- Cô tặng cho mỗi trẻ một thẻ có: họ tên trẻ, bố mẹ trẻ, số điện thoại bố mẹ, địa chỉ gia đình - Chúng mình về cùng nhau nhờ ông bà, bố mẹ dạy chúng mình học thuộc những thông tin cô ghi[r]
Trang 1Tuần thứ: 14TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện:4 tuần Tên chủ đề nhánh 4: Thời gian thực hiện: 1 tuần.
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Trò chuyện về chủ đề.
* Thể dục sáng:
- Trẻ tập các động tác theo nhạc bài “Bác đưa thư vui tính”.
* Điểm danh:
- Trẻ đến lớp biết chào cô giáo, chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định.
- Trao đổi với phụ huynh về trẻ.
- Trẻ được chơi tự do.
- Trẻ quan sát tranh đàm thoại về chủ đềnghề dịch vụ
- Trẻ được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
- Được tắm nắng và phát triển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vận động và thói quen rèn luyện thân thể.
- Biết tên mình và bạn.
- Theo dõi chuyên cần trẻ.
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh, thông thoáng phòng học
- Tranh chủ đề
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, xắc xô.
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Sổ theo dõi, bút.
NHỮNG NGHỀ BÉ BIẾT
Trang 2- Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ, nhắc nhở trẻ biết chào
hỏi lễ phép Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, hướng
dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui định
- Cho trẻ vào lớp chơi theo ý thích Cô trao đổi
tình hình chung của trẻ với phụ huynh.
- Cho trẻ quan sát tranh: Trò chuyện cùng trẻ về
Nghề dịch vụ.
+ Tranh vẽ về ai?
+ Đó là nghề gì?
- Cho trẻ kể tên một số nghề mà trẻ biết
+ Ước mơ của con sau này làm nghề gì? Vì sao?
- GD trẻ tôn trọng và yêu quý những người làm
nghề dịch vụ.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ.
- Trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định.
- Trẻ quan sát và trò chuyện cùng cô.
- Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ vừa đi vừa
hát bài “Bàn tay mệ” Sau đó cho trẻ đi thường, đi
bằng gót, đi kiễng gót, chạy chậm Sau đó cho trẻ
đi về thực hiện BTPC.
2 Trọng động:- Trẻ thực hiện theo nhạc cùng cô.
- Hô hấp: Hít vào thật sâu, thở ra từ từ.
- Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2 bên (
Kết hợp với vẫy bàn tay).
-Bụng: Cúi về phía trước.
- Chân: Nhún chân.
- Bật: Bật tại chỗ.
3 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân 1-2 vòng.
- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô.
Trang 3+ Tô màu một số sản phẩm nghề dịch vụ.
- Biết thỏa thuận vai chơi, nhập vai và thực hiện đúng hành động của vai.
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp và xử lý tình huống cho trẻ.
- Trẻ chơi đoàn kết với các bạn.
- Trẻ biết phối hợp cùng nhau để xây dựng, lắp ghép.
- Phát triển trí tưởng tượng sáng tạo.
- Trẻ yêu thích hoạt động nghệ thuật.
- Trẻ thuộc các bài hát về chủ đề.
- Trẻ biết mở sách đúng cách.
- Trẻ biết vận dụng các kỹ tô màu.
- Đồ dùng,
đồ chơi bán hàng,dụng
cụ của thợ cắt tóc.
- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây cối
- Dụng cụ
âm nhạc.
- Các bài hát về chủ đề.
- Tranh ảnh về một số nghề dịch vụ.
- giấy A4,Sáp màu
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
Trang 4Cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề”.
- Đàm thoại cùng trẻ:
+ Cô và các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Trong bài thơ nhắc đến những nghề gì?
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (Học tập, xây dựng,
nghệ thuật, phân vai)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về góc
đó.
- Cho trẻ nhận góc chơi.
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết
không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong các
con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định.
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng chơi
của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi Xử lý các tình
huống xảy ra trong khi chơi.
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi, tuyên
dương những góc chơi tốt, động viên những nhóm
chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi mà mình thích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùng bạn.
- Trẻ đi thăm quan và nhận xét các góc chơi cùng cô.
3 Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ lắng nghe
A.TỔ CHỨC CÁC
Trang 5Hoạt động
ngoài trời
* Hoạt động có chủ đích:
+ Quan sát tranh, trò chuyện về đồ dùng một số nghề dịch vụ.
+Trò chuyện với trẻ
về một số nghề dịch vụ.
* Chơi tự do:
- Nhặt lá rụng quanh sân trường.
- Chơi với đồ chơi, thiết bị ngoài trời.
- Trẻ biết trò chuyện một số nghề dịch vụ.
- Rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ.
- Trẻ biết tên một số trò chơi tập thể.
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi.
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường.
Trẻ được chơi với các thiết
bị, đồ chơi ngoài trời.
- Địa điểm quan sát -Tranh ảnh về một đồ dùng của nghề.
- Trò chơi
- Túi đựng rác.
- Đồ chơi ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định:
Trang 6- Cô cho trẻ kiểm tra trang phục, giầy dép Kiểm tra sức
- Cô cho trẻ hát bài “ Bác đưa thư vui tính”.
- Dẫn trẻ đến địa điểm quan sát và đàm thoại.
+ Tranh vẽ gì?Đó là nghề gì?
+ Cho trẻ kể tên một số nghề thuộc nghề dich vụ.
+ Lớn lên con có muốn làm nghề gì?
- GD trẻ.
* Quan sát tranh, trò chuyện về đồ dùng một số
nghề dịch vụ.
- Cho trẻ xem một số về đồ dùng của nghề dịch vụ.
+ Các con hãy nhìn xem trong tranh có gì?
+ Đồ dùng đó của nghề gì?
- GD trẻ bảo vệ và gìn giữ đồ dùng, dụng cụ của nghề.
2.2 Trò chơi vận động:
* Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột
* Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng.
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ biết), cô
giới thiệu lại luật chơi và cách chơi.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Cô bao quát trẻ chơi.
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:
* Nhặt lá rụng quanh sân trường.
- Tổ chức cho trẻ nhặt.
* Chơi với thiết bị ngoài trời.
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn, đoàn kết
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa - Trẻ có thói quen vệ sinh - Khăn
Trang 7* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho trẻ.
- Giới thiệu các món ăn.
- Tổ chức cho trẻ ăn.
* Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, uống nước.
rửa tay, rửa mặt trước khi ăn.
- Trẻ nắm được các thao tác rửa tay, rửa mặt trước khi ăn.
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ.
- Trẻ biết thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng, giúp cơ thể khẻ mạnh.
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
- Trẻ có thói quen, lau miệng, uống nước, vệ sinh.
- Trẻ biết cần phải chuẩn bị những đồ dùng gì trước khi ngủ
- Tạo thói quen ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọn gàng gối….vào tủ.
mặt, xà phòng
- Khăn lau tay.
- Cơm và thức ăn.
-Khăn mặt, nước uống.
- Phản, chiếu, gối
- Phòng ngủ yên tĩnh
- Lược, tủ đựng
gối
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Trẻ hát cùng cô.
- Giờ ăn Rửa tay, rửa mặt
- Vì tay bẩn…
Trang 8- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt (nếu trẻ
nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay, rửa mặt mới thực
hiện trên không cùng cô.
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn ăn Cô
bao quát trẻ thực hiện.
- Trẻ nhắc lại.
- Trẻ quan sát và thực hiện cùng cô
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửa mặt.
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ.
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị dinh
dưỡng của thức ăn trong ngày.
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn.
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn minh lịch sự
(không nói chuyện riêng, không làm rơi thức ăn, khi ho
hay hắt hơi quay ra ngoài, thức ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ mời cô và các bạn.
- Trẻ ăn.
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau miệng,
uống nước và đi vệ sinh.
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa đúng cho
trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh.
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
Trang 9Hoạt động
theo ý thích
Trả trẻ
- Vận động nhẹ ăn quà chiều.
- Ôn các hoạt động buổi sáng
- Cho trẻ học thông qua sách KPKH, LQVT, bé tạo hình, LQVPTGT, LQVCC
- Biểu diễn văn nghệ
- Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối tuần
- Trả trẻ
Giúp trẻ tỉnh giấc, tinh thần thoải mái sau khi ngủ.
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ăn văn minh
- Trẻ nhớ và ôn lại bài học buổi sáng rèn kn ghi nhớ
- Củng cố lại kiến thức đã học buổi sáng
- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Rèn kĩ năng ngồi, cầm bút
- Củng cố và khắc sâu kiến thức cho trẻ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn trên sân khấu
- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Trẻ biết các tiêu chuẩn bé ngoan.
- Biết tự nhận xét bản thân, nhận xét bạn.
- Giúp trẻ có ý thức phấn đấu vươn lên.
- Trẻ biết chào cô, các bạn, bố, mẹ, ông, bà.
Nhạc bài vận động.
- Đồ ăn, bàn, ghế
- Đồ dùng, dụng cụ hoạt động của cô
và trẻ.
- Bài hát, bài thơ đã học sách KPKH, LQVT, bé TH,
LQVPTGT, LQVCC
- Bài hát, bài thơ đã học Loa đài
- Bảng bé ngoan, cờ, bé ngoan.
- Đồ dùng của trẻ.
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 10* Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất.
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều.
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng.
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
hướng dẫn động viên trẻ học.
- Rèn những trẻ còn yếu buổi sáng chưa nắm vững
được bài học.
- Trẻ nhắc lại hoạt động buổi sáng
- Trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng
* Cho trẻ học thông qua sách KPKH, LQVT, bé
TH, LQVPTGT, LQVCC
- Cô giới thiệu tên sách học chiều hôm nay.
- Cô cho trẻ hát “Vào lớp rồi”
- Cô giới thiệu tên bài học.
- Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo đúng yêu cầu của
bài học Cho trẻ thực hiện qua sách (cô bao quát trẻ)
- Kết thúc, Cô nhận xét Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng
học tâp và để đúng nơi quy định.
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể.
- Cô củng cố, nhận xét trẻ.
- Trẻ hát, đọc thơ, kể chuyện
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần.
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
Trang 11- Trẻ thực hiện đi bằng gót chân
- Trẻ biết lần lượt thực hiện các động tác.
2 Kỹ năng:
- Trẻ biết kĩ năng cử động của gót chân
- Phát triển khả năng nhanh nhẹn, khéo léo.
- Trẻ biết thực hiện theo thứ lần lượt.
- Rèn tính cẩn thận, khéo léo cho trẻ.
- Hứng thú tham gia hoạt động.
Trả lời câu hỏi cô giáo đưa ra.
Trang 12- Giáo dục trẻ : Trong xã hội có rất nhiều ngành
nghề như nghề: bác sĩ, nghề giáo viên, bộ đội những
nghề đó đều giúp ích cho xã hội Vì vậy các con phải
kính trọng, biết ơn những người làm các nghề đó và
biết quý trọng sản phẩm của họ.
- Trẻ lắng nghe
2 Giới thiệu:
- Cô hỏi một số trẻ
+ Sau này lớn lên con làm nghề gì?
- Các con ạ! Nghề nào trong xã hội cũng đều rất tốt
và có ích đấy vậy hôm nay chúng mình cùng cô
luyện tập cho cơ thể khỏe mạnh để sau này lớn len
chúng mình thực hiện ước mơ của mình nhé!
- Trẻ trả lời -Nghe cô giới thiệu bài học.
3 Nội dung
* Hoạt động 1 Khởi động:
- Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
thường, kiễng gót,đi bằng gót chân,chạy nhanh, chạy
chậm.
- Cho trẻ về 2 hàng dọc theo hiệu lệnh xắc xô sau đó
chuyển 4 hàng quay ngang.
* Hoạt động 2 Trọng động:
- Bài tập PTC:
- Cho trẻ tập các động tác PTC:
+ Động tác Tay: Đưa tay lên cao, ra trước, sang 2
bên kết hợp vẫy bàn tay
+Động tác Chân: Nhảy đưa chân ra trước, chân ra
sau
+Động tác Bụng: Nghiêng người sang hai bên.
+ Động tác Bật: Bật tiến về phía trước
- Vận động cơ bản:
- Đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào nhau
-Trẻ đi, chạy khỉ động theo sự hớng dẫn của cô giáo.
- Chuyển đội hình theo hiệu lệnh.
-Tập bài tập phát triển chung Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp; nhấn mạnh động tác tay 4 lần 8 nhịp.
Trang 13* - Cô làm mẫu:
+ Lần 1: không phân tích.
+ Lần 2: Cô phân tích cách thực hiện: Tư thế chuẩn
bị: Đứng tự nhiên hai chân chụm, hai tay chống
hụng Khi có hiệu lệnh đi bằng gót chân sao cho
mũi bàn chân không chạm xuống sàn, đi thẳng đến
đích và về cuối hàng
+ Lần 3: Nhắc lại những ý chính.
* Cho trẻ thực hiện:
+ Lần 1: Mời 2 trẻ lên thực hiện cô nhận xét.
+ + Lần 2:Cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện từng tổ
tập.
+ Cô hỏi trẻ: Có ai không thực hiện đi bằng gót
chân được không ? Vì sao?
- Cho từng nhóm 3- 4 trẻ lên thực hiện.
Cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ
* Củng cố vận động: Hỏi trẻ thực hiện vận động gì?
Cô mời 2 trẻ nhanh nhẹn, học khá lên thực hiện lại
vận động.
Cô động viên khuyến khích trẻ.
* Trò chơi “ Gấu và ong ”
- Luật chơi: Cô cho 10 bạn đóng làm Gấu Các bạn
còn lại làm Ong ( các bạn Ong phải nấp sau bụi
cây) Khi cô nói “ Nào các chú Gấu, chúng ta cùng
đi kiếm mật thôi” Các chú Gấu bò ra khỏi hang để
vào rừng lấy mật, khi đến tổ ong các chú hút mật
Khi thấy Ong ra khỏi tổ kêu “o o”, thì các chú Gấu
phải nhanh chóng bò bằng hai bàn tay và 2 bàn
chân về nhà Nếu ai bò chậm và bò không đúng sẽ
bị ong đốt và ra ngoài một lần chơi.
- Quan sát cô tập mẫu.
- Nghe cô phân tích cách thực hiện.
- Trẻ thực hiện
-Trẻ trả lời
- Nghe giới thiệu cách chơi, luật chơi.
Trang 14- Cách chơi: Khi thấy Ong ra khỏi tổ kêu “o o”, thì
các chú Gấu phải nhanh chóng bò bằng hai bàn tay
và 2 bàn chân về nhà của mình Các chú Ong chỉ
được đốt những chú Gấu bò chưa đúng và bò chậm,
khi Gấu đã về nhà (bò qua vạch ranh giới) thì Ong
Cho trẻ chơi khoảng 5 phút.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
+ Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 -2 vòng sân
-Trẻ chơi trò chơi.
-Đi nhẹ nhàng 1-3 vòng -Nghe cô nhận xét tuyên dương trẻ.
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021
Trang 15Tên hoạt động: Văn học:
Thơ : Thỏ bông bị ốm
Hoạt động bổ trợ: Hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
I Mục đích- yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Trẻ đọc chính xác các câu thơ trong nội dung bài thơ, hiểu nội dung bài thơ.
- Trẻ thuộc bài thơ và đọc diễn cảm, nhớ tên bài thơ, tên tác giả.
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ.
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Phát triển khả năng diễn đạt bằng lời nói khi trả lời câu hỏi của cô.
3.Thái độ:
– Giáo dục trẻ có ý thức về vệ sinh ăn uống và vệ sinh thân thể.
– Có ý thức trong học tập, tham gia sôi nổi các hoạt động cùng cô và các bạn.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
– Bộ tranh minh hoạ cho bài thơ
- Giáo án điện tử bài thơ
– Đầu đĩa nhạc có các bài hát: “ Cháu yêu cô chú công nhân ”
- Cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát ?
- GD: Trẻ chăm ngoan học giỏi nghe lời cô giáo
trở thành người có ích cho xã hội
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô có một bài thơ rất hay nói về một
bạn nói về bạn thỏ bông vì không nghe lời
người lớn nên không biết giữ gìn thân thể, ăn
uống không hợp vệ sinh uống nước lã, ăn quả
xanh nên đã bị ốm đấy.Và mẹ thỏ phải đưa thỏ
đến bệnh viện Để biết được bạn thỏ bông bị ốm
như thế nào cô con mình cùng tìm hiểu bài thơ:
“Thỏ Bông Bị Ốm”.
3 Nội dung:
-Trẻ hát cùng cô -Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe.