Kháng chiến bùng nổ - Thời gian: 15p - Mục tiêu: Biết miêu tả, hiểu được tác dụng của phòng tuyến trên sông Như Nguyệt; ghi nhớ những nét chính về cuộc tấn công xâm lược nước ta của nhà [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/10/2021
Tiết 16 Bài 11
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
(1075 – 1077)
II GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076 – 1077)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn thứ hai và thắng lợi to lớn của quân dân Đại Việt
2 Kĩ năng
- Sử dụng lược đồ để thuật lại cuộc chiến trên sông Như Nguyệt
3 Thái độ
- Giáo dục niềm tự hào về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc thời Lý
- HS hiểu tài năng và công lao của Lý Thường Kiệt
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật; xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng; so sánh, phân tích, khái quát hóa; nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử;
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
+ Sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên, tài liệu tham khảo…
+ Lược đồ trận tuyến Như Nguyệt Tư liệu về Lý Thường Kiệt
2 Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập….
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, thuyết trình, vấn đáp…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức(1p)
2 Kiểm tra bài cu(5p)
a Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống?
b Nhà Lý đã chủ động tiến công để phòng vệ ntn?
- Chủ trương của nhà Lý : “tiến công trước để tự vệ”
- 10/1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy hơn 10 vạn quân bất ngờ tấn công vào châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông)
- Sau khi tiêu diệt các căn cứ, kho tàng của giặc, Lý Thường Kiệt kéo quân về tấn công Ung Châu (Quảng Tây)
3 Bài mới
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 2- Phương pháp: Trực quan, phát vấn.
- Thời gian: 1 phút.
* GV giới thiệu bài mới:
Nhà Lý sau khi chủ động tiến công để phòng vệ đạt kết quả đã tiếp tục chuẩn
bị kháng chiến chống quân Tống ra sao? Kết quả ntn? Đó là nội dung bài học…
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1
- Thời gian: 15p
- Mục tiêu: Biết miêu tả, hiểu được tác dụng
của phòng tuyến trên sông Như Nguyệt; ghi
nhớ những nét chính về cuộc tấn công xâm
lược nước ta của nhà Tống
- Phương pháp dạy học: nêu vấn đề, thuyết
trình, đàm thoại, vấn đáp,
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi,
GV: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường
Kiệt đã làm gì?
HS : Hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị
bố phòng
GV: Dự kiến địch kéo vào nước ta theo hai
hướng, Lý Thường Kiệt đã bố phòng
GV treo lược đồ cuộc kháng chiến chống
Tống (1075-1077) chỉ cho HS biết cách bố
trí của ta
GV: Tại sao Lý Thường Kiệt xây dựng
phòng tuyến ở các vị trí chiến lược biên
giới và lại chọn sông Như Nguyệt làm
phòng tuyến chống quân xâm lược Tống?
HS: Vì ông dự đoán các vị trí chiến lược
vùng biên giới là nơi quân xâm lược nhất
định đi qua Và xây dựng phòng tuyến sông
Như Nguyệt vì đây là con sông chặn ngang
tất cả các đường bộ từ Quảng Tây (Trung
Quốc) vào Thăng Long → Ví như một chiến
hào tự nhiên rất khó có thể vượt qua
GV: Thái độ của nhà Tống sau khi thất bại
ở Ung Châu?
HS: Nhà Tống vô cùng tức tối, liền tiến
hành cuộc xâm lược Đại Việt
HS: Tường thuật cuộc tấn công xâm lược
của quân Tống?
1 Kháng chiến bùng nổ
* Chuẩn bị của nhà Lý:
- Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng
- Ta xây dựng phòng tuyến ở các
vị trí chiến lược ở biên giới và chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống
* Cuộc tấn công xâm lược của quân Tống:
Trang 3GV sử dụng lược đồ tường thuật + giảng cho
HS nghe về cuộc tấn công của quân Tống
GV: Kết quả cuộc xâm lược của quân
Tống như thế nào?
HS : Kết quả: quân Tống bị chặn lại không
lọt vào sâu được, phải đóng quân phía Bắc
sông Như Nguyệt
………
………
Hoạt động 2
- Thời gian: 20p
- Mục tiêu: Ghi nhớ những nét chính về
cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân
nhà Lý
- Phương pháp dạy học: nêu vấn đề, thuyết
trình, đàm thoại, vấn đáp,
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi,
GV: Yêu cầu hs tường thuật cuộc chiến
đấu trên phòng tuyến Như Nguyệ.t
GV sử dụng lược đồ tường thuật lại cuộc
chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt
GV nhấn mạnh: Lý Thường Kiệt không cho
mở các cuộc phản công ngay mà đến tận
cuối mùa xuân 1077 đang đêm Lý Thường
Kiệt cho quân lặng lẽ vượt sông Như
Nguyệt đánh vào danh trại của giặc Quân
Tống thua to lâm vào tình thế khó khăn
tuyệt vọng
GV: Để động viên, khích lệ tinh thần chiến
đấu của quân ta, nhà Lý làm gì?
HS: Nhà Lý cho người vào ngôi đền trên bờ
sông ngâm vang bài thơ “Nam quốc sơn hà”
GV: Em hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ như thế nào?
HS: Bài thơ nói rõ nền độc lập tự chủ của
* Quân Tống:
- Cuối năm 1076, nhà Tống cử một đạo quân lớn theo hai đường thủy, bộ xâm lược Đại Việt
- Tháng 1/1077, 10 vạn quân bộ
do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy vượt biên giới qua Lạng Sơn tiến xuống
* Quân ta:
- Chặn đánh cản bước tiến của giặc Đến trước bờ Bắc sông Như Nguyệt quân Tống bị quân ta chặn lại
- Quân thủy của nhà Tống bị quân ta chặn đánh ở vùng ven biển nên không thể tiến sâu vào
để hỗ trợ cho quân bộ
2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt
* Diễn biến:
- Quân Tống nhiều lần tấn công vào phòng tuyến để tiến xuống phía Nam phòng tuyến trên sông Như Nguyệt nhưng bị quân ta đẩy lùi
- Quân Tống chán nản, chết dần chết mòn
- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn vào trận tuyến của địch
Trang 4Đại Việt đã có từ lâu đời Nếu như bị xâm
phạm thì quân giặc sẽ bị đánh tan tành
GV: Kết quả của cuộc chiến đấu trên
phòng tuyến sông Như Nguyệt như thế
nào?
GV nhấn mạnh : Lý Thường Kiệt kết thúc
chiến tranh bằng phương pháp thương lượng
giảng hoà Quách quỳ chấp nhận ngay, rút
quân về nước
GV: Vì sao Lý Thường Kiệt lại cử người
đến thương lượng và “giảng hòa” với
Quách Quỳ?
HS: Để đảm bảo mối quan hệ ban giao, hòa
hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không
làm tổn thương danh dự của nước lớn, bảo
đảm một nền hòa bình lâu dài Đó cũng là
tính cách nhân đạo của dân tộc ta
GV: Hãy nêu những nét độc đáo trong
cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
HS trả lời
GV nhấn mạnh:
- Chọn địa điểm thuận lợi để đánh giặc : sự
sáng tạo của tổ tiên ta trong việc dựa vào
điều kiện tự nhiên để chiến đấu bảo vệ Tổ
quốc
- Biết khích lệ tinh thần của quân ta
- Cách kết thúc chiến tranh nhân đạo, hợp
tình hợp lí
GV: Trận chiến trên sông Như Nguyêt
thắng lợi nhờ nguyên nhân nào?
HS: - Tinh thần đoàn kết chiến đấu anh dũng
của ND ta
- Sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt
GV: Em hãy trình bày ý nghĩa chiến thắng
trên sông Như Nguyệt?
HS : Là trận đánh tuyệt vời của lịch sử
chống giặc ngoại xâm của dân tộc:
- Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ
vững
- Buộc nhà Tống phải từ bỏ mộng xâm lược
Đaị Việt
- Cho biết công lao của Lý Thường Kiệt
………
………
* Kết quả:
+ Quân Tống thua to, + Quân ta chủ động kết thúc chiến tranh bằng đề nghị “giảng hòa” , quân Tống chấp thuận ngay và rút quân về nước
c Ý nghĩa: Nền độc lập, tự chủ
của Đại Việt được bảo vệ
3.3 Hoạt động luyện tập
Trang 5- Thời gian: 5p
- Mục tiêu: củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức
- Phương pháp dạy học: nêu vấn đề, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi,
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt
A vì Lê Long Đỉnh chạy sang cầu cứu nhà Tống
B vì nội bộ triều Lí mâu thuẩn
C để giải quyết khủng hoảng trong nước
D do ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập
Câu 2: Lí Thường Kiệt quyết định đánh vào Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm vì đây là
A căn cứ xuất phát của Quân Tống
B những địa điểm tập kết của quân Tống
C nơi tích trữ lương thực và khí giới của quân Tống
D kinh đô của nhà Tống
3 Lí Thường Kiệt được làm quan vào năm
A 23 tuổi B 24 tuổi
C 25 tuổi D 26 tuổi
* Mức độ hiểu:
4 Lí Thường Kiệt được phong làm Thái úy dưới thời vua
A Lí Thánh Tông B Lí Công Uẩn
C Lí Huệ Tông D Lí Thái Tông
5 Những tướng nào của nhà Lí đã hạ thành Ung Châu
A Lí Thường Kiệt, Lí Đaọ Thành, Lí Kế Nguyên
B Thân Cảnh Phúc, Tông Đản, Lí Thường Kiệt
C Lí Đạo Thành, Tông Đản, Lí Thường Kiệt
D Thân Cảnh Phúc, Lí Kế Nguyên, Lí Thường Kiệt
6 Ai được nhân dân gọi là “cô Tấm lộ Bắc” ?
A Thái hậu Dương Vân Nga
B Lí Chiêu Hoàng
C Nguyên phi Ỷ Lan
D An Tư công chúa
Nối A và B sao cho phù hợp
1 10/1075 a Quân Tống vượt biên giới qua
Lạng Sơn
1- c
Trang 63 Cuối mùa xuân
1077,
c Lý Thường Kiệt tiến công tự vệ 3 – b
3.4 Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng
- Thời gian: 1 phút
GV giao bài tập về nhà
Sưu tầm những câu truyện về Lý Thường Kiệt và bài thơ “Nam quốc sơn hà”?
3.5 Hướng dẫn về nhà(1p)
- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK + lược đồ
- Xem lại tất cả các bài đã học, tiết sau thực hiện Thi giữa kì
Ngày soạn: 24/10/2020 Tiết 17
KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN LỊCH SỬ LỚP 7
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm qua các bài đã học , vận dụng vào làm bài kiểm tra viết có hệ thống, lô gích, chính xác sự kiện
2 Kĩ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận định, làm bài trắc nghiệm
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng : xác định câu đúng nhất, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để so sánh, đánh giá sự kiện
- Kĩ năng sống: ra quyết định cách làm bài kiểm tra
3 Thái độ
- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử…
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật; xác định mối liên hệ, tác động giữa các
sự kiện, hiện tượng; so sánh, phân tích, khái quát hóa; nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử; vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
+ Đề kiểm tra theo số lượng học sinh
Trang 72 Học sinh
+ Chuẩn bị các dồ dùng học tập cần thiết
+ Ôn tập các kiến thức cơ bản
III PHƯƠNG PHÁP/KT
- Hình thức ra đề: Trắc nghiệm + tự luận
- Thời gian: 45 phút
- Tổng hợp
- Kĩ thuật dạy học: Động não, tư duy, viết tích cực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Tiến hành kiểm tra
I MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Nhà
Lý đẩy
mạnh
công
cuộc xây
dựng
đất
nước.
- Nhận
biết
được
tên của
nước ta
dưới
thời
nhà Lý
năm
1054
- Biết
được
thời
gian
ban
hành bộ
“Hình
thư”
- Nhận
biết
được
- Hiểu được lí
do luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò
- Hiểu được nội dung chính sách
“ Ngụ binh ư nông”
Hiểu được sự thành lập nhà Lý
Giải thích
lí do Lý Công Uẩn quyết định dời
đô từ Hoa Lư về Đại La
Trang 8nhà Lý
chia
nước ta
ra bao
nhiêu
lộ, phủ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
3
1,5
15%
2 1,0 10%
1/2 1,5 15%
1/2 1,5 15%
6 6,0 60%
2 Cuộc
kháng
chiến
chống
quân
xâm
lược
Tống
(1075-1077)
- Biết
được
biện
pháp
nhà
Tống
thực
hiện để
tiến
hành
xâm
lược
Đại
Việt
- Biết
được
chủ
trương
của Lý
Thường
Kiệt
trước
nguy cơ
xâm
lược
của nhà
Tống
Trình bày diễn biến và kết quả cuộc kháng chiến chống Tống
do Lý Thường Kiệt chỉ huy năm 1075
- Hiểu được lí
do nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt
Đánh giá công lao của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý
1075 – 1076
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2
1,0
10%
1/2 1,5 15%
1 0,5 5%
1/2 1,5 15%
5 4,0 40%
TS câu
TC điểm
Tỉ lệ%
5,5
40
40%
3,5 3,0 30%
1/2 1,5 15%
1/2 1,5 15%
10 10 100%
II Biên soạn đề kiểm tra
Trang 9I Trắc nghiệm (4,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất (Mỗi câu 0,5điểm)
Câu 1: Bộ “Hình thư”, bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?
A Năm 1042 B Năm 1052
C Năm 1054 D Năm 1072
Câu 2: Dưới thời nhà Lý, đến năm 1054, tên nước ta là gì ?
A Đại Việt B Đại Nam
C Việt Nam D Đại Cồ Việt
Câu 3: Nhà Lý chia nước ta ra bao nhiêu lộ, phủ ?
A 23 lộ, phủ B 24 lộ, phủ
C 25 lộ, phủ D 26 lộ, phủ
Câu 4: “ Ngụ binh ư nông” là chính sách gì của nhà Lý?
A Chính sách bảo vệ nông dân
B Chính sách cấm giết hại trâu bò
C Chính sách cho quân sĩ luân phiên về quê cày ruộng
D Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp
Câu 5: Tại sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
A Trâu bò là động vật quý hiếm
B Trâu bò là động vật linh thiêng
C Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp
D Đạo phật được đề cao, nên cấm sát sinh
Câu 6: Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?
A Do sự xúi giục của Cham-pa
B Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh
C Do nhà Lý không chấp nhận tước vương của nhà Tống
D Do khó khăn về tài chính và bị 2 nước Liêu – Hạ quấy nhiễu ở biên cương
Câu 7: Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?
A Chặn biên giới hai nước
B Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt
C Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực tài chính và quân đội
D Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt
Câu 8: Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?
A Phòng thủ
B Đánh lâu dài
C Đánh du kích
D "Tiến công trước để tự vệ"
II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Trang 10Nhà Lý được thành lập như thế nào? Năm 1010, Lý Công Uẩn ra “ Chiếu dời đô”, quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên thành Thăng Long Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô?
Câu 2 (3,0 điểm)
Kiệt chỉ huy năm 1075? Đánh giá công lao của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý 1075 – 1077?
*******Hết*******
III HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm (4,0 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (6,0 điểm)
m Câu1
(3,0
điểm)
* Sự thành lập nhà Lý
- Năm 1005 Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi và năm 1009
qua đời
- Triều thần chán ghét nhà Lê đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi
vua, nhà Lý được thành lập
- Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô
về Đại La đổi tên là thành Thăng Long
- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt
* Nguyên nhân Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La
+ Đại La ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi,
chính giữa Nam, Bắc, Đông, Tây
+ Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa dân cư
không khổ thấp trũng, tối tăm
+ Muôn vật hết sức tươi tốt, phồn thịnh
+ Là nơi thắng địa, chỗ tụ hội quan yếu bốn phương
0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,5
0,25 0,25
Câu 3
(3,0
điểm)
* Diễn biến:
- 10/1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy hơn 10 vạn quân bất ngờ
tấn công vào châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông)
- Sau khi tiêu diệt các căn cứ, kho tàng của giặc, Lý Thường
Kiệt kéo quân về tấn công Ung Châu (Quảng Tây)
* Kết quả: Sau 42 ngày chiến đấu, quân ta hạ thành Ung Châu
và nhanh chóng rút quân về nước
0,5 0,5 0,5