều nhất Thế giới
- Dân cư chủ yếu theo đạo hồi
- Không ổn định về chính trị, kinh tế
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ, lược đồtự nhiên, các nước,xuất khẩu dầu mỏcủa khu vực Tây Nam Á
để hiểu thêm và trình bày đặc điểm của các nước tây Nam Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét một số hoạt động kinh tế ở Tây Nam Á
3 Thái độ: Đây là khu vực bất ổn của TG, thường xuyên xảy ra các cuộc xung đột
dầu mỏ
Trang 384 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh hình vẽ
II Chuẩn bị:
GV: Lược đồ Tây Nam Á, bản đồ tự nhiên Châu Á
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm/cặp
IV Lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra chuẩn bị bài mới:
3 Nội dung bài mới: Tây Nam Á nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục Á- Âu- Phi, là khu vực nhiều núi và sơn nguyên, có khí hậu khô hạn Nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú Tây Nam Á là một trong những nơi phát sinh những nền văn minh cổ đại
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí của khu vực(10’)
- Mục Tiêu: Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại nêu và giải quyết vấn đề.
GV treo bản đồ và giải thích các kí hiệu
H Dựa vào bản đồ và H9.1 SGK cho
biết khu vực TNA nằm trong khoảng vĩ
độ nào và kinh độ nào
HS: từ 120B- 420B; 260Đ- 730Đ
H Với tọa độ địa lí trên TNA thuộc đới
khí hậu nào?
HS: Thuộc đới nóng và cận nhiệt
H Khu vực TNA giáp với những vịnh
biển nào và châu lục nào?
HS: Giáp vịnh Péc-xích
Giáp biển Aráp, biển Đỏ, biển Địa
Trung Hải, biển Đen(Hắc hải)
Giáp châu Âu và Phi
Giáp khu vực Trung Á và Nam Á
H Xác định con đường rút ngắn giữa
châu Á và châu Âu
GV: Qua kênh đào Xuy-Ê và biển đỏ gần
hơn rất nhiều so với đi đường vòng qua
châu Phi và ngược lại
H Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí
Trang 39mang lại cho khu vực TNA.
HS: Tiết kiệm được thời gian và tiền của
cho giao thông buôn bán quốc tế
- Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên(10’)
- Mục Tiêu: Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
- Khí hậu nhiệt đới khô.
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt nhiều nhất Thế giới.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm/cặp
HS dựa vào H9.1 trả lời câu hỏi theo
nhóm:
- Nêu đặc điểm ĐH khu vực TNA
- TNA có những con sông lớn nào?
- Khí hậu khu vực TNA có đặc điểm gì?
HS đại diện báo cáo
GV bổ xung:
- ĐH: Từ ĐB xuống TN tập trung nhiều
núi cao, sơn nguyên đồ sộ ở giữa là đồng
GV: Quanh năm chịu ảnh hưởng của
khối khí chí tuyến lục địa khô, rất ít mưa
H Dựa vào H9.1 cho biết khu vực có
nguồn tài nguyên quan trọng nào?
HS: dầu mỏ và khí đốt
H Quốc gia nào có nhiều dầu mỏ nhất?
GV: Arập-xê-út trữ lượng 26 tỷ tấn năm
1990
Côoet: 15 tỷ tấn;
Irắc: 6,4 tỷ tấn
Iran: 5,8 tỷ tấn
GV: TNA chiếm 65% trữ lượng dầu và
25% trữ lượng khí đốt của toàn TG
H Dầu khí tập trung chủ yếu ở đâu?
+ Phía ĐB: có các dãy núi cao chạy từ
bờ ĐTH bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên Iran
+ Phía TN sơn nguyên Aráp chiếm gầntoàn bộ diện tích bán đảo Aráp
+ Ở giữa là đồng bằng lưỡng hà được phù sa sông Tigơrơ và Ơphơrat bồi đắp
Trang 40HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, chính trị( 15’)
- Mục Tiêu: Dân cư chủ yếu theo đạo hồi.
Không ổn định về chính trị, kinh tế.
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm/cặp
H Quan sát bản đồ và H9.3 cho biết khu
vực TNA gồm những quốc gia nào?
H Kể tên các quốc gia có diện tích lớn
H Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên TNA có điều kiện phát triển
những ngành kinh tế nào?
H Vì sao lại phát triển những ngành đó?
HS: Vì nó là khu vực xuất khẩu dầu mỏ
lớn nhất TG
H Dựa vào H9.4 cho biết TNA xuất
khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào trên
TG?
GV: Ống dẫn dầu lớn dài hàng ngàn km
nối các mỏ dầu tới các cảng ở Địa trung
hải, vịnh pec xích xuất đi các châu
lụcÂu, Mỹ, Đại dương, khu vực Đông Á
H Theo em những khómkhăn ảnh hưởng
tới kinh tế xã hội là gì?
GV: TNA là khu vực không ổn định của
TG, luôn xảy ra các cuộc tranh chấp
chiến tranh dầu mỏ, ảnh hưởng rất lớn
đến kinh tế khu vực I -ran, I-răc, Cô oét
có các cuộc nội chiến liên miên
H Thời gian gần đây bằng thông tin đại
chúng ti vi báo chí Em cho biết những
cuộc chiến tranh nào xảy ra ở khu vực
TNA?
GV: Chiến tranh I -ran, I-răc
(1980-1988)
- Chiến tranh vùng vịnh xảy ra 42 ngày
3 Đặc điểm dân cư chính trị:
- Dân số khoảng 268 triệu người, phầnlớn là người Ả rập theo đạo hồi là chủ yếu
- Ngày nay công nghiệp và thương mạiphát triển Nhất là công nghiệp khai thác và chế ciến dầu mỏ Sản lượng dầu ở TNA chiếm 1/3 sản lượng dầu TG