1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG

129 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án kinh tế xây dựng là một môn học quan trọng của trường Đại học xây dựng. Đồ án giúp sinh viên nắm rõ các bước thực hiện, quy trình xây dựng một công trình cơ bản. Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân.Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục công trình hỏng hoàn toàn

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Vai trò và tầm quan trọng của xây dựng cơ bản đối với nền Kinh tế Quốc dân

- Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân.Vai trò và ýnghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trìnhtái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựngmới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục công trình hỏng hoàn toàn Cụ thể hơn, xâydựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốcdân,cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoànthành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định cho toàn bộ các lĩnh vựcsản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác

Công trình xây dựng có ý nghĩa lớn về mặt kỹ thuật,kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật:

- Về mặt kỹ thuật kỹ thuật,các công trình sản xuất được xây dựng lên là cụ thể của đườnglối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước,là kết tinh hầu hết các thành tựụ khoa học

kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới củakhoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

-Về mặt kinh tế các công trình là thể hiện cụ thể đường lối phát triển kinh tế quốcdân,góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước,làm thay đổi cơ cấu củanền kinh tế quốc dân đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng suất lao động xã hội vàphát triển của nền kinh tế quốc dân

- Về mặt chính trị và xã hội các công trình được xây dựng lên góp phần mở rộng thêmcác vùng công nghiệp và khu đô thị mới

- Về mặt văn hóa và nghệ thuật các công trình được xây dựng lên ngoài việc mở mangđời sống cho nhân dân, đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất nước

Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng lên góp phần tăng cường tiềm lực quốcphòng đất nước

2 Ý nghĩa,mục tiêu và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công công trình

2.1 Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức thi công là phần quan trọng trong chuẩn bị thi công xây dựng công trình

do đơn vị thi công đảm nhận Thiết kế thi công hợp lí nhằm xây dựng biện pháp thi cônghiệu quả nhất, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị Thiết kế tổ chức thi công hợp líthì kế hoạch thi công toàn diện, khắc phục sự lãng phí thời gian và tài nguyên

Trang 2

Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công ta có thể xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như:giá thành dự toán, giá trị dự toán xây lắp, thời hạn xây dựng công trình Dựa trên cơ sở đóđơn vị lập ra kế hoạch cung cấp phân phối vốn cho từng giai đoạn thi công

 Tổ chức thi công là khâu cuối cùng để đưa sản phẩm xây dựng từ trên giấy thành côngtrình thực sự Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ biến những kết quả nghiên cứu về công nghệxây dựng thành hiện thực Hơn nữa ngày nay trong công việc công nghiệp hóa đòi hỏiphải chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, kỹ thuật, phải tôn trọng các tiêu chuẩn địnhmức, quy trình quy phạm và đảm bảo chất lượng cao trong thi công xây lắp nên việcnghiên cứu “thiết kế tổ chức thi công” là cần thiết và quan trọng

 Thiết kế tổ chức thi công sẽ giúp tìm được một phương án thi công hợp lý nhất đểthực hiện thi công một dự án, một công trình xây dựng

 Thông qua việc thiết kế tổ chức thi công ta xác định được tiến độ thi công cho toàn bộcông trình hay từng hạng mục công trình, từ đó xác định được thời gian đưa côngtrình hay hạng mục công trình vào sử dụng

 Công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo dài nên việcthiết kế thi công được thực hiện tốt sẽ giúp cho chủ đầu tư và bên thi công một kếhoạch vốn hợp lý, tránh bị ứng đọng vốn lâu dài gây thiệt hại cho các bên tham gia thicông

 Ngoài ra, việc thiết kế tổ chức thi công còn giúp tổ chức thi công có kế hoạch về vật

tư, xe máy, và nhân công phù hợp, tránh được những tổn thất không đáng có trongquá trình thi công , làm tăng lợi nhuận, tiết kiệm được những chi phí của nhà thầu,góp phần làm tăng đời sống cán bộ nhân viên

 Thiết kế tổ chức thi công tốt còn đưa ra được một tổng mặt bằng tối ưu nhất làm choquá trình thi công hợp lý phù hợp với công nghệ sản xuất Nó thể hiện khả năng côngnghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ sản xuất của doanh nghiệp xây dựng

Trang 3

2.2 Mục tiêu nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công

2.2.1 Mục tiêu

Nhằm tìm kiếm một giải pháp từ tổng thể đến chi tiết trong quá trình làm chuyển biến sảnphẩm xây dựng từ hồ sơ trên giấy (bản vẽ, thuyết minh) trở thành công trình thực hiệnđưa vào sử dụng với thời gian nhanh nhất,chất lượng đảm bảo,chi phí thấp nhất và đảmbảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

2.2.2 Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức thi công là văn bản quan trọng và không thể thiếu đồng thời là phươngtiện để quản lí hoạt động thi công khoa học

a Về công nghệ

Phải đề xuất các giải pháp công nghệ thực thi công tác xây lắp phù hợp đặc điểmcông trình, khối lượng công việc và điều kiện thi công

- Thiết kế tổ chức thi công công tác phần ngầm, phần thân, phần mái …

- Lập tổng tiến độ thi công công trình

- Dựa trên tổng tiến độ tính toán nhu cầu vật kỹ thuật phục vụ thi công côngtrình, tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, trạm điện, nước phục vụ thi công

- Từ số liệu tính toán sẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công

- Từ nhu cầu vật kỹ thuật và nhân lực phục vụ thi công ta tính toán giá thành thicông công trình

c Về tổ chức

Trang 4

- Phải thể hiện được nỗ lực chủ quan của đơn vị thi công,hướng đến hiệu quảcao hơn trong phân chia và phối hợp các quá trình sản xuất trên công trường,

tổ chức cung ứng và phục vụ thi công phù hợp năng lực thi công của đơnvị,điều kiện tự nhiên và mặt bằng xây dựng, đảm bảo an toàn và vê sinh môitrường

d Về kinh tế

- Phương án thiết kế sao cho giá thành thực hiện từng công việc cũng như toàn

bộ công trình là thấp nhất trên cơ sở đảm bảo chất lượng,thời gian, an toàn

e Về phục vụ kiểm tra đôn đốc

- Thiết kế tổ chức thi công phải là văn bản định hướng cho quá trình thicông,làm căn cứ để đánh giá kết quả công việc từng giai đoạn và toàn bộ giaiđoạn thi công, tạo điều kiện điểu chỉnh các quyết định, làm cơ sở đề phòng rủiro

3 Nhiệm vụ đồ án môn học.

Lập thiết kế tổ chức thi công nhà công nghiệp một tầng có cấu tạo khung thép trênmóng bê tông cốt thép, có cầu chạy, tường xây gạch chỉ kết hợp thưng tôn ở phía trên, cólợp mái tôn

4.Giới thiệu nội dung của đồ án môn học.

Nội dung đồ án bao gồm cách toàn diện vấn đề sau :

 Kiến thức của môn học tổ chức Xây dựng và các môn liền kề như kỹ thuật thi công,kinh tế xây dựng, định mức xây dựng, Định giá xây dựng

Nội dung đồ án gồm 04 chương như sau:

 Chương 1: Giới thiệu công trình, điều kiện thi công và phương hướng tổ chức thicông công trình

 Chương 2: Tổ chức thi công các công tác xây lắp chính

 Chương 3: Giải pháp tổng tiến độ thi công và tổng mặt bằng thi công

Trang 5

 Chương 4: Tính toán thi công và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án thiết kế

tổ chức thi công

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 1.1 Giới thiệu công trình

1.1.1 Giải pháp quy hoạch, kiến trúc

a Mặt bằng khu đất

Công trình có mặt đứng chính theo hướng Tây-Nam

Hình 1: Mặt bằng xây dựng

b Mặt bằng công trình

Trang 6

- Số gian nhà : 2 gian, một gian AC=35,75m , 1 gian C’E= 23.75m

- Số bước cột : 26 bước,mỗi bước có kích thước 6m

- Hình dạng mặt bằng

Trang 8

c Mặt đứng chính

6000 24000

6000 6000

6000 6000

6000 4000

4000 4000

4000

A b

c c' e

e

4000 4000

Trang 9

6000 6000

6000 6000

6000 6000

6000 6000

6000 6000

6000

350

27 26

25 24

6000 6000

Trang 10

1.1.2 Giải pháp kết cấu

a Móng

Đế móng bằng BTCT đổ tại chỗ, gồm 2 loại là móng đơn và móng kép;

Bê tông mác #200, đá dăm 2x4cm

Hình : Móng Đơn Và Móng Kép

b Giằng móng

Giằng BTCT, bê tông mác #200

Trang 11

5 8

GI»NG MãNG

6

c Cột

Cột thép chữ I; Trọng lượng các loại cột :

Bảng 1.2: Trọng lượng của các loại cột

Trang 12

1 3

Trang 13

1 1

1

Trang 14

d Dầm cầu trục

Loại dầm thép 1 tấm, trọng lượng 810kg

Dài 15,75 m

d Chi tiết mái

Độ dốc của mái là i=10%

Trọng lượng tính trên 1 đơn vị chiều dài của các đoạn vì kèo được cho trong bảng sau :

Bảng 1.1: Trọng lượng tính cho 1m dài các loại kèo.

STT Loại cấu kiện Trọng lượng/1m(kg/m)

Trang 15

2

Trang 17

Cấu tạo bao che mái

 Xà gồ mái bằng thép hình chữ C180, đặt cách nhau 1,43 m

 Mái lợp tôn 0,45mm

e Tường và các loại cửa

Tường gạch bao che dày 220mm, được xây bằng gạch chỉ mác 75, vữa xi măng 50# Tường được xây trên giằng móng

- Cửa đi: mặt đứng trục 1 cửa treo 6x5m

trục 25 cửa treo 4x5m

mặt bên trục A,trục Y cửa treo 4x5m

- Cửa sổ: mặt đứng trục 1 cửa sổ nhôm kính

trục 25 cửa sổ chớp bê tông

mặt bên trục A,trục Y cửa sổ nhôm kính

f Nền nhà

Nền nhà BTCT dày 200mm, cốt thép ngang, dọc nền đều là d10a200

1.2 Điều kiện thi công

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình khu vực xây dựng công trình : công trình xây dựng tại nơi tương đối bằng phẳng, không có chướng ngại vật, không cần san ủi;

- Tính chất cơ lý của đất : đất cấp III, nền đất tương đối đồng nhất;

- Mực nước ngầm của đất : nằm sâu so với cốt nền;

- Khí hậu : nhiệt độ bình quân tháng là 260 ; lượng mưa trung bình

325mm/ngày;

- Hướng chính của nhà : hướng Tây-Nam

Trang 18

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình sản xuất vật liệu và thị trường vật liêu xây dựng tại địa phương có nhiều xí nghiệp sản xuất VLXD, cự ly vận chuyển gần

- Tại nơi xây dựng công trình có điều kiện phát triển kỹ thuật công nghệ

- Điều kiện giao thông vận tải : gần đường quốc lộ

- Điều kiện cung cấp nước, điện và thông tin:

- Nguồn cung cấp nhân lực cho thi công : vùng dân cư gần

1.3 Định hướng tổ chức triển khai thi công công trình

1.3.1 Phân chia giai đoạn thi công,tổ hợp công tác xây lắp và phạm vi tổ chức của

đồ án

Đồ án trình bày 3 công tác xây lắp đại diện cho quá trình thi công công trình:

- Thi công đào đất hố móng

- Thi công móng BTCT bằng phương pháp đổ tại chỗ

- Thi công lắp ghép cấu kiện thép tiền chế

Mục đích là thực hành việc áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền (trên công tác

cụ thể là thi công móng BTCT) và tổ chức quá trình lắp ghép kết cấu tiền chế (trêntrường hợp cụ thể, phổ biến hiện nay là nhà khung thép)

1.3.2 Dự kiến công nghệ và phương pháp tổ chức thi công cho từng việc chính

a Thi công đào đất hố móng

 Tại nơi xây dựng công trình tuỳ điều kiện có thể sử dụng máy đào gầu nghịch hoặcmáy ủi

 Sử dụng cả thủ công và cơ giới hoá

b Tổ chức thi công móng BTCT tại chỗ

Giới thiệu công nghệ (cho từng quá trình lót, thép, khuôn, bê tông đá dăm, tháokhuôn) và phương pháp tổ chức thi công (ở đồ án này, công tác thi công móng BTCT tạichỗ được chỉ định tổ chức theo phương pháp dây chuyền, thép khuôn được vận chuyểnđến mặt bằng thao tác bằng cần trục, bê tông được trộn tại công trường và vận chuyểnđến điểm đỗ bằng cần trục)

Trang 19

c Tổ chức thi công lắp ghép

 Giới thiệu công nghệ: sử dụng cần trục tự hành

 Dự kiến tổ hợp cần trục cần lắp ghép Tính toán nhu cầu ca máy, lao động, thờigian bốc xếp và lắp ghép từng loại cấu kiện

1.3.3.Phương án huy động các loại nguồn lực cho công trường

Lấy theo quy định của ngành

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 2.1 Tổ chức thi công đào đất hố móng.

2.1.1 Dự kiến về công nghệ hố đất hố móng.

Công tác có khối lượng khá lớn, mặt bằng đủ rộng nên ta dùng biện pháp thi công cơ giớibằng máy đào gầu nghịch kết hợp với đào, chỉnh sửa bằng thủ công Tổ chức thi công theo phương pháp thi công đào liên tục, không phân chia phân đoạn

2.1.2 Khối lượng công tác đào.

a) Xác định hình dạng hố đào

a.1) Đào móng.

Công trình được đặt trên nền đất cấp III(nền đất cát pha) và mực nước ngầm nằm ở dưới sâu không ảnh hưởng đến quá trình thi công Theo Bảng 11- Độ dốc lớn nhất cho phép của hố móng (TCVN-4447-2012) với chiều sâu hố đào H=1,2m nên ta lấy độ dốc khi đào

là m=0,25 (góc nghiêng 760) Để đảm bảo điều kiện thi công được thuận lợi, khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,3m so với kích thước thật của móng

 Xác định kích thước hố đào

 Chiều cao hố đào : H=1,4-0,2=1,2m

 Kích thước đáy và miệng hố:

Trang 21

 Kích thước đáy hố đào: a(b)=CD(CR)+100x2 +300x2 (mm)

 Kích thước miệng hố đào : a’(b’)=a+2xHxm (mm)

Trang 22

 Khoảng cách miệng 2 hố đào : d=6000-(a’/2+a’/2)

 Khoảng cách miệng 2 hố đào móng đơn :

dmin=6000-3200/2-3200/2=2800 (mm)

 Khoảng cách miệng hố đào 2 móng kép:

dmin=6000-3000/2-3000/2 = 3000 (mm)

 Vậy lựa chọn đào móng độc lập

 Khối lượng đất đào xác định theo công thức sau :

V= Hđ

Trang 23

 Khối lượng đất đào móng thể hiện như sau:

Bảng 2.2 : Khối Lượng Đất Đào Móng.

Số Món

g

Khối Lượng (m3)

Tổng khối lượng (m3)

2

4

5.6

Mức cơ giới hóa khi đào độc lập là 85%

Khối lượng đất đào bằng máy là : Q máy = 85% x 1506= 1280.11 m3

Khối lượng đất đào,sửa bằng thủ công là : Q tc = 15% x 1506 = 225.9 m3

a.2) Đào giằng móng

Giằng móng đào sâu 0,4m, chiều rộng là 0,35m

Do chiều sâu đào giằng móng là 0,4m là nhỏ nên đào bằng phương pháp thủ công mà không cần sử dụng máy, đào vuông không cần taluy hố đào

Khối lượng đất đào giằng thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3: Bảng khối lượng đất đào giằng móng

STT Giằng Chiều rộng Chiều dài Chiều cao Khối lượng đào

Trang 24

Sau khi tính toán ta có tổng hợp khối lượng đất cần đào

Đào máy : Q máy = 1280.11 m3

Đào thủ công : Q thủ công = 225.9+ 64.08 =289.98 m3

Tổng: 1570.08 m3

b) Lựa chọn phương pháp và loại máy đào

- Phần đào đất móng: tổng khối lượng đất đào lớn, điều kiện mặt bằng cho phép máy hoạtđộng dễ dàng và có thể đào liên tục nên sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công (đào bằng máy đến cách đáy 20cm thì cho sửa hố móng thủ công)

- Phần đất đào giằng móng toàn bộ đào bằng thủ công vì chiều cao giằng móng bé 0,4m.Máy thi công đất trong trường hợp này được doanh nghiệp đi thuê ngoài

Đề xuất phương án máy.

- Từ điều kiện thi công của công trình, mặt bằng công trình thuận lợi, hố móng hẹp, nông và từ khối lượng công tác đất cần thi công ta đưa ra phương án sử dụng máy đào gầu nghịch để thi công

- Từ khối lượng đào đất tính được ở trên ta có phương án sử dụng máy đào như sau:

Loại máy sử dụng: Máy đào gầu nghịch ZAXIS 200-5G của hãng HITACHI

Các thông số kỹ thuật của máy: (tra sổ tay chọn máy và thiết bị thi công)

Dung tích gầu : q= 0.91m3;Bán kính đào : Rmax = 9.92m;

Trọng lượng máy : q’=9,8 T;

Trang 25

Thời gian 1 chu kỳ : tck= 18,5 giây.

2.1.3.Tính thời gian thi công

Thời gian đào đất bằng máy.

Tính toán năng suất giờ thực tế của máy đào:

Áp dụng công thức tính toán sau:

Trang 26

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc

(Kvt = 1,1 khi đổ lên xe thùng xe)

Kquay : Hệ số phụ thuộc vào quay cần với Kquay =1

Tính thời gian thi công :

Trang 27

Bố trí mỗi ngày máy làm 1 ca => TM = 3 ngày.

Tính toán thời gian sửa móng bằng thủ công.

Hao phí lao động cho công tác đào đất bằng thủ công :

HPLD = QTC x DMldTrong đó :

 QTC : Khối lượng đất đào bằng thủ công;

QTC = 289,98 m3

 DMld : Định mức hao phí lao động cho công tác đào đất

Áp dụng định mức nội bộ nhà thầu : ( vận dụng định mức 1776, áp dụng hệ

số điều chỉnh định mức K=0,7)

 Với công tác đào móng độc lập (đào móng cột trụ, hố kiểm tra rộng > 1m, sâu

>1m), có hao phí lao động để đào 1m3 đất cấp III là :1.51 công/m3

=> hao phí theo định mức nội bộ nhà thầu = 0.7*1.51= 1.057công/m3 đất

=> Vậy hao phí lao động cho công tác sửa móng bằng thủ công là:HPLD = 289.98*1.057 = 306.51 (công)

 Tính toán thời gian thi công :

TTC= QTCDMld

HPLD N

Trang 28

Với : N là số công nhân tham gia sửa móng.

Ta bố trí sửa thủ công sau đào máy 1 ngàyChọn 1 tổ đội công nhân gồm 65 người Mỗi người 1 ngày làm 1 ca

Thời gian sửa thủ công :

T TC=

306,51

65 ≈4 , 71

 Thời gian phục vụ quá trình đào đất thủ công : Tđ= 5 (ngày)

Nhu cầu ô tô phục vụ

Chọn ôtô tự đổ trọng lượng Q = 5 tấn Vận chuyển tới khu vực đổ đất cách côngtrường L = 3km Xác định số ôtô như sau:

m = T 0 T +1

m : Số ô tô cần thiết trong 1 ca

T : Thời gian làm việc 1 chu kỳ của ô tô

Trang 29

n = 1.8∗0.5∗0.95∗0.9 = 5.56

T0 = 5.56∗0.5∗0.7553.3 x 60 = 2.35

Tđv : Thời gian đi và về

Tđv = Tđi + Tvề = Vdi L x 60 + Vve L x 60

Vđi : Vận tốc trung bình khi đi, Vđi = 30 km/h

 Vậy chọn 8 xe ô tô vận chuyển đất

2.1.4 Lập tiến độ thi công cho công tác đào đất :

Đào máy

Đào thủ công

Vậy thời gian đào đất là : 6 ngày.

2.1.5 Biện pháp kỹ thuật đào đất.

*) Hướng thi công đất

Trang 30

 Phương hướng thi công :

 Chuẩn bị : Từ cọc mốc chuẩn, ta làm những cọc phụ để xác định vị trí của công trình Từ đó có thể xác định được tim, trục công trình, chân mái đắp, mép, đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng,…

 Do mặt bằng rộng rãi và khối lượng đất dùng để lấp hôc móng rất lớn nên ta bố trí

đổ đất lên xe để vận chuyển đi Khi đào móng trục biên đất đổ ra ngoài, còn khi đào móng trục giữa đất đổ vào nhịp giữa Cho máy di chuyển dọc theo hướng trục

A, B, ….Y Do bề rộng hố đào lớn nên bố trí cho máy đào dọc : máy di chuyển lùitheo trục hố đào Đất đào lên được đổ sang bên cạnh hoặc đổ ra sau để ô tô chở đi

 Đất đào lên có thể tích gấp 1,2 lần so với đất nguyên thổ do kể tới độ tơi

 Sơ đồ di chuyển máy : thể hiện hình vẽ dưới đây

Trang 32

*) Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động trong thi công phần ngầm.

+) Biện pháp kỹ thuật khi đào đất :

 Do khối lượng đào đất lớn, nhà thầu nên chọn giải pháp đào đất bằng máy kết hợpvới sửa thủ công

 Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng cách cốt cần đào thì dừng lạo và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế

 Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao độ hố móng

 Chuẩn bị : từ cọc mốc chuẩn, ta làm những cọc phụ để xác định vị trí của công trình Từ đó có thể xác định được tim, trục công trình, chân mái đắp, mép, đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng

 Đo mặt bằng rộng rãi và toàn bộ đất được vận chuyển ra ngoài công trình nên trong mỗi phân đoạn máy chạy theo hướng dọc công trình, đất đào đổ sang bên ô

tô để chuyển đi Máy được cho đào lùi

+) An toàn lao động khi thi công đào đất:

 Chỉ được phép đào đất hố móng, đường hào theo đúng thiết kế thi công đã được duyệt, trên cơ sở tài liệu khảo sát địa hình, địa chất thủy văn và có biện pháp kỹ thuật an toàn thi công trong quá trình đào

Đào đất trong khu vực có các tuyến ngầm (dây cáp ngầm, đường ống dẫn nước, dẫn hơi ) phải có văn bản cho phép của cơ quan quản lý các tuyến đó và sơ đồ chỉ dẫn vị trí, độ sâu của công trình, văn bản thỏa thuận của cơ quan này về

phương pháp làm đất, biện pháp bảo vệ và bảo đảm an toán cho công trình Đơn

vị thi công phải đặt biển báo, tín hiệu thích hợp tại khu vực có tuyến ngầm và phải cử cán bộ kỹ thuật giám sát trong quá trình làm đất;

 Cấm đào đất ở gần các tuyến ngầm bằng máy và bằng công cụ gây va mạnh như

xà beng, cuốc chim, choòng đục, thiết bị dùng khí ép

 Đào hố móng, đường hào … gần lối đi, tuyến giao thông, trong khu dân cư phải

có rào ngăn và biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu

Trang 33

 Ở trong khu vực đang đào đất phải có biện pháp thoát nước đọng để tránh nước chảy

 Cấm đào theo kiểu hàm ếch hoặc phát hiện có vật thể ngầm phải ngừng thi công ngay và công nhân phải rời khỏi vị trí đó cho đến nơi an toàn

Chỉ được thi công lại sau khi đã phá bỏ hàm ếch hoặc vật thể ngầm đó

Đào hố móng, đường hào trong phạm vi chịu ảnh hưởng của xe máy và thiết bị gây chấn động mạnh phải có biện pháp ngăn ngừa sự phá hoại vách hố đào

 Hàng ngày phải cử người kiểm tra tình trạng vách hố đào Nếu phát hiện vết nứt dọc theo thành hố móng, phải ngừng làm việc ngay Người cũng như máy móc, thiết bị phải chuyển đến vị trí an toàn Sau khi có biện pháp xử lý thích hợp mới được tiếp tục làm việc

 Lấy đất bằng gầu, thùng … từ hố móng, đường hào lên phải có mái che bảo vệ chắc chắn bảo đảm an toàn cho công nhân đào Khi nâng hạ gầu thùng … phải có tín hiệu thích hợp để tránh gây tai nạn

2.2 Tổ chức thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ

2.2.1 Giới thiệu công nghệ

Danh mục công việc cần tổ chức thi công

Trang 34

Tổ chức thi công móng BTCT theo 2 đợt : mỗi đợt tổ chức thi công theo phương pháp thicông dây chuyền:

 Đợt 1 : Thi công phần đài móng Danh mục công việc cần tổ chức thi công :

 Đổ bê tông lót móng và bê tông lót giằng móng: thời gian ngừng công nghệ = 2 ngày;

 Gia công, lắp dựng cốt thép đài móng ( công tác gia công thép không tổ chức dây chuyền);

 Gia công, lắp dựng ván khuôn đài móng ( công tác gia công ván khuôn không tổ chức dây chuyền);

 Đổ bê tông đài móng Thời gian ngừng công nghệ = 2 ngày;

 Tháo ván khuôn đài móng;

 Lấp đất lần 1

 Đợt 2 : Thi công phần cổ móng và giằng móng Danh mục công việc cần tổ chức thi công :

 Gia công lắp dựng cốt thép giằng móng và cổ móng

 Gia công toàn bộ ván khuôn, lắp dựng ván khuôn cổ móng và giằng móng ( công tác gia công lắp dựng ván khuôn không tổ chức dây chuyền);

 Đổ bê tông cổ móng và giằng móng;

 Tháo ván khuôn cổ móng và giằng móng;

 Lấp đất lần 2

2.2.2 Mặt bằng bố trí, số lượng kết cấu và khái quát về khối lượng công tác

a) Công tác bê tông lót móng

Thể tích bê tông lót móng của 1 móng được tính theo công thức:

V0 =X* Y*Z

Trong đó: Z là chiều dày lớp bê tông lót móng z= 100 mm

X, Y là chiều rộng và chiều dài của lớp bê tông lót

X = a (mm)

Y = b (mm)

Trang 35

Từ đó ta có bảng tính khối lượng bê tông lót móng cho các móng và giằng móng:

Bảng 2.4: Bảng tính khối lượng bê tông lót móng và giằng móng

Thể tích

BT lót 1 móng (m3)

Số lượng móng

Tổng thể tích (m3)

Trang 36

Đườn g kính (mm)

Số than h /1 cấu kiện

Số cấu kiện

Tổn

g số than h

Chiề

u dài một thanh (mm)

Tổn g chiề u dài (m)

Trọn g lượng đơn vị kG/m

Tổn g trọn g lượn g (kG)

50 550 2140 1177 0.888

961.533

500 1496 748 1.578

1180.34

300 2710 813 0.395

321.14

N S ố 1 12 10 18 180 1440 259

20.888 230

17

Trang 37

Đườn g kính (mm)

Số than h /1 cấu kiện

Số cấu kiện

Tổn

g số than h

Chiề

u dài một thanh (mm)

Tổn g chiề u dài (m)

Trọn g lượng đơn vị kG/m

Tổn g trọn g lượn g (kG)

180 440 79.2 0.395

31.28

297 4190 1244.43 0.888

1105.05

540 1496 807.84 1.578

1274.77

Trang 38

Trọnglượng đơnvị

Tổngtrọnglượng

Khối lượng ván khuôn đế móng cần gia công lắp dựng,tháo dỡ:

Khối lượng ván kôn đế móng được tính toán theo công thức sau đây:

Trang 39

Diện tích vàn khuôn đế móng là : Svk = 2*h1*(a+b)

BẢNG 2.7: KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN ĐẾ MÓNG

Diện tích VK/1 móng

Số lượng móng

Diện tích VK

 Ván khuôn cổ móng được tính theo công thức sau:

Đối với móng đơn : S = S2 = 2*h3*(a1+b2)Đối với móng kép : S = 2S2 = 2*2*h3*(a1+b2)

Diện tích ván khuôn có trừ đi diện tích giằng móng giao với cổ móng.

Diện tích ván khuôn phải trừ đi cho một lần giao của giằng móng với cổ móng là:

Số lượng

Diện tích VK

Số lần

Diện tích

Trang 40

VK/1 móng (m2)

móng

phải trừ đi/ 1 lần giao (m2)

giao

ván khuôn cổ móng (m2)

Khối lượng ván khuôn giằng móng cần thiết là: S = S1 + S2

BẢNG2.9: BẢNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN GIẰNG MÓNG

Ngày đăng: 09/12/2021, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt bằng xây dựng - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Hình 1 Mặt bằng xây dựng (Trang 5)
Hình  : Móng Đơn Và Móng Kép - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
nh : Móng Đơn Và Móng Kép (Trang 9)
Bảng 1.1: Trọng lượng tính cho 1m dài các loại kèo. - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng 1.1 Trọng lượng tính cho 1m dài các loại kèo (Trang 13)
Bảng 2.2 : Khối Lượng Đất Đào Móng. - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng 2.2 Khối Lượng Đất Đào Móng (Trang 22)
Bảng 2.3: Bảng khối lượng đất đào giằng móng - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng 2.3 Bảng khối lượng đất đào giằng móng (Trang 22)
Bảng 2.5: Bảng thống kê cốt thép móng - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng 2.5 Bảng thống kê cốt thép móng (Trang 34)
Hình dạng Đ - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Hình d ạng Đ (Trang 36)
BẢNG 2.7: KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN ĐẾ MÓNG - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
BẢNG 2.7 KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN ĐẾ MÓNG (Trang 37)
BẢNG2.9: BẢNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN GIẰNG MÓNG - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
BẢNG 2.9 BẢNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN GIẰNG MÓNG (Trang 39)
Bảng tính chi phí nhân công - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng t ính chi phí nhân công (Trang 66)
Bảng xác định giá thành - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng x ác định giá thành (Trang 68)
Bảng tính diện tích tôn lợp mái và tôn lợp cửa trời cần vận chuyển và lắp dựng (m2) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng t ính diện tích tôn lợp mái và tôn lợp cửa trời cần vận chuyển và lắp dựng (m2) (Trang 74)
Sơ đồ tính - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Sơ đồ t ính (Trang 77)
Bảng nhu cầu ca máy, số lượng lao động công tác lắp ghép cơ giới - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng nhu cầu ca máy, số lượng lao động công tác lắp ghép cơ giới (Trang 85)
Bảng nhu cầu số lượng lao động cho công tác lắp ghép thủ công - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Bảng nhu cầu số lượng lao động cho công tác lắp ghép thủ công (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w