Ta cũng có thể thực hiện động tác nuốt nước bọt nhiều lần để nối thông phía trong màng nhĩ với không khí bên ngoài tạo ra sự cân bằng áp suất ở bên trong và bên ngoài màng nhĩ.. Hoạt độn[r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 02/11/2018
BÀI 9
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV:
- Ống hút, cốc đựng nước, tranh SGK.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
III Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và vệ sinh phòng học.
8A1
Có phép:
Không phép:
8A2
Có phép:
Không phép:
8A3
Có phép:
Không phép:
8A4
Có phép:
Không phép:
8A5
Có phép:
Không phép:
8A6
Có phép:
Không phép:
2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3 Tiến trình:
Giáo viên tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt được
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Khi lộn ngược một cốc nước đầy
được đậy kín bằng một tờ giấy không
thấm nước thì nước có chảy ra ngoài
không? Tại sao - Học sinh dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển
GV giới thiệu về lớp khí quyển của
trái đất
GV hướng dẫn HS giải thích sự tồn
tại của khí quyển
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm H9.2 và
H9.3 SGK
? hoàn thành câu C1
? hoàn thành câu C2
HS nghe GV giới thiệu về lớp khí quyển
HS hoạt động theo nhóm để giải thích sự tồn tại của khí quyển
HS tiến hành TN, thảo luận theo nhóm
Khi hút bớt không khí ở trong bình ra thì p trong hộp nhỏ hơn p
ở ngoài nên vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía
Nước không chảy ra khỏi ống vì
áp lực của kh khí tác dụng vào
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
C1: Khi hút bớt không khí ở trong bình ra thì p trong hộp nhỏ hơn p ở ngoài nên vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của kh khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
C3: Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy
Trang 2? hoàn thành câu C3
-GV mô tả TN Ghê-rích và yêu cầu
HS trả lời câu C4
nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống
ra thì nước sẽ chảy ra Vì khi đó
áp suất của cột khíơcongj áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển
HS quan sát hình vẽ 9.4 , thảo luận theo nhóm và trả lời câu C4
ra Vì khi đó áp suất của cột khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển
C4: Khi hút hết không khí
áp suất trong quả cầu bằng
0, vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau
*Giáo dục KNS cho HS:
Khi máy bay lên cao hoặc hạ thấp, áp suất không khí trong máu bay thay đổi nên áp suất không khí bên ngoài màng nhĩ khác nhau Sự chênh lệch áp suất này tạo ra một áp lực lên màng nhĩ khiến tai bị ù và đau nhức
=> Để phòng tránh hiện tượng này khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh ta có thể nút tai bằng bong gòn nhằm hạn chế sự tiếp xúc của màng nhĩ với khí quyển Ta cũng có thể thực hiện động tác nuốt nước bọt nhiều lần để nối thông phía trong màng nhĩ với không khí bên ngoài tạo ra sự cân bằng áp suất ở bên trong và bên ngoài màng nhĩ
Hoạt động 3: Vận dụng
GV hướng dẫn học sinh trả lời C8
? hoàn thành C9
C8: Nước không chảy ra khỏi cốc
vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước trong ly
C9: Bẻ một đầu ống tiêm, thuốc không chảy ra ngoài Bẻ 2 đầu ống tiêm thuốc chảy ra dễ dàng
III Vận dụng
C8: Nước không chảy ra khỏi cốc vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước trong ly C9: Bẻ một đầu ống tiêm, thuốc không chảy ra ngoài
Bẻ 2 đầu ống tiêm thuốc chảy ra dễ dàng
Tích hợp sinh học:
Chữa một số bệnh do hàn như đau bụng, đau lưng, đau vai,cổ… bằng bình giác hơi Hút bớt không khí trong bình để làm giảm áp suất, do đó khi áp bình giác hơi lên người sẽ bị áp suất khí quyển ép chặt.Làm giảm áp suất trong bình bằng cách làm nóng hoặc dùng ống hút hơi
IV Củng cố:
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
Phụ đạo HS yếu:
Thế nào là áp suất khí quyển? Áp suất này tác dụng lên các vật trong khí quyển theo phương như thế nào?
V Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài mới cho tiết học tiếp theo
VI Rút Kinh Nghiệm: