Tầm quan trọng của Thiết kế tổ chức thi công: - Thiết kế tổ chức thi công công trình – hiểu theo nghĩa tổng quát, là xáclập những dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế
Trang 1MSSV: 5046-sd
Phần I
Phần mở đầu
I Tầm quan trọng của Thiết kế tổ chức thi công:
- Thiết kế tổ chức thi công công trình – hiểu theo nghĩa tổng quát, là xáclập những dự kiến về một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu t và vănbản thiết kế công trình trở thành hiện thực đa vào sử dụng phù hợp những mong muốn
về chất lợng, tiến độ thực hiện, về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu
đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình
- Do những đặc điểm khá đặc biệt của nghành và sản phẩm xây dựng nênthiết kế tổ chức thi công có vai trò rất quan trọng để tạo ra những điều kiện sản xuất tốtnhất, phù hợp với từng công trình có những điều kiện thi công nhất định, tận dụng đợckhả năng huy động nguồn lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công …
- Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện pháp quan trọng,không thể thiếu và là phơng tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học.Thông qua thiết kế tổ chức thi công công trình, một loạt các vấn đề về công nghệ và tổchức, kinh tế và quản lý sản xuất sẽ đợc thể hiện phù hợp với đặc điểm công trình và
điều kiện thi công cụ thể
- Thiết kế tổ chức thi công còn là cơ sở để xác định nhu cầu vốn , các loạivật t và máy móc thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn thi công và là cơ sở để xác định
dự toán chi phí một cách khoa học và chính xác
- Thiết kế tổ chức thi công đợc tiến hành trên cơ sở gắn liền với tính chất,quy mô và đặc điểm cụ thể của công trình, điều kiện về địa lý, yêu cầu về thời gian thicông, khả năng huy động nhân lực, trình độ trang bị cơ giới thi công, điều kiện cơ sởhạ tầng phục vụ thi công…
II Nhiệm vụ và nội dung của Đồ án môn học:
- Nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế tổ chức thi công cho một nhà công nghiệpmột tầng, cụ thể là lập biện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn bộ côngtrình để thu đợc hiệu quả kinh tế tốt nhất
- Nội dung chủ yếu của Đồ án này bao gồm :
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công nh san lấp mặtbằng, chuẩn bị mặt bằng thi công,…
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần ngầm nh thiết kế tổ chức thi côngcông tác đào hố móng công trình, thiết kế thi công công tác bê tông cốt thép móng.+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần thân mái công trình nh thiết kế tổchức thi công công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực thân mái công trình, thiết kế tổchức thi công công tác xây tờng bao che cho công trình
+ Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại nh công tác hoàn thịên côngtrình, công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình
+ Sau đó tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình
+ Dựa vào tổng tiến độ thi công ta tính toán nhu cầu vật t kỹ thuật phục vụ thicông công trình và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm , điện nớc phục vụ thicông
+ Thiết kế tổng mặt bằng thi công
III giới thiệu công trình và điều kiện thi công
1 Giải pháp kiến trúc:
a Địa điểm xây dựng:
Công trình đợc xây dựng ở khu vực Xuân Mai cách quốc lộ 6 (về phía Bắc)200m Sơ đồ mặt bằng của khu đất xây dựng nh sau:
Trang 2MSSV: 5046-sd
đi hà nội quốc lộ 6
đuờng điện 35 kw
đất tạm dùng cho thi công
hạng mục XD
Mặt bằng khu đất xây dựng
Tổngdiện tích(m2)
Rộng(m) Cao (m)
Trang 3- Vữa tam hợp mác M25, dày 15mm,
- BT chống thấm dày 70mm với thép 4, a150
+ Cột bằng BTCT lắp ghép mua tại nhà máy sản xuất và vận chuyển đến công ờng khi lắp dựng, BT mác 300#,hàm lợng thép 24 kg/m3
tr-+ Dầm cầu chạy bằng BTCT, tiết diện chữ T, dài L (mua tại nhà máy, đúc sẵn),
+ Dầm đỡ tờng biên (đặt trên móng) dầm hình thang bằng BTCT , mác M200,
đ-ợc đặt mua tại nhà máyXuân Mai có kích thớc nh hình vẽ:
220 5950
Trang 4MSSV: 5046-sd
L
+ Panel mái bằng BTCT đúc sẵn, BT mác 200#; Q=1.5T9 (hình chữ U) , đợc đặtmua tại nhà máy Kích thớc 5950x 1500 x 300
IV Điều kiện thi công:
1 Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình khu vực xây dựng: công trình đợc xây dựng tại nơi tơng đối bằngphẳng, không có chớng ngại vật, mặt bằng hơi nghiêng về phía sông
- Tính chất cơ lý của đất: đất nơi xây dựng công trình tơng đối đồng nhất, là loại
đất tốt (đất sét pha , đất cấp III )
- Khí hậu : nhiệt độ bình quân tháng là 19oc
2 Điều kiện kinh tế – kỹ thuật :
- Tình hình sản xuất vật liệu và thị trờng vật liệu xây dựng tại địa phơng: tơng
đối thuận lợi cho việc đặt mua vật liệu vì có nhiều xí nghiệp sản xuất VLXD, giá mua
và chi phí vận chuyển khá phù hợp, cự ly vận chuyển gần
- Tại nơi xây dựng công trình có điều kiện phát triển kỹ thuật công nghệ nênthuận lợi cho công tác thuê máy móc thiết bị thi công
- Điều kiện giao thông vận tải tơng đối thuận tiện vì gần đờng quốc lộ
- Điều kiện cung cấp nớc, điện và thông tin: khá thuận lợi vì công trình xâydựng gần sông có nguồn nớc tơng đối sạch, có đờng điện cao thế chạy qua
Kết luận: ta thấy điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế kỹ thuật tại nơi xâydựng công trình tơng đối thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình ; bêncạnh đó do thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực nớc ngầm vàthoát nớc bề mặt
tổng quát
1 Nội dung của đồ án:
Nhiệm vụ của đồ án môn học này là thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhàcông nghiệp một tầng Nhiệm vụ thiết kế bao gồm những nội dung chính chủ yếu sau:
* Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần ngầm bao gồm.
Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng công trình
Thiết kế tổ chức thi công công tác đổ bê tông cốt thép móng
* Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần thân mái công trình bao gồm:
Thiết kế tổ chức thi công công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực cho thân máicông trình
Thiết kế tổ chức thi công công tác xây tờng bao che cho công trình
* Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại gồm:
Công tác hoàn thiện công trình
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình
Trang 4
Trang 5MSSV: 5046-sd
Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến độthi công công trình
* Dựa trên tổng tiến độ thi công tính toán nhu cầu vật t kỹ thuật phục vụ thi công
công trình theo tổng tiến độ đã lập, và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu,lán trại tạm,điệnnớc phục vụ thi công
* Từ số liệu tính toán đợc sẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình.
Các nội dung đồ án gồm các vấn đề nh đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ án mônhọc.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần
Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác và tínhtoán khối lợng chi tiết
Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thi côngcác công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng nh tổng tiến độ thi công toàn bộ côngtrình
2 Phơng hớng thi công tổng quát:
* Công tác đất:Từ trên ta thấy công tác đất có khối lợng khá lớn, hơn nữa mặt
bằng thi công đủ rộng nên ta có thể dùng biện pháp thi công cơ giới bằng máy đào gầunghịch kết hợp với sửa bằng thủ công Tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền
* Công tác BTCT móng: Do khối lợng bê tông móng tơng đối lớn, mặt bằng thi
công rộng rãi và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biện pháp trộn bêtông bằng máy, vận chuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tông bằng máy Việc thicông các quá trình thành phần: cốt thép, ván khuôn, bê tông, bảo dỡng, dỡ ván khuôn
có thể sử dụng biện pháp thi công dây chuyền
* Công tác lắp ghép: Đây là công tác chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình thi công
công trình nên ta nên áp dụng cơ giới và sử dụng các biện pháp thi công tiên tiến Bêncạnh đó do công trình sử dụng nhiều loại cấu kiện khác nhau nên ta sử dụng cần trục tựhành có mỏ phụ để thi công lắp ghép
* Công tác xây: Do khối lợng xây tờng không lớn lắm và chiều cao xây không
cao lắm nên công tác xây đợc thực hiện chủ yếu bằng thủ công Vữa đợc trộn bằngmáy trộn và đợc chuyển lên cao bằng thủ công
3 Danh mục công việc
+ Xây tờng bao che
+ Đào móng đầu hồi
+ Xây tờng đầu hồi
Trang 6MSSV: 5046-sd
Phần II
Tổ chức thi công các công tác chínhTrong quá trình tổ chức thi công trình nhà công nghiệp một tầng này có một sốcông tác chủ yếu nh công tác đào đất hố móng, công tác BTCT móng, công tác lắpghép các cấu kiện và công tác xây tờng Để thực hiện tốt các công tác trên với những
điều kiện cụ thể, ta cần lập biện pháp thi công cho từng công tác với 2 nội dung cụ thể:
- Phơng án tổ chức: phải đảm bảo nguyên tắc tối u Để thoả mãn điều đó ta cầnlập ra ít nhất 2 phơng án và tính toán các chỉ tiêu rồi so sánh và lựa chọn phơng án tốtnhất để thi công.Phơng án tổ chức bao gồm: sự phân chia quá trình bộ phận, chia
đoạn , đợt thi công, khối lợng công việc, chọn máy, tính nhu cầu lao động, bố trí tổ thợ
và xác định thời hạn , lên sơ đồ và lập tiến độ thi công, tính dự toán thi công
- Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động: Công việc chuẩn bị địa điểm và dụng
cụ, phơng tiện thi công, kỹ thuật thực hiện công việc xây lắp chính, các biện pháp antoàn,…
a tổ chức thi công phần ngầm
I đặc điểm thi công phần ngầm và danh mục công nghệ
1 Đặc điểm thi công phần ngầm
Tại địa điểm xây dựng công trình mặt nền tơng đối bằng phẳng Mạch nớc ngầm
ở độ sâu so với cốt nền, thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực nớcngầm và thoát nớc bề mặt
Trang 7MSSV: 5046-sd
Mặt bằng móng công trình
* Kết cấu móng:
+ Móng đơn: + Móng kép:
Trang 8500 e g
d i
h f 500
Trang 8
Trang 99 1000 350 200 1600 1650 1100 1100 285 775Múng
9 1200 400 300 2250 2250 1225 1225 175 825Múng
9 1200 400 300 2350 2350 1225 1225 175 825
II Công tác thi công đất
1 Xác định khối lợng đất cần đào
* Qua khảo sát ta thấy công trình đợc đặt trên nền đất cấp II và không có mực
nớc ngầm, chiều sâu hố đào 1,5 và 1,7 m nên ta lấy độ dốc khi đào là i =0,67 Để đảmbảo điều kiện thi công đợc thuận lợi, khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,2 m sovới kích thớc thật của móng Cốt tự nhiên là -0.2 m so với cốt hoàn thiện Khi đó ta cómặt cắt của các hố móng nh hình vẽ sau:
móng đơn
Trang 10* Theo số liệu đầu bài ta có chiều sâu móng cần đào:
- Với các móng trục A,B,C,D có c= 1200, H tính đợc nh sau:
* Tính khối lợng đất đào:
Dạng đào băng: Do hố móng chạy dài nên khối lợng hố móng đợc tính gần
Trang 11MSSV: 5046-sd
Dạng đào độc lập: Do hố móng hố móng độc lập nên khối lợng hố móng đợctính theo công thức sau: V F F ) *H
2 ( 1 2
2
) 725
* 2 ( 3200
* 2800 (
* 2 ( 3000
* 2800 (
Tổng thể tích đấtcần đào(m3)
+ Phân đoạn thi công: Ta đa ra 2 phơng án, tiến hành phân tích các chỉ tiêu chủyếu để lựa chon phơng án tối u:
b Tính toán các thông số khi sử dụng máy:
STT Nội dung Ký hiệu Cỏch tớnh
Phương
ỏn 1 EO-3324
Phương ỏn 2 EO-2621A
Trang 1217 Năng suất ca kỹ thuật Nca 13*16 704,90 251,75
18 Năng suất làm việc thực
* Tính sơ bộ số phân đoạn thi công:
Số lợng đất đào thi công bằng máy
Số phân đoạn thi công dự kiến =
Năng suất thực tế ca máy
catt
d d
N
m Q
m
m: Mức cơ giới hoá phụ thuộc vào dung tích gầu
hm: Chiều cao đào đất yêu cầu (1500mm)
- Ta chia thành số phân đoạn nh sau:
3 Năng suất của ca mỏy (m3/ca) 563,92 201,40
* Sơ đồ phân đoạn thi công:
Dự vào mặt bằng thi công, kết cấu công trình và các mặt trận công tác cho máy
và công nhân l m, dựa vào điều kiện liên tục khi chuyển đợt của các dây chuyền thicông, dựa vào năng suất của máy ta chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn
+ Phơng án 1: Máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO – 3324 mức cơgiới m=86% chia mặt bằng thi công thành 6 phân đoạn
Trang 12
Trang 13NS ca máy (m3/ca)
Số ca
KL đất đào bằng máy theo mức cơ
giới hoá 86%
(m3)
KL đất đào bằng thủ công (m3)
Trang 14MSSV: 5046-sd
vào1
189
1A
giới hoá 93%
(m3)
KL đất đào bằng thủ công (m3)
Trang 15MSSV: 5046-sd
Tổng
* Tính nhu cầu và thời gian làm việc của nhân công
3 Năng suất của ca mỏy (m3/ca) 2.916,05 3.153,40
4 Khối lượng đào bằng thủ cụng (m3) 474,71 237,35
4 Số nhõn cụng làm việc (ĐM:
* Tính và chọn ôtô vận chuyển:
Tất cả khối lợng đất đào lên sẽ đợc vận chuyển hết bằng ôtô tự đổ đến khu vực đổ
đất cách công trờng 3km Số ôtô kết hợp với máy đào sẽ đợc tính toán sao cho vừa đủ
để máy đào phục vụ trong một ca làm việc và không ít quá khiến máy đào phải ngừnglàm việc
Chọn ôtô tải tự đổ loại 7 tấn
- Vận tốc ô tô di chuyển khi có tải: Vđi = 25 km/h
- Vận tốc ôtô khi di chuyển không tải: Vvề = 35 km/h
- Chu kỳ 1 lợt ô tô chạy đổ đất : Tôtô = Tchờ + Tđi + Tvề + T đổ
Trang 16MSSV: 5046-sd
Trong đó : NTT : là năng suất ca thực tế của máy xúc chủ đạo
T : thời gian làm việc một ca T= 8*3600 = 28800 (s)
q : thể tích đất trở một chuyến =3,5 m3
Ta có: Tchờ
3.5
*28800563.916
- Chu kỳ 1 lợt ô tô chạy đổ đất : Tôtô = Tchờ + Tđi + Tvề + T đổ
+ T đổ : Thời gian ô tô đổ đất và quay đầu xe: T do(1)T do(2)120 (s)
TT
q T N
Trong đó : NTT : là năng suất ca thực tế của máy xúc chủ đạo
T : thời gian làm việc một ca T= 8*3600 = 28800 (s)
q : thể tích đất trở một chuyến =3,5 m3
Ta có: Tchờ
28800
* 40 , 201
5 , 3
= 500,5 (s)
=> T oto(1)500 + 432 + 308 +120 = 1360 (s)
=> số xe ôtô cần sử dụng 2 , 7
5 , 500
Trang 17* Thời gian thi công:
- Phơng án 1: Chi mặt bằng thành 6 phân đoạn thi công, chọn số nhân công là
40 ngời thi công trong 12 ngày Tổng số ngày công đợc sử dụng: 40 x 12 = 480(ngày
công) Tổng thời gian thi công theo phơng án 1 là 13 ngày
- Phơng án 2: Chi mặt bằng thành 17 phân đoạn thi công, chọn số nhân công là
14 ngời thi công trong 17 ngày Tổng số ngày công đợc sử dụng: 14 x 17 = 238(ngày
công) Tổng thời gian thi công theo phơng án 2 là 18 ngày
Kết luân: Chọn phơng án 2 làm phơng án thi công, chia mặt bằng thành 17
* Tiến độ thi công công tác đất:
* Tổ chức phơng án thi công:
- Dùng máy xúc gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO – 2621A để thi công đất vớikhối lợng đất là: 3.135,40 m3, khối lợng do nhân công đào là: 237,35 m3
- Nhân công lái máy: 01 ngời
- Nhân công đào đất gồm 14 ngời: Sử dụng 1 tổ
Trong mỗi phân đoạn máy chạy lùi ngang công trình đào đất hố móng đổ lên ôtô
2 bên Đào xong hố móng, máy tiếp tục lùi lại đào hố sau
Trang 181 Tính toán khối lợng các công tác :
a Kích thớc và cách phân chia các khối móng :
* Ta có thể chia 1 móng đơn của công trình thành các khối sau:
Chia móng kép thành các khối nh sau:
Trang 18
Trang 21Lợng thép(kg) Số móng
Tổng khốilợng (Kg)
* Để đảm bảo thi công đạt chất lợng tốt, chiều cao ván khuôn phải cao hơn
chiều cao của cấu kiện cần đổ bê tông khoảng 3 5 cm ( để bê tông không bị vơng vãi
ra ngoài trong quá trình thi công ), chiều dày ván khuôn là 3 cm Khi đó diện tích vánkhuôn cần thiết cho một móng đợc tính theo công thức sau:
Trang 22MSSV: 5046-sd
2 5
25 600 50 2
Khi thi công, vữa bêtông đợc vận chuyển đến sát hỗ móng bằng xe cải tiến sau
đó công nhân sẽ tiếp tục đa bêtông vào vị trí bằng cầu công tác và bê tông đợc đổ thẳng
từ cầu công tác xuống (để quá trình đổ bêtông đợc chính xác cần làm máng đổ bêtôngbằng tôn)
Do mặt bằng thi công rộng, khối lợng công tác lớn và các công tác có thể thicông gối tiếp nhau nên phân đoạn để tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền.Công tác bê tông móng sử dụng nhiều máy móc, nhân lực và thi công phức tạp nhấtnên chọn làm công tác chủ đạo Phân đoạn các công tác trớc và sau công tác bê tôngtheo phân đoạn của công tác bê tông
Đa ra 2 phơng án thi công móng
Trang 22
Trang 23Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội
CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Trang 24Tổng HPLĐ
(công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Phân
đoạn
Khối lợng
ván khuôn
ĐM nhân công lắp dựng (công/m2)
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
* Công tác bêtông móng đợc bắt đầu sau khi lắp ván khuân phân đoạn 1 kết thúc
* Bảng tính khối lợng bêtông móng ở mỗi phân đoạn Định mức lao động là 4 giờ
công /m3 = 4/8 công/ m3 = 0.22 công/ m3
Phân
ĐM nhân công (công/m3)
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Trang 25MSSV: 5046-sd
Tổng
a.1.5 Công tác tháo ván khuôn móng
* Công tác tháo ván khuôn móng đợc bắt đầu sau khi đổ bê tông móng phân
ĐM nhân công lắp dựng (công/m2)
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
a.2 Kết luận về dạng của dây chuyền thi công bê tông móng:
Từ cách bố trí tổ đội và thời gian thi công các dây chuyền trên ta có dây chuyềnthi công phần ngầm là dây chuyền biến nhịp:
=> Công tác đổ bê tông móng đợc thực hiện bằng phợng pháp: Đổ bê tông bằngmáy bơm bê tông sử dụng bê tông thơng phẩm
- Máy bơm bê tông: Loại có cần dài có công suất kỹ thuật 40 - 150m 3 /h
- Tổ đội công tác bê tông: 30 công nhân, trong đó có 2 công nhân điều khiển vòi
=> Công tác tháo dỡ ván khuôn móng bắt đầu đợc thực hiện sau khi đổ bê tông
móng đợc 1 ngày: Công tác tháo dỡ ván khuôn sử dụng 5 công nhân Hai ngày làm
đ-ợc một phân đoạn
=> Công tác bảo dỡng bê tông không đa vào dây chuyền vì thời gian bảo dỡngnằm trong thời gian thi công bê tông và đợc tiến hành ngày sau khi thi công bê tôngmóng
=> Ta thấy đây là dây truyền tổng hợp nhịp không đổi và không thống nhất, tổ
đội làm việc song song Vì vậy thời gian thi công đợc tính theo công thức:
n
K T
1
1
)1()(
)1(
- Trong đó:
+ T: Thời gian xây dựng (ngày)+ Ki: Nhịp của các dây truyền bộ phận+ m: Số phân đoạn thi công
+ Kn: Nhịp của dây truyền thứ n
Trang 26MSSV: 5046-sd
+ tz = tCN + ttc+ Chỉ lấy các giá trị (Ki – Ki+1) > 0
17 5
40
5
a.3 Tiến độ thi công công tác bê tông móng:
* Tiến độ dự kiến: Tiến độ đợc lập theo tính toán nh sau:
a.4 Tính toán các hệ số của dây chuyền thi công bêtông móng:
* Hệ số sử dụng nhân công không đều:
tb cn
cn
N
N K
cn
N : Số công nhân trung bình của biểu đồ nhân lực
1 , 21 25
527 25
7
* 5 5
* 40 35 2
* 5 4
* 17 42 37 4
* 25
* Hệ số phân bố lao động không đều : 2 d
t
V K V
+ Vd : Lợng ngày công dôi ra so với đờng trung bình
Trang 26
Trang 27MSSV: 5046-sd
-> Vd = (25-21,1)*4+(37-21,1)+(42-21,1)+(35-21,1)+(40-21,1)*5 = 161(ngày công) + V t : Tổng số ngày công đợc tính ra từ biểu đồ nhân lực Vt = 527
a.5 Lựa chọn máy thi công:
a.5.1 Lựa chọn máy trộn bêtông:
* Ta có công thức tính năng suất của máy trộn bêtông 1 ca nh sau:
Thời gian 1 chu kỳ (s) tck 144
1 Thời gian đổ vật liệu vào (s) tđổ vào 18
2 Thời gian trộn vật liệu (s) ttrộn 110
3 Thời gian đổ vật liệu ra (s) t đổ ra 16
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình đổ bê tông lót móng ta chọn 2 máythi công chính và chọn d 1 máy so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy trộn sử dụng là 3máy
a.5.2 Lựa chọn máy đầm bêtông:
+ Máy đầm bàn 1 KW (sử dụng cho công tác đổ bê tông lót móng):
Số ca = 173,55 * 0,071 = 12,25 ca -> số ca tối thiểu =13 ca
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình đổ bê tông lót móng ta chọn d 1máy so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy đầm bàn 1 KW sử dụng là 2 máy
Trang 28MSSV: 5046-sd
+ Máy đầm dùi 1.5 KW ( sử dụng cho công tác đổ bê tông móng):
Số ca = 964,26 * 0,071 = 68,46 ca -> sử dụng 11 máy
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình đổ bê tông móng ta chọn d 1 máy
so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy đầm dùi 1.5 KW sử dụng là 12 máy
a.5.3 Lựa chọn máy hàn:
Công thức xác định số lợng ca máy dùng cho thi công: Nh = ĐM x Q (ca máy)+ Nh : Số ca máy dùng cho thi công (máy )
+ ĐM: Định mức (nội bộ ) sử dụng máy ( m3/ca)
+ Q : Khối lợng cốt thép (tấn)
Nh = 0,896 * 28,93 = 25,92 ca -> làm tròn 26 ca -> sử dụng 4 máy
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình lắp dựng cốt thép ta chọn d 1 máy
so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy hàn 23 KW sử dụng là 5 máy sử dụng 6 ca
a.5.4 Lựa chọn máy bơm bê tông:
a.6 Giá thành thi công công tác bê tông móng phơng án 1
Trang 291
A B C
D E
F
Ra
2 3
4 5
6 7
Trang 30( công)
Tổ đội
CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội
CN ời)
(ng-Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Trang 31đoạn
Khối lợng
ván khuôn
ĐM nhân công lắp dựng (công/m2)
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
* Công tác bêtông móng đợc bắt đầu sau khi lắp ván khuân phân đoạn 1 kết thúc
* Bảng tính khối lợng bêtông móng ở mỗi phân đoạn Định mức lao động là 4 giờ
ĐM nhân công
Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
Trang 32Tổng HPLĐ
( công)
Tổ đội CN (ngời)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian thực tế (ngày)
b.2 Kết luận về dạng của dây chuyền thi công bê tông móng:
Từ cách bố trí tổ đội và thời gian thi công các dây chuyền trên ta có dây chuyềnthi công phần ngầm là dây chuyền biến nhịp:
=> Công tác đổ bê tông móng đợc thực hiện bằng phợng pháp: Đổ bê tông bằngmáy bơm bê tông sử dụng bê tông thơng phẩm
- Máy bơm bê tông: Loại có cần dài có công suất kỹ thuật 40 - 150m 3 /h.
- Tổ đội công tác bê tông: 15 công nhân, trong đó có 2 công nhân điều khiển vòi
bơm; 13 công nhân đầm và sửa móng
- Công tác bơm bê tông đợc thực hiện trong 28 ngày mỗi ngày 0,5 phân đoạn Khicông tác cốt thép thực hiện đợc > 50% khối lợng công việc khi đó sẽ đảm bảo cho một cabơm bê tông (180m3/h) thì huy động máy bơm đến công trờng để đổ Nh vậy thời giangián đoạn giữa 2 đợt đổ bê tông chính là thời gian bảo dỡng bê tông móng
=> Công tác tháo dỡ ván khuôn móng bắt đầu đợc thực hiện sau khi đổ bê tông
móng đợc 22 ngày: Công tác tháo dỡ ván khuôn sử dụng 4 công nhân Một ngày làm
đợc một phân đoạn
Trang 32
Trang 33MSSV: 5046-sd
=> Công tác bảo dỡng bê tông không đa vào dây chuyền vì thời gian bảo dỡngnằm trong thời gian thi công bê tông và đợc tiến hành ngày sau khi thi công bê tông
móng
=> Ta thấy đây là dây truyền tổng hợp nhịp không đổi và không thống nhất, tổ
đội làm việc song song Vì vậy thời gian thi công đợc tính theo công thức:
n i
Z n i
i
K T
1
1 1
1) ( 1)(
)1(
- Trong đó: + T: Thời gian xây dựng (ngày)
+ Ki: Nhịp của các dây truyền bộ phận+ m: Số phân đoạn thi công
+ Kn: Nhịp của dây truyền thứ n+ tz = tCN + ttc
+ Chỉ lấy các giá trị (Ki – Ki+1) > 0
2 1
Trang 34MSSV: 5046-sd
b.3 Tiến độ thi công công tác bê tông móng
* Tiến độ dự kiến: Tiến độ đợc lập theo tính toán nh sau:
b.4 Tính toán các hệ số của dây chuyền thi công bêtông móng
* Hệ số sử dụng nhân công không đều:
tb cn
cn
N
N K
36
1, 76
20, 4
cn tb cn
N K
+ Vd : Lợng ngày công dôi ra so với đờng trung bình
-> Vd = (21-20,4)*1 + (36-20,4)*13 = 203 (ngày công)
+ V t : Tổng số ngày công đợc tính ra từ biểu đồ nhân lực Vt = 816
=> 2 203
0, 25816
Trang 35Thời gian 1 chu kỳ (s) tck 144
1 Thời gian đổ vật liệu vào (s) tđổ vào 18
2 Thời gian trộn vật liệu (s) ttrộn 110
3 Thời gian đổ vật liệu ra (s) t đổ ra 16
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình đổ bê tông lót móng ta chọn d 1máy so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy trộn sử dụng là 2 máy
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình đổ bê tông móng ta chọn d 1 máy
so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy đầm dùi 1.5 KW sử dụng là 6 máy
Để đảm bảo việc liên tục trong quá trình lắp dựng cốt thép ta chọn d 1 máy
so với yêu cầu Nh vậy tổng số máy hàn 23 Kw sử dụng là 3 máy sử dụng 26 ca
2 Giá thành thi công (đồng) 58.958.496 131.979.492
Trang 36MSSV: 5046-sd
Từ bảng tổng hợp trên ta thấy phơng án 2 có thời gian thi công dài hơn phơng án
1 là 15 ngày và có chi phí lớn hơn 73.020.996 đồng Vậy ta chọn ph ơng án 1 làm
Theo thiết kế chiều sâu thi công của móng là 1m, điểm cao nhất của mặt móngcách mặt đất tự nhiên là 20 cm, để thi công ta làm cầu công tác bắc ngang mặt hốmóng Do chiều rộng của hố móng tơng đối lớn nên dầm cầu làm bằng thép, trên mặtlát gỗ ván rộng 1m Khi thi công, vữa bê tông đợc vận chuyển đến sát hố móng bằng xecải tiến, sau đó công nhân sẽ tiếp tục đa bê tông vào vị trí bằng cầu công tác và bê tông
sẽ đợc đổ thẳng từ cầu công tác xuống( để quá trình đổ bê tông đợc chính xác cần làmcác máng đổ bê tông bằng tôn)
Dùng đầm dùi để đầm bê tông, đầm cho đến khi nổi nớc ximăng thì thôi, tránh
đầm quá lâu làm bê tông bị phân tầng
+ Công tác bảo d ỡng bê tông:
Công tác bảo dỡng bê tông đợc tiến hành sau khi công tác bê tông đã xong, việcbảo dỡng bê tông nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cờng độ của bêtông Việc bảo dỡng đợc tiến hành bằng cách phủ bao tải ớt và tới nớc, trong khi bảo d-ỡng cần tránh gây chấn động mạnh làm hỏng kết cấu bê tông
V bt lót chiếm chỗ
Số móng
V chiếm
V đất cần lấp
Trang 37Móng trục V đất cần lấp (m 3 ) Định mức (công/m 3 ) Hao phí (công) Tổ công nhân (ngời)
Thời gian thi công (ngày)
I yêu cầu và đặc điểm công tác lắp ghép phần thân
- Đây là khâu chủ yếu của cả quá trình thi công công trình nhà công nghiệp 1tầng này Công tác này gồm hai công tác chủ yếu là vận chuyển và lắp ghép Khối lợngcủa công tác này rất lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, độ chính xác lớn và đòi hỏi mức độ cơgiới hoá đi kèm cao
- Kết quả cuối cùng của khâu này là tạo ra bộ khung chịu lực vững chắc cho côngtrình Trong qua trình lắp ghép có nhiều cấu kiện khác nhau với những kích thớc và caotrình lắp dựng khác nhau nên khi chọn cần trục cần chọn sao cho cần trục có thể cẩulắp và lắp dựng đợc tất cả các loại cấu kiện đó
- Điều kiện mặt bằng thi công khá rộng rãi, các cấu kiện lắp ghép đợc mua tại ởng sản xuất, vận chuyển đến công trờng bằng ô tô và xếp tại các điểm cẩu lắp Tuynhiên trong quá trình thi công cần bố trí tốt giữa qua trình bốc xếp và quá trình cẩu lắp
x-để tránh tình trạng chồng chéo mặt trận công tác
1.Các loại cấu kiện cần lắp ghép và yêu cầu kĩ thuật lắp ghép
a Các loại cấu kiện cần lắp ghép
Trang 38b Yêu cầu kĩ thuật lắp ghép
- Do quá trình lắp ghép nhà công nghiệp một tầng này bao gồm nhiều loại cấukiện với những kích thớc và trọng lợng khác nhau nên ta dự kiến dùng cần trục tự hành
để cẩu lắp và lắp ghép các cấu kiện.Máy phải lựa chọn cần trục sao cho có thể nâng vàlắp đợc các cấu kiện xa nhất, cao nhất và nặng nhất
- Khi bốc xếp và lắp dựng ta cho cần trục chạy dọc và song song với trục dọcnhà, bốc xếp cấu kiện từ phơng tiện vận chuyển, xếp xuống đất theo vị trí đã thiết kế
- Sau khi lắp cột xong cần đổ bê tông chèn chân cột, thể tích bêtông cột cần đổtính toán dới bảng sau:
Bảng tính khối lợng bê tông chèn chân cột
Móng trục Trục hoành V cốc(m3) V chân cột(m3) V chèn(m3) Số cốc
Tổng V
bê tông chèn (m3)
Trang 39 Sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật:
- Cần trục lắp ghép cần có các thông số kỹ thuật sao cho đảm bảo việc nâng hạ
và lắp ghép các cấu kiện nặng nhất, xa nhất và cao nhất Do đó ta cần tính toán cácthông số với những trờng hợp cụ thể sau:
1 Tính toán các thông số cần trục lắp cột:
- Tính toán với cột nhịp giữa 2 nhịp 24m
Sơ đồ tính toán:
Trang 40+ h2 : Chiều cao cấu kiện cần lắp (cột).
+ h3 : Chiều cao dây treo buộc, h3 = 11,5 (m)
+ h4 : Chiều cao hệ puli
+ hc : Chiều cao từ trục puli tay cần đến cốt máy đứng
+ Hm: Chiều cao nâng móc vật
+ Ryc: Tầm với yêu cầu của cần trục
+ r : khoảng cách từ trục quay máy đến trục puli tay cần
+ L : Chiều dài tay cần
Tính các thông số kỹ thuật:
- Các thông số của cần trục bao gồm:
+ Hm : Chiều cao nâng móc vật cần thiết
+ Qcl: Trọng lợng cẩu lắp
+ L(max): Chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max
+ Ryc: Tầm với yêu cầu của cần trục
h3 : chiều cao dây treo buộc, h3 = 1 m
Vậy ta có chiều cao nâng cột cần thiết của cần trục là:
Hm = 0 + 0,5 + 13,75 + 1 = 15,25 (m)
- Xác định Trọng lợng cẩu lắp Qcl:
Ta có: Qcl = Qck + qtb
Trong đó Qck : Trọng lợng cấu kiện cần cẩu lắp
qtb : Trọng lợng thiết bị treo buộc và nâng cẩu