Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò: a Củng cố: -Nêu những cách lập dàng ý -Xây dựng hoàn chỉnh 2 dàn ý a,b thường gặp của dàn bài văn biểu tập diễn đạt miệng caûm?. -Khi laäp yù caàn boá cuï[r]
Trang 1Tuần :09
Tiết : 33 – Chữa lỗi về quan hệ từ.
Tiết : 34 – Xa ngắm thác núi Lư ( Tự học cĩ hướng dẫn )
Tiết : 35 – Từ đồng nghĩa
Tiết : 36 – Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Tuần : 9 Tiết: 33
Dạy :
I Mục Tiêu:
- Biết các lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sữa lỗi
- Cĩ ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp
II Kiến Thức Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Một số lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sữa lỗi
2 Kĩ năng:
- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện và chữa được một số lỗi thường gặp về quan hệ từ
III Hướng Dẫn Thực Hiện :
Hoạt động: Khởi động:
1 Ổn định. Kiểm diện, trật tự
2.KT Bài cũ: (?) Thế nào là quan
hệ từ ? cho ví dụ ?
(?) Khi nói và viết ta
phải sử dụng quan hệ từ như thế
nào ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
* Các em đã được tìm hiểu và biết
được thế nào là quan hệ từ, cách
dùng quan hệ từ Để củng cố
những kĩ năng đã học, hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi
thường gặp khi sử dụng quan hệ từ
để sửa chữa lỗi sai đó
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
GV nhận xét cho điểm
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2- GV cho HS đọc mục 1, thảo
quan hệ từ
Trong việc sử dụng quan hệ từ , cần tránh các lỗi sau:
(?) Hai ví dụ ở mục 1, thiếu quan
hệ từ ở hai chổ nào? Hãy chữa lại
cho đúng
- Cho HS đọc mục 2 thảo luận :
(?) Các quan hệ từ để, và trong
hai ví dụ có diễn đạt đúng quan hệ
ý nghĩa không? Nên thay bằng
quan hệ từ gì?
- Cho HS đọc mục 3, thảo luận:
(?) Vì sao các ví dụ thiếu chủ ngữ?
Hãy chữa lại cho câu văn được
hoàn chỉnh?
- Đọc mục 4, thảo luận:
(?) Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy
chữa lại cho đúng?
+ Đừng nên nhìn hình thức mà (để)
đánh giá kẻ khác
+ Câu tục ngữ này chỉ đúng (đối)
với xã hội xưa, còn (đối) với xã hội
nay thì không đúng
* Đọc, thảo luận trả lời:
+ Nhà em ở xa trường nhưng bao
giờ em cũng đến trường đúng giờ
( tương phản)
-Đọc, thảo luận trả lời
- Bỏ quan hệ từ: Qua, về.
-Đọc, thảo luận trả lời:
+ Không những giỏi về môn toán
mà còn giỏi cả môn văn…
+ Nó thích tâm sự với mẹ mà không thích tâm sự với chị.
-Đọc, thảo luận trả lời:
+ Không những giỏi về môn toán
mà còn giỏi cả môn văn…
+ Nó thích tâm sự với mẹ mà không thích tâm sự với chị.
-Thiếu quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
-Thừa quan hệ từ
-Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
Hoạt động 3 :Luyện tập
Bài tâp1.Đọc bài tập 1 và xác định
yêu cầu.
Bài tâp2.Đọc bài tập 2 và xác định
yêu cầu.
* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập
-Đánh giá, khẳng định
* Đọc, thảo luận từng câu
-Đại diện tổ trình bày
II/ Luyện tập :
Bài tập1 Thêm quan hệ từ thích hợp:
+ Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối + Con xin báo một tin vui để/ cho cha mẹ mừng.
Bài tập 2 Thay quan hệ từ thích hợp:
+ Thay với như
Trang 3Bài tâp3 Đọc bài tập 3 và xác định
yêu cầu
Bài tâp4 Cho biết các quan hệ từ
dưới đây dùng đúng hay sai ?
Hoạt động 4: Củng cố_dặn dị:
a) Củng cố:
- Nên sử dụng quan hệ từ như thế
nào ?
- Chúng ta thường sai những lỗi nào
về quan hệ từ ?
b ) Hướng dẫn tự học:
- Nhận xét cách dung quan hệ từ trong
bài làm năn cụ thể Nếu bài làm văn cụ
thể cĩ dung quan hệ từ thì gĩp ý và
nêu cách chữa
- Làm hoàn chỉnh các bài tập
-Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư
+ Đọc trước văn bản
+Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
-Tổ khác nhận xét, bổ sung
* Cho hs đọc và thảo luận tổ và làm bài tập
-Đánh giá, khẳng định
-Học sinh xác định các quan hệ từ đúng , sai
HS nghe và suy nghĩ trả lời theo yêu cầu của GV
+ tuy Dù + bằng về.
Bài tập 3 Chữa các câu văn cho hoàn chỉnh:
Bỏ các quan hệ từ: Đối với, với, qua.
Bài tập 4
- Dùng quan hệ từ đúng:
a,b,d,h
-Dùng quan hệ từ sai:
c Bỏ quan hệ từ:Cho.
e Quyền lợi của bản thân
g Thừa quan hệ từ: của.
i giá chỉ nêu điều kiện
thuận lợi làm giả thiết
:
Trang 4Tuần : 9 Tiết 34 XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
SN : 27/9/10 ( Tự học cĩ hướng dẫn )
Dạy :
I Mđc Tiêu :
- Cđm nhđn tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghđ thuđt đđc đáo cđa tác giđ Lí Bđch trong bài thđ.
- Bđđc đđu biđt nhđn xét vđ mđi quan hđ giđa tình và cachr trong thđ cđ.
II Kiđn Thđc Chuđn:
1 Kiến thức:
- Sơ giảng về tác giả Lí Bạch
- Vé đẹp độc Đáo , hung vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch , qua đĩ phần nào hiểu được taamhoonf phĩng khống lãng mạn của nhà thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ hán Việt
III Hđđng Dđn Thđ Hiđn:
Hoạt động1: Khởi động:
1 Ôån định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ:(?) Đọc thuộc lòng bài
thơ: Bạn đến chơi nhà của
Nguyễn Khuyến
(?) Em cảm nhận được
gì về tình bạn của Nguyễn
Khuyến qua bài thơ ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Thơ Đường là 1 thành tựu huy
hoàng của thơ cổ Trung Hoa do
hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại
nhà Đường viết nên Xa ngắm
thác núi Lư là 1 trong những bài
thơ nổi tiếng của Lí Bạch – nhà
thơ Đường nổi tiếng hàng đầu
Hoạt Động 2 : Đọc- hiểu văn
bản :
-GV Đọc
-Hướng dẫn hs đọc :
+ Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm,
ngắt nhịp 4/3
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
GV nhận xát cho điểm
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
-Nghe và đọc theo sự hướng dẫn của
I/ Tìm hiểu chung:
1)Tác giả:
- Lí Bạch ( 701 – 762 ) là nhà thơ nổi tiếng đời
Trang 5(?) Bài thơ viết theo thể thơ gì?
(?) Giới thiệu vài nét về thể thất
ngôn tứ tuyệt ?
(?) Em hiểu gì về Lí Bạch và thơ
của ông? Trương Kế?
Hoạt động 3 Phân tích:
- GV đọc mẫu văn bản,
Gọi Học sinh đọc văn bản
? Căn cứ vào đầu đề bài thơ và câu
thứ 2 xác định vị trí đứng ngắm
thác nước của tác giả?
? Vị trí đĩ cĩ lợi thế như thế nào
trong việc phát hiện những đặc
điểm của thác nước ?
? Câu thơ thứ nhất tả cái gì và tả
như thế nào?
? Hình ảnh được miêu tả trong câu
này đã tạo nền cho việc miêu tả ở
ba câu sau như thé nào?
?Nêu lên những vẻ đẹp khác nhau
của thác nước đã được Lí Bạch
phát hiện và miêu tả trong ba câu
tiếp theo?
(?) Qua bài thơ , em thấy tình
yêu thiên nhiên của tác giả như
thế nào ?
? Phân tích sự thành cơng của tác
giả trong việc dùng từ quải và chỉ
ra chổ hạn chế của bản dịch
? Qua bài thơ em hãy cho biết
nghệ thuật tiêu biểu
Hoạt động 4 luyện tập :
- GV cho HS đọc diễn cảm bài
thơ
Hoạt đọng 5 : Củng cố - Dặn dị:
a) Củng cố: GV cho HS nhắt lại
thể thơ, cách hiệp vần, nội dung
của bài thơ
b) Hướng dẫn tự học:
* Học thuộc lòng phiên âm và
gv
- Theo thể thất ngôn tứ tuyệt -Dựa vào chú thích trả lời
HS nghe
HS đđđọc văn bản theo sự hướng dẫn của gv
HS suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý của gv
Thấy được tồn cachr của núi hương
lơ dườ phản quang của ánh mặt trời
HS suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý của gv
HS suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý của gv
HS suy nghĩ và trả lời theo sự gợi ý của gv
Tình yêu thiên nhiên đầm thắm
Hs thảo luận và đại diên trình bày
GV nhận xét gĩp ý
Sử dụng phép so sánh, liên tưởng, phĩng đại , ngơn ngữ giàu hình ảnh
HS thực hiện theo yêu cầu của gv
HS thực hiện theo yêu cầu của gv
Đường , được mệnh danh
là “ tiên thơ “
2 Tác phẩm:
a) Thể loại : -Thất ngôn tứ tuyệt
b ) Đại ý:
- Xa ngắm thác núi Lư viết
về thác nước và về thiên nhiên của Lí Bạch
II/ PHÂN TÍCH:
1 Nội dung :
Xa ngắm thác núi Lư là bài thơ thất ngơn tứ tuyệt của Lí Bạch – nhà thơ nổi tiếng đời Đường Bài thơ giới thiệu vẻ đẹp độc đáo của núi Lư và dỉnh Hương
Lơ , đồng thời thể hiện tâm hồn vừa gắn bĩ vừa phĩng khống với thiên nhiên
2 Nghệ thuật:
Kết hợp tài tình giữa cía thực và cái ảo , sử dụng nhiều biện pháp tu từ : so sánh, phĩng đại, liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo… nhiều ngơn ngữ giàu hình ảnh
3 Ỷ nghĩa : Bài thơ khắc họa vẻ đẹp kì
vĩ , mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phĩng khống ,bay bỏng của nhà thơ Lí Bạch
Trang 6dịch thơ.
* Nhớ được 10 từ gốc Hán trong
bài thơ
* Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên
trong bài thơ
-Soạn bài : Từ đồng nghĩa
+ Xem trước phần lí thuyết
+ Chuẩn bị phần luyện tập
HS nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
Tuần : 9 Tiết : 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
NS: 28/9/10
Dạy :
I Mục Tiêu:
Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa
Nắm được các loại từ đồng nghĩa
Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nĩi và viết
II Kiến Thức Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ địng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn
2 Kiến thức:
- Nhận biết từ địng nghĩa trong văn bản
- phân biệt từ địng nghĩa hồn tồn và từ địng nghĩa khơng hồn tồn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ địng nghĩa
III Hướng Dẫn Thực Hiện:
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động:
1.Ổn định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài Cũ : Thơng qua.
3 Bài mới:
GV dựa vào yêu cầu gt bài cho hs
ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức:
- Cho HS đọc lại bản dịch thơ
bài: Xa ngắm thác núi Lư
(?) Tìm những từ đồng nghĩa với
mỡi từ: rọi, trông.
(?)Tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ trên của từ trông ?
(?) Từ đó, em có thể rút ra kết
luận thế nào là từ đồng nghĩa?
- Cho hs đọc, quan sát 2VD mục
1
(?) So sánh nghĩa của từ: Quả và
Trái trong 2 vd Em có nhận xét
gì về các từ đồng nghĩa nói trên?
- Cho HS đọc, quan sát 2 VD
mục 2
(?) Nghĩa của 2 từ: Bỏ mạng, hi
sinh có chỗ nào giống nhau, chỗ
nào khác nhau?
(?) Em có nhận xét gì về các từ
đồng nghĩa này?
(?) Tóm lại, có mấy loại từ đồng
nghĩa?
* Sử dụng từ đồng nghĩa
* Gọi học sinh đọc 1,2 SGK Tr
HS nghe và ghi tựa bài
-Đọc bài thơ
+ rọi: chiếu (soi)
+ Trông: nhìn ( ngó, dòm, liếc)
Ngoài ra, từ Trông còn có nghĩa
sau:
a Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
b Mong
ví dụ: Trông coi, chăm sóc, coi
sóc…
Ví dụ: Trông mong, hi vọng…
* Cá nhân: Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Đọc ví dụ
+ Quả- Trái: Ý nghĩa giống nhau
Đồng nghĩa hoàn toàn
-Cá nhân:
+ Giống: Đều có nghĩa chết + Khác: bỏ mạng: chết vô ích
khinh bỉ
Hi sinh: chết vì nghĩa vụ , lí tưởng
cao đẹp Kính trọng
Đồng nghĩa không hoàn toàn
-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.) b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau
HS Đọc
I) Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
II) Các loại từ đồng nghĩa:
-Có 2 loại : a.Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.)
b.Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)
Trang 8(?) Thử thay thế các từ đồng
nghĩa: Quả –trái, hi sinh- bỏ
mạng trong các ví dụ trên và rút
ra nhận xét ?
(?) Ở bài 7, đoạn trích trong
Chinh phụ ngâm khúc, tại sao
lấy tiêu đề là Sau phút chia li
mà không phải là sau phút chia
tay?
(?) Tóm lại, cần lưu ý gì trong
việc sử dụng từ đồng nghĩa ?
HĐ 3 : Luyện tập :
BT1: Tr115
- Cho HS đđọc
- Nêu yêu cầu, thảo luận
- Đánh giá, nhận xét
+ Quả- trái có thể thay thế.
+ Bỏ mạng- hi sinh không thể
thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau
- Chia li = chia tay: đều có nghĩa
rời nhau, mỗi người đi 1 nơi
Nhưng trong đoạn trích lấy tiêu
đề chia li hay hơn chia tay vì từ
chia li vừa mang sắc thái cổ xưa
vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ
- Khi nói và viết cần lưu ý lựa chon các từ đồng nghĩa cho phù hợp , đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
- Thảo luận tổ
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
III)Sử dụng từ đồng nghĩa:
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Cần cân nhắc để chọn từ đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Luyện tập BT1: Tr115
- Gan dạ : Dũng cảm.
- Nhà thơ : Thi sĩ.
- Mổ xẻ : Phẫu thuật.
- Của cải : Tài sản.
- Nước ngoài:Ngoại quốc.
- Chó biển : Hải cẩu.
- Đòi hỏi : Yêu cầu.
- Năm học : Niên khoá.
- Loài người : Nhân loại.
- Thay mặt : Đại diện
BT2:Tr 115
Tìmtừ đồng nghĩa gốc Ấn- Âu
đồng nghĩa với các từ sau?
BT3:Tr 115
Tìm từ ngữ địa phương đồng
- HS thảo luận
- Đánh giá, nhận xét
- Học sinh tìm
BT2:
-Máy thu thanh: Radio.
- Sinh tố : Vitamin.
- Xe hơi : Ôtô.
- Dương cầm : Pianô BT3:Tr 115
Trang 9nhóa vôùi töø toaøn dađn
BT4:Tr 115
HS ñóc vaø xaùc ñònh yeđu caău baøi
taôp
BT5:Tr 116
Cho hóc sinh xaùc ñònh yeđu caău
baøi taôp
BT 6 Tr128
Chón töø thích hôïp ñieăn vaø choơ
troâng?
BT 7 Tr128
Trong caùc cađu sau cađu naøo duøng
hai töø ñoăng nghóa thay theâ nhau ,
- Nhaôn xeùt
- Cho HS dóc, trạ lôøi caù nhađn
- Nhaôn xeùt, ñaùnh giaù
- Neđu yeđu caău, phađn cođng moêi nhoùm moôt toơ
- Ñaùnh giaù, Khaúng ñònh
-Thạo luaôn toơ
-Ñái dieôn trình baøy
-Toơ khaùc nhaôn xeùt
-Hóc sinh tìm , leđn bạng trình baøy
Hóc sinh laøm baøi theo höôùng daên cụa giaùo vieđn
- Boâ, cha, ba, tía, thaăy…
- Baøn ụi- baøn laø;
- Duø-ođ; vôù-taât; kieâng-göông; bao dieđm- hoôp quét
BT4:
- Ñöa trao.
- Ñöa tieên.
- Keđu ređn (than).
- Noùi traùch (pheđ bình).
- Ñi maât (töø traăn).
BT5:
-Aín, xôi, cheùn.
+ Aín: saĩc thaùi bình thöôøng + Xôi: _ Lòch söï, xaõ giao + Cheùn:_ Thađn maôt, thođng túc
-Yeâu ñuoâi, yeâu ôùt.
+ Yeâu ñuoâi: Thieẫu söù mánh theơ chaât vaø tinh thaă
+ Yeâu ôùt: yeâu ñeân möùc söùc taùc dung coi nhö khođng coù (
Khođng noùi ñeân tráng thaùi tinh thaăn
* Xinh, ñép
+ Xinh:.Chư ngöôøi coøn trẹ , hình daùng nhoû nhaĩn, öa nhìn + Ñép: Coù yù nghóa chung hôn , möùc ñoô cao hôn xinh
* Tu, nhaâp, noâc ( uoâng).
+ Tu: - uoâng nhieău, lieăn moôt mách baỉng caùch ngaôm tröïc tieâp vaøo mieông chai, voøi aâm + Nhaâp: - uoâng töøng chuùt moôt baỉng caùch chư hoâp ñaău mođi ñeơ bieât vò
+ Noâc: - uoâng nhieău vaø heât ngay trong moôt luùc moôt caùch thođ túc
BT6:
a.Thaønh quạ thaønh töïu b.Ngoan coângoan cöôøng c.Nghóa vu ï nhieôm vú
d.Giöõ gìn bạo veô
BT7:
a Ñoâi xöû / ñoâi ñaõi
Trang 10câu nào chỉ dùng một trong hai
từ đồng nghĩa đó
Hoạt động 4 : Củng cố _ Dặn
dị:
a) Củng cố : GV cho HS nhắt lại
kiến thức đã học
b) Hướng dẫn tự học:
- Tìm trong một số văn bản đã
học một số từ địng nghĩa
- -Soạn bài: Cách lập ý của
bài văn biểu cảm
+ Đọc các ví dụ
+ Trả lời các câu hỏi
Đối xử
b Trọng đại / to lớn
To lớn
Tuần : 9 Tiết : 36 CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
NS: 28/9/10
Dạy :
I Mục Tiêu:
- Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để cĩ thể mở rộng phạm vi , kĩ năng làm văn bản biểu cảm
- Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
II Kiến Thức Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Ý và cách lập ý trong văn biểu cảm
- Những cách lập ý thường gặp cuả bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể
III Hướng Dẫn Thực Hiện:
Trang 11Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt Động 1: : Khởi động:
1 Ổn định :
- Kiểm diện, trật tự
2 Bài cũ :
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học
sinh
3.Bài mới:
* Qua bài viết số 2, các em đã trình
bày khá tốt cảm nghĩ của mình dựa
vào dàn ý khái quát hoặc dựa vào
cảm xúc từ bài văn mẫu hoặc ham
khảo thêm sách báo để làm phong
phú thêmý tứ của mình Điều này
chứng tỏ rằng, văn biểu cảm có
nhiều cách lập ý Để giúp các em
có thể mở rộng phạm vi và kỉ năng
biểu cảm, hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu các dạng lập ý của bài văn
biểu cảm
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức:
(?) Mời hs đọc đoạn văn 1 nói về
cây tre
(?) Cây tre đã gắn bó với đời sống
của người Việt Nam bởi những
công dụng của nó ntn? (hiện tại)
(?) Tre luôn gắn bó và còn mãi với
người trong mọi hoàn cảnh.Hãy tìm
chi tiết cho thấy rõ điều đó?
(?) Viết về cây tre, người viết đã có
liên tưởng, tưởng tượng gì?
(?) Ngoài ra, cây tre còn giúp ích gì
cho con người ngoài những công
- HS Đọc
-Cá nhân: Tre che bóng mát, mang
khúc nhạc, làm cổng chào, đu, sáo diều…
-Tre , nứa chia ngọt, sẻ bùi… còn mãi… vui hạnh phúc, hoà bình……
- Con người nhũn nhặn, thuỷ chung, can đảm, con người hiền
tượng trưng cao quý của dân tộc VN…
- Dẻo dai, dễ uốn cong nhũn nhặn
- Mọc thẳng ngay thẳng
- Gắn bó với người thuỷ chung
- Gậy, chông tre ra trận dũng cảm
Đức tính người hiền
- Cá nhân:
+ Trong đời sống: đòn gánh, rỗ rế, đũa, cắm dàn trầu dưa, kê giường…
I Những cách làm thường gặp của bài văn biểu cảm
- Liên hệ hiện tại với
tương lai
- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
-Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước