- Qui ước cách đặt tên, đánh dấu màu Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng mở bài Nội dung câu C5 + HS1 trả lời C5: Có thể Tổ Xung phần vận dụng Chi đã lắp đặt trên xe một thanh nam châ[r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 05/11/2016
BÀI 21 NAM CHÂM VĨNH CỬU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
2.Kĩ năng:
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí
3.Thái độ:
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ::
1 Giáo viên:
- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó có một thanh bịt kín che phần sơn màu; 1 ít vụn sắt lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp; 1 nam châm chữ U; 1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn; 1 la bàn; 1 giá TN và dây dẫn
2 Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài mới
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.
Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học
9A1
Có phép:………
Không phép:……….
9A2
Có phép:………
Không phép:……….
9A3
Có phép:……… Không phép:………
9A4
Có phép:………
Không phép:……….
9A5
Có phép:………
Không phép:……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong quá trình thực hiện bài mới
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của
Trung Quốc thế kỉ V Ông đã chế ra
xe chỉ Nam Đặc điểm của xe này là
dù xe có chuyển động theo hướng
nào thì hình nhân đặt trên xe cũng
chỉ tay về hướng Nam Bí quyết nào
đã làm cho hình nhân trên xe của
Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng
Nam? Nội dung của bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta giải thích được
- HS chú ý lắng nghe
Trang 2điều này.
Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức lớp 5 và lớp 7
Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trả lời câu C1
- Cho cả hại thanh lại gần các vụn sắt nếu hút các vụn sắt là nạm châm nếu không hút thì không phải nam châm
I TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
1 Thí nghiệm:
C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụ sắt
+ Nếu thanh kim loại hút vụn sắt=> Nam châm
+ Nếu thanh kim loại không hút các vụn sắt => không phải là nam châm
*Giáo dục tích hợp: Tuyên truyền giáo dục học sinh không được rải đinh ra đường, làm như vậy sẽ vi phạm
pháp luật và làm mất an toàn cho người tham gia giao thông
=> Khi các đinh tặc rải đinh ra đường ta có thể dùng nam châm vĩnh cửu để hút đinh giảm thiểu bớt tác hại
Hoạt động 3 : Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm
GV trình chiều thí nghiệm về kim
nam châm
GV phân tích thí nghiệm định
hướng giúp học sinh rút ra kết luận
- Rút ra kết luận gì về từ tính của
nam châm
GV giới thiệu và nhấn mạnh cho
HS về cách nhận biết nam châm
dựa vào màu sắc và tên
- Qui ước cách đặt tên, đánh dấu
màu
Yêu cầu học sinh giải thích hiện
tượng mở bài (Nội dung câu C5
phần vận dụng)
- HS chú ý quan sát
- Bình thường, kim nam châm tự
do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam – Bắc Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam)
+ HS1 trả lời C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe một thanh nam châm
+ HS2 trả lời C6: bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm
Tại vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam
2 Kết luận:
Nam châm nào cũng có hai
từ cực Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là từ cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là từ cực Nam
Hoạt động 4 : Tìm hiểu sự tương tác giữa hai nam châm
* Cho HS hoạt động nhóm, thảo
luận nhóm, lần lượt gọi đại diện * Hoạt động nhóm:
II TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
1 Thí nghiệm: SGK.
Trang 3
nhóm trả lời theo phiếu học tập dựa
trên nội dung câu hỏi C3 và C4
SGK
- Qui luật tương tác của nam châm
như thế nào?
Gv chiếu bài tập vận dụng dựa trên
nội dung câu hỏi C7, C8 SGK
Gv giới thiệu về ứng dụng của nam
châm trong thực tiễn
+ Tiến hành TN
+ Thảo luận nhóm
+ Nhóm 1 trả lời C3: Cực Bắc của kim nam châm bị hút về cực Nam của thanh nam châm
+ Nhóm 2 nhận xét
+ Nhóm 3 trả lời C4: Các cực cùng tên của hai thanh nam châm đẩy nhau
+ Hai cực cùng tên đẩy nhau
+ Hai cực khác tên hút nhau
- HS dựa vào bài tập thực hiện trả lời cá nhân
- HS chú ý lắng nghe
2 Kết luận:
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv cho HS quan sát la bàn và yêu
cầu thảo luận trả lời câu hỏi C6
SGK
- HS tiến hành thảo luận nhóm
Trả lời câu hỏi: bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm Tại vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam
III VẬN DỤNG:
+ C6: bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm Tại vì tại mọi
vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam
IV CỦNG CỐ :
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
*Phụ đạo HS yếu:
Cho học sinh làm bài tập điền từ khuyết thiếu hoàn thành nội dung ghi nhớ
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
+ Cần nắm lực từ là gì;
Từ trường là gì; Cách
nhận biết từ trường như
thế nào
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
+ Làm bài tập 21.1 21.6
+ Xem trước bài: Tác dụng từ của dòng điện Từ trường.Tìm hiểu cấu tạo NC