Định mức trong xây dựng là cơ sở định lượng để lập ra các bộ đơn giá cơ bản của từng địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương) và đơn giá công trình.Nó xác định số lượng hao phái từng nguồn lực (vật liệu, nhân công, máy thi công) để áp giá tính ra giá trị xây dựng, lắp đặt thiết bị, giá trị khảo sát xây dựng để lập dự toán xây dựng công trình và tổng dự toán cho một dự án xây dựng (gồm nhiều công trình xây dựng).
Trang 1MỞ ĐẦU 2
1 Vai trò của định mức trong xây dựng: 2
2 Ý nghĩa của định mức trong xây dựng: 2
Mục đích chủ yếu của các tiêu chuẩn và định mức kinh tế, kỹ thuật là để 3
CHƯƠNG I 4
1 Định mức lao động lắp panel bằng cần trục tháp: 4
2 Số liệu: 4
3 Các phương pháp lập định mức: 4
4 Các phương pháp thu số liệu: 5
5 Chỉnh lý số liệu: 7
6 Tính toán định mức kỹ thuật lao động: 11
CHƯƠNG II 14
CHỈNH LÝ SỐ LIỆU 14
I NỘI DUNG ĐỒ ÁN 14
1 Chỉnh lý sơ bộ 14
2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát 16
2.1 Chỉnh lý số liệu thu được bằng PPCA đối với QTSX không chu kỳ 17
2.2 Chỉnh lý số liệu thu được bằng phương pháp CA đối với QTSX chu kỳ… 22
3 Chỉnh lý số liệu cho nhiều lần quan sát 37
III THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 40
1 Tính trị số định mức lao động 40
1.1 Tính thời gian tác nghiệp……… 40
1.2 Xác định các loại hao phí trong ca làm việc………41
2 Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn……….…….43
2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất……….43
2.2 Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn……… ……… 44
2.3 Tính định mức lao động……… 46
2.4 Tính đơn giá nhân công………… ………46
IV TRÌNH BÀY BẢNG ĐỊNH MỨC LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC THÁP CKY101 47
1
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Vai trò của định mức trong xây dựng:
- Định mức trong xây dựng là cơ sở định lượng để lập ra các bộ đơn giá cơ bản của từng địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương) và đơn giá công trình
- Nó xác định số lượng hao phái từng nguồn lực (vật liệu, nhân công, máy thi công)
để áp giá tính ra giá trị xây dựng, lắp đặt thiết bị, giá trị khảo sát xây dựng để lập
dự toán xây dựng công trình và tổng dự toán cho một dự án xây dựng (gồm nhiều công trình xây dựng)
- Làm căn cứ để tính chênh lệch vật liệu theo quy định hiện hành ở Việt Nam
- Làm cơ sở để chuẩn bị và cân đối vật tư kỹ thuật cho việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng: Loại vật liệu nào, bao nhiêu mua được ở trong nước, loại nào phải nhậpkhẩu …
- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định về mặt số lượng hao phí các nguồn lực để đảm bảo chất lượng công trình theo thiết kế và góp phần chống tham nhũng, lãng phí
2 Ý nghĩa của định mức trong xây dựng:
Định mức trong xây dựng là một môn học thuộc lĩnh vực khoa học thực
nghiệm về lượng Nó xác định lượng hao phí của yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, thời gian sử dựng máy xây dựng….) để làm ra một đơn vị sản phẩm Việc hình thành các chỉ tiêu định lượng trong sản xuất và quản lý xây dựng là một quá trình phát triển và lựa chọn
Bởi thế định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và định mức trong xây dựng nói riêng có tầm quan trọng hết sức lớn lao Trước hết nó là công cụ để Nhà nước tiến hành quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất ở tầm vỹ mô, là cơ xở pháp lý đầu tiên về mặt kỹ thuật và về mặt kinh tế của Nhà nước
Thứ hai, các định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các
tiêu chuẩn về ký thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm về chi phí cũng như về cáchiệu quả kinh tế - xã hội v.v …
Thứ ba, các định mức này là cơ sở để kiểm tra chất lượng sản phẩm về mặt
kỹ thuật, kiểm tra các chi phí hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của các quá trình sản xuất
Thứ tư, các định mức này cũng để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần
thiết về mặt quốc gia cũng như về mặt quốc tế đối với các sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thị các sản phẩm trên thị trường
Thứ năm, các định mức cũng được dựng để làm phương án đố sánh cơ sở
khi phân tích, lựa chọn các pương án sản xuất tối ưu, các định mức về chi phí
Trang 3cũng để biểu diễn hao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lựa chọn cácphương án.
Thứ sáu, các định mức và tiêu chuẩn cũng là các tiền đề để áp dụng các
phườn tiện máy tính điện tử và tin học hiện đại
Thứ bảy, các định mức và tiêu chuẩn cũng có tác dụng to lớn trong việc
đẩy mạnh tiến bộ khoa học và kỹ thuật, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế và tiết kiệm chi phí xã hội
Mục đích chủ yếu của các tiêu chuẩn và định mức kinh tế, kỹ thuật là
để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, tiết kiệm chi phí xã hội, bảo đảm các kết
quả và hiệu quả kinh tế xã hội của các phương án sản xuất
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 41 Định mức lao động lắp panel bằng cần trục tháp:
- Vật liệu: Panel bằng BTCT có kích thước: 3,2x0,25x0,5 m có trọng lượng 0,42T; Vữa lót mác 75
- Công cụ: Dao xây, bay, xà beng, tang đơ
- Sản phẩm: Tổng số panel lắp được
2 Số liệu:
Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ca làm việc, lấy theo kết quả CANLV, cần kiểm tra chất lượng của số liệu trước khi tính toán
– Thời gian làm việc 1ca: 8h
– Thời gian ngừng việc vì lý do công nghệ Tngtc: 11%; 12%; 15%; 14%,
Tính các chi phí tiền lương cho công nhân xây lắp
– Lương tối thiểu: LTT = 1.490.000
– Phụ cấp lưu động: 20% tiền lương tối thiểu
– Một số khoản lương phụ: 12% tiền lương cơ bản
– Một số khoản chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động: 4% tiền lương cơbản
– Phụ cấp làm việc ngoài trời: 5% tiền lương tối thiểu
– Tiền ăn trưa: 800.000 đồng/ 1 người/ 1 tháng
3 Các phương pháp lập định mức:
* Phương pháp phân tích – tính toán thuần túy: Dựa vào các tài liệu gốc lưu trữ được để nghiên cứu, phân tích rối tính ra định mức
- B1: Nghiên cứu, phân tích tài liệu gốc
- B2: Thiết kế thành phần cơ cấu của QTSX
- B3: tính các trị số định mức rồi trinhg bày thành tài liệu để sử dụng
– Ưu điểm: Nhanh cho kết quả không gây vất vả người lập định mức
– Nhược điểm: Độ chính xác chưa cao
* Phương pháp qua sát thực tế tại hiện trường
- B1: Công tác chuẩn bị
- B2: Quan sát thu thập số liệu
- B3: Xử lý thông tin thu được qua các lần quan trắc
- B4: Tính định mức và trình bày thành tài liệu để áp dụng
- B5: Áp dụng thử, sửa đổi bổ sung, ban hành ddingj mức trong phạm vi được phép
– Ưu điểm:
Xác định được số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
Trang 5 Số định mức tính toán có độ chính xác cao
– Nhược điểm:
Thời gian để có một chỉ sô định mức mấy nhiều thời gian
Tốn công sức gây vất vả cho người lập định mức
* Phương pháp thống kê kinh nghiệm
*Phương pháp thí nghiệm (đối với vật liệu)
*Phương pháp hỗn hợp: Sử dụng phối hợp một vài phương pháp lấp định mức với nhau nhằm hạn chế những điểm yếu của phương pháp này phát huy ưu điểm của phương pháp kia
→ Trong phạm vi đồ án, lập định mức kỹ thuật bằng phương pháp quan sát thực tế tạihiện trường xây lắp
4 Các phương pháp thu số liệu:
*Trong công tác lập định mức ta có các phương pháp thu số liệu sau:
-Phương pháp chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.A.Đ.T): Thời gian thực hiện của từng côngnhân cho từng phần việc được biểu diễn bằng các đường đồ thị Độ dài đường đồ thị biểuthị thời gian thực hiện của từng công nhân cho các phần tử tương ứng
-Phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.A.K.H): Phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường ghi số liệu cho các phần tử thời gian thực hiện các phần tử được biểu diễn bằng các đường đồ thị, các con số bên trên đường đồ thị biểu diễn số lượng công nhân làm việc cho từng phần tử trong khoảng thời gian tương ứng
+Nét gạch chéo thể hiện sự thay đổi công nhân
+Nét lượn song thể hiện sự bắt đầu hay kết thúc một chu kì
-Phương pháp chụp ảnh ghi số (C.A.S): Phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường, các số liệu ghi chép thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc các phần tử, thời gian thực hiện một phần tử bằng thời gian bắt đầu phần tử kiền sau trừ thời gian bắt đầu phần tử trước đó
-Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (C.A.N.L.V):
+ Tổ lập định mức phải có mặt ngoài hiện trường quan sát tổ công nhân làm việc trong một ca
+ Việc ghi chép ghi số liệu vào biểu mẫu ghi kết quả, tính toán tỷ lệ % thời gian làmviệc trong một ca
+ Xác định số lần quan sát cần thiết
Trang 6-Phương pháp quan sát đa thời điểm (Q.S.Đ.T.Đ): Quan sát nhiều thời điểm ở nhiều công tường khác nhau ở phạm vi gần nha
-Phương pháp mô phỏng Monte Carlo: Xác định thời gian ngừng thi công của các hiện tượng ngẫu nhiên để phục vụ công tác lập kế hoạch độ và tổ chức quản lý chỉ đạo thi công trên công trường
-Phương pháp bấm giờ:
+ Phương pháp bấm giờ liên tục: Cách quan sát, ghi chép, ghi số liệu giống CAS Khi quan sát ghi chép số liệu người lập ddingj mức lựa chọn một vài phần tử liên kết với nhau trong quá trình sản xuất để ghi số liệu
+ Phương pháp bấm giờ chọn lọc: Cách quan sát ghi chép số liệu giống CAS tuy nhiên người quan sát tiến hành lựa chọn một phần tử trong quá trình sản xuất để bấm giờ thu số liệu Thu số liệu xong của phần tử này mới chuyển sang phần tử khác
+ Phương pháp bấm giờ đố với các phần tử liên hợp: Ghép nối các phần tử với nhaurồi bấm giờ phần tử đó
B1: Nguyên cứu, phân chia quá trình sản xuất thành các phần tử
Độ chính xác của việc ghi số liệu có thể đạt đến 0,01 giây, thường chỉ yêu cầu chính xác đến 0,1 giây (theo cách chia “độ bách phân” trên mặt đồng hồ chuyên dùng)
Ưu điểm:
+ Độ chính xác rất cao+ Hao phí không bị ảnh hưởng bởi các phần tử còn lại
Nhược điểm:
+ Tốn thời gian quan sát số liệu để có đủ số liệu tính toán định mức
Trang 7+ Đòi hỏi người lập định mức có kỹ năng tốt
→ Trong phạm vi đồ án, các số liệu được thu dưới dạng phiếu quan sát theophương pháp chụp ảnh kết hợp (CAKH) ghi lại hao phí thời gian trong các chu
kỳ làm việc Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ngày làm việc vàđược lấy theo kết quả CANLV
5 Chỉnh lý số liệu:
Chỉnh lý số liệu là hoàn chỉnh các tài liệu thu được và xử lý các con số theo các tiêuchuẩn đã định nhằm đạt được mục đích: xác định được hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy xây dựng tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm phần tử của quá trình sản xuất
Chỉnh lý số liệu gồm 3 bước :
+ Chỉnh lý sơ bộ+ Chỉnh lý cho từng lần quan sát+ Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát
5.1 Chỉnh lý sơ bộ
Quá trình chỉnh lý sơ bộ gồm các công việc sau:
– Hoàn chỉnh các thông tin trên phiếu đặc tính, như bố trí chỗ làm việc; các thông tin về cá nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên; các thông tin về thời tiết, … Việc bổ sung chỉnh sửa được làm ngay trên tờ phiếu đặc tính
– Hoàn thiện các số liệu về sản phẩm phần tử đã thu được, loại bỏ những số liệu thuđược khi sản xuất không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc máy móc thiết
bị không đạt tiêu chuẩn quy định Việc chỉnh lý sơ bộ này được làm ngay trên tờ phiếu quan sát (phiếu chụp ảnh, bấm giờ)
– Chỉnh lý sơ bộ đối vơi các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh:
Đối với chụp ảnh đồ thị: tính các hao phí thời gian sử dụng máy trong từnggiờ quan sát; ghi bổ sung đầy đủ, chính xác số lượng các sản phẩm phần tửtrong từng giờ
5.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
Hệ thống hóa số liệu đã thu được, loại bỏ đi nhiều con số không phù hợp băng các phương pháp khoa học chỉ giữu lại số liệu thu được để tính chỉ số định mức
Quá trình lắp PANEL bằng cần trục tháp CKY 101 là quá trình sản xuất có phần tử chu kỳ và không chu kỳ
Quá trình sản xuất chu kỳ:
- Móc panel vào cần trục
Trang 8- Điều chỉnh neo buộcCác quá trình còn lại là các phần tử không chu kỳ.
a Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp CAĐT, CAKH đối với quá trình sản xuất không chu kỳ.
Để chỉnh lý cho từng lần quan sát với quá trình sản xuất không chu kỳ thu đượcbằng phương pháp CAĐT, CAKH ta thực hiện chỉnh lý theo cặp biểu bảng mỗi cặpbiểu bảng gồm bảng chỉnh lý trung gian và bảng chỉnh lý chính thức
– Bảng chỉnh lý trung gian: nhằm mục đích hệ thống hoá lại số liệu từng phần tử
trong từng giờ của từng lần quan sát và phải xác định được hao phí thời gian sử dụng máycủa từng phần tử trong từng lần quan sát
Số liệu để ghi vào bảng chỉnh lý trung gian được chuyển từ các phiếu
CAĐT, CAKH chuyển
sang Cột 1: ghi số thứ tự.
Cột 2: ghi tên phần tử trùng với tên ghi ở phiếu chụp ảnh.
Cột 3: chia ra theo từng giờ.
Cột 4: tổng thời gian của từng phần tử.
Sau đó ta tiến hành chuyển sô liệu từ bảng chỉnh lý trung gian sang bảng chỉnh lýchính thức cho 1 lần quan sát
– Bảng chỉnh lý chính thức: phải xác định được tổng thời gian của từng phần tử
trong từng lần quan sát (Ti), tính tổng số sản phẩm của từng phần tử trong 1 lần quan sát
Cột 1: ghi số thứ tự
Cột 2: ghi tên phần tử
Cột 3 và cột 4: sử dụng để ghi hao phí thời gian sử dụng máycủa từng phần
tử sau 1 lần quan sát (cột 3 ghi bằng phút.máy, cột 4 ghi bằng %) Cột 5: ghi đơn vị tính sản phẩm phần tử
Cột 6: số lượng sản phẩm phần tử
Cột 7: ghi chú
b Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp chụp ảnh đối với quá trình sản xuất chu kỳ.
– Dạng 1: quá trình sản xuất gồm tất cả các phần tử là chu kỳ
– Dạng 2: quá trình sản xuất gồm 1 số phần tử là chu kỳ một số phần tử còn lại không chu kỳ Khi chỉnh lý các phần tử không chu kỳ ta dùng các cặp biểu bảng chỉnh lý trung gian và chỉnh lý chính thức
Các phần tử chu kỳ thì ta phải thực hiện chuyển các số liệu thu được bằng
phương pháp chụp ảnh của mỗi phần tử thành dãy số ngẫu nhiên Sau đó ta tiến hành
xử lý theo phương pháp chỉnh lý dãy số
Trang 9Bước 1: Viết lại dãy số
Bước 2: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin → amax)
Bước 3: Xác định hệ số ổn định của dãy (Kôđ)
K ôđ=a max
a min
Trong đó:
amax: giá trị lớn nhất trong dãy số
amin: giá trị nhỏ nhất trong dãy số
Có thể xảy ra 3 trường hợp với Kôđ:
Trường hợp 1: K ôd ≤ 1,3: Độ tản mạn của dãy số là cho phép.
→ Kết luận:
Mọi con số trong dãy đều dùng được
Số con số trong dãy là P(i)
Tổng hao phí lao động (hoặc hao phí thời gian) là T(i)
Trường hợp 2: 1,3< K ôd ≤ 2: Độ tản mạn của dãy số tương đối lớn.
→ Chỉnh lý dãy số theo phương pháp số giới hạn
Kiểm tra giới hạn trên:
Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax (j số); số lớn nhất của dãy mới là a’max.
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
a tb=a1+a2+ …+a ' max
n− j
Tìm giới hạn trên:
Amax = atb + K.(a’max – amin)Với K: hệ số kể đến số con số trong dãy ( không kể đến các con số đã giả sử loại bỏ) (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng)
So sánh Amax với amax:
Nếu Amax ≥ amax thì giữ lại amax trong dãy, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới
Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy, vì nó vượt quá giới hạn cho phép
Kiểm tra a’max theo trình tự như trên cho đến khi Amax ≥ amax thì dừng lại
Kiểm tra giới hạn dưới:
Giả sử loại đi các số nhỏ nhất của dãy amin (j số); số nhỏ nhất của dãy mới là a’min.
Tính trung bình cộng của các số còn lại trong dãy
atb= a ' min+a 2+ …+an
n− j
Tìm giới hạn dưới:
Amin = atb - K.(amax – a’min)
Trang 10Với K: hệ số kể đến số con số trong dãy ( không kể đến các con số đã giả sử loại bỏ) (tra bảng 3.1 trang 63, giáo trình Lập định mức xây dựng).
So sánh Amin với amin:
Nếu Amin ≤ amin thì giữ lại amin trong dãy
Nếu Amin > amax thì loại amin khỏi dãy, vì nó vượt quá giới hạn cho phép
Kiểm tra a’min theo trình tự như trên cho đến khi Amin ≤ amin thì dừng lại
Trường hợp 3: K ôd ≥ 2: Độ tản mạn của dãy số lớn
→ Chỉnh lý số liệu theo phương pháp: Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm.Bước 1: Tính độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn ( trong thực tế n dùngcông thức biến đổi dưới đây):
e tn=±100
∑ai√n ∑(a i)2−(∑a i)2
(i: 1-> n) Trong đó:
etn: độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm (%)
ai: giá trị thực nghiệm
Bước 2: So sánh etn với độ lệch quân phương cho phép [e] ( [e] được xác định dựavào số phần tử của QTSX chu kỳ)
Nếu etn ≤ [e] thì các con số trong dãy đều dùng được
Nếu etn > [e] thì phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số định hướng K1 và
K1 < Kn: loại giá trị nhỏ nhất ra khỏi dãy số
K1≥ Kn: loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số
5.3 Chỉnh lý cho nhiều lần quan sát
Sau khi chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát ta tiến hành chỉnh lý số liệu chocác lần quan sát như sau:
Dựa vào kết quả chỉnh lý sau từng lần quan sát của từng phần tử đi tính hao phíthời gian trung bình sau các lần quan sát tính cho 1 đơn vị sản phẩm phần tử theo côngthức:
∑
i=1
n Pi Ti
Trong đó : - n : số lần quan sát
Trang 11- Pi : số chu kì quan sát của lần quan sát thứ i
- Ti : tổng hao phí lao động cho lần quan sát thứ i
6 Tính toán định mức kỹ thuật lao động:
Định mức kỹ thuật lao động là định mức lao động được lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ thực hiện từng loại công tác xây lắptrong điều kiện cá thể của từng doanh nhiệp xây dựng Do đó định mức kỹ thuật lao động là định mức năng suất riêng của từng doanh nghiệp xây dựng được dùng để tổ chức sản xuất và quản lý lao động, trả công lao động phù hợp với quy định của pháp luật
Tính toán trên cơ sở các số liệu thu được bằng quan sát tại hiên trường và
đã được chỉnh lý ở trên
Công thức tính toán:
Ttn = T1K1+ T2K2+ T3K3+…… + TnKn= ∑ Ti.Ki
Trong đó :
Ttn – Định mức thời gian tác nghiệp (người phút)
Ti – Hao phí lao động tính bình quân cho 1 đơn vị phần tử i
Ki – Hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i
n – Số phần tử tác nghiệp của một QTSX
6.2 Xác định các loại hao phí thời gian trong ca làm việc:
a Thời gian ngừng thi công:
Đây là thời gian ngừng việc cục bộ của một số công nhân trong quá trình sản xuất do các nguyên nhân sau:
– Sự phối hợp không ăn khớp giữa người với người
– Chờ đợi trong sự phối hợp giữa người với thiết bị, máy móc
– Sự phối hợp không nhịp nhàng giữa các thiết bị, máy móc với nhau
Trang 12– Do đó, để định mức sát hợp với thực tế cần phải xác định thời gian ngừng thi công cục bộ do những nguyên nhân trên.
Với số liệu thu được theo kết quả CANLV sử dụng phương pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần CANLV đã đủ chưa
Mục tiêu: xác định rõ được thời gian có ích cho sản xuất ( thời gian chuẩn kết; ngừng công nghệ ; nghỉ giải lao ;…) và thời gian bị lãng phí ( đi muộn, về sớm,…).Xác định số làn quan sát cần thiết
ɛ2 +3
Trong đó:
n: số lần cần thiết chụp ảnh ngày làm việc
σ ²: phương sai thực nghiệm
Xác định vị trí điểm A so với các đường đồ thị tương ứng với ɛ = 3%
b Thời gian chuẩn kết và thời gian nghỉ giải lao:
Tck – Là thời gian làm các việc cuẩn bị lúc đầu ca và các việc trước khi kết thúc
ca làm việc và giao ca
Trang 13Tnggl – Là thời gian ngừng việc để người lao động ăn uống và nghỉ giải lao (theoluật lao động của Việt Nam, nếu làm việc lien tục 8 giờ trong 1 ca thì được nghỉ(Tnggl) ít nhất là 30 phút, tức là tngglmin = 6,25% ca)
làmviệc và tnggl > tngglmin; tngglmin = 6,25% ca thì phải tận dụng một phần thời gian tngtc để nghỉ giải lao
Gọi một phần tngtc tận dụng để ngỉ giải lao là x (nhận các giá trị dạng phân số x=1/2; 1/3; 1/4; ….), ta có: tnggltt = tnggl – x*tngtc >= tngglmin
Ta chọn giá trị của x thỏa mãn điều kiện của biểu thức này
ck nggl ngtc
Ttn t T
Trang 14CHƯƠNG II CHỈNH LÝ SỐ LIỆU
I NỘI DUNG ĐỒ ÁN
1 Chỉnh lý sơ bộ
Đối với phiếu đặc tính: các thông tin trên phiếu đặc tính ( Tên tổ định mức, tênQTSX, thành phần tổ đội, các thông tin cá nhân, tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên, hìnhthức trả lượng, điều kiện thời tiết…….) đã ghi chép đầy đủ thông tin, không cần bổ sung,chỉnh sửa
Đối với phiếu quan sát chụp ảnh kết hợp:
- Kiểm tra số người tham gia các phần việc tại các thời diểm trong từng giờ xem cókhớp với số lượng công nhân thực tế làm việc ghi trong phiếu đặc tính: Sau khikiểm tra nhận thấy:
+ Trong lần quan sát thứ 1:
Từ 9h00 - 11h00: Từ phút thứ 59 – 62: Số công nhân số thực hiên cácphần tử lớn hơn số công nhân có mặt trên công trường (lớn hơn 1người) Điều chỉnh: phần tử “ Nghỉ vì mưa rào” từ phút 59 đến phútthứ 70 có 5 công nhân Từ phút thứ 71 đến phút thứ 73 có 6 công nhân
Số sản phẩm của phần tử ‘ Panel vào cần trục’ ở giờ thứ 3 và 4 là 6tấm
Từ 10h00 - 11h00: Từ phút thứ 51 - 58: Số công nhân số thực hiên cácphần tử nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường (nhỏ hơnngười) Điều chỉnh: Phần tử “Thời gian chuẩn kết ” có 1 công nhânthực hiện bắt đầu từ phút thứ 51 đến phút thứ 58
Trang 15Điều chỉnh: Phần tử “ngừng việc khác” bắt đầu từ phút thứ 38 và kết
Từ 9h00 - 10h00: Từ phút thứ 0 - 5: Số công nhân số thực hiện cácphần tử ít hơn số công nhân có mặt trên công trường (ít hơn 2 người)
Điều chính: Phần tử “Nghỉ giải lao ” tăng từ 1 công nhân lên 3 công
Trang 16 Từ 9h00 - 10h00: Từ phút thứ 41 - 42: Số công nhân số thực hiên các
phần tử lớn hơn số công nhân có mặt trên công trường (lớn hơn 1
người) Điều chỉnh: Phần tử “Nghỉ giải lao” kết thúc sớm hơn 1 phút
Từ 7h00 - 8h00: Từ phút thứ 38 - 40: Số công nhân số thực hiên các
phần tử lớn hơn số công nhân có mặt trên công trường (lớn hơn 1
người) Điều chỉnh: Phần tử “Chờ cần trục di chuyển” kết thúc muộn
hơn 2 phút bắt đầu từ phút thứ 41 và kết thúc vào phút thứ 47
Từ 8h00 - 9h00: Từ phút thứ 51 - 60: Số công nhân số thực hiên các
phần tử nhỏ hơn số công nhân có mặt trên công trường (lớn hơn 1
người) Điều chỉnh: Phần tử “Trộn, chuyển, rãi vữa” thêm 1 công
nhân từ 2 lên 3 công nhân
- Tính hao phí lao động cho riêng từng phần tử trong từng giờ quan sát và ghi vào cột cósẵn trong các phiếu CAKH Tổng hao phí lao động từn giờ trong ca phải nhỏ hơn hoặcbằng (<= H = n.t = 60.6 = 360 (ng.ph) Số người trên phiếu đặc tính là 6 người)
+ Kiểm tra số lượng sản phẩm phần tử ghi trên phiếu CAKH: Đã được ghi chép đầy đủ
Chỉnh lý sơ bộ đã được thể hiện ngay trên phiếu quan sát CAKH
2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
- Hoàn thiện và hệ thống hóa các số liệu thu được trong từng lần quan sát để làm cơ
Trang 17+ Điều chỉnh neo buộc
Các phần tử không chu kỳ:
+ Trộn, chuyển, rải vữa; + Thời gian chuẩn kết;
+ Nhét mạch vữa; + Vi phạm kỉ luật;
+ Chờ cần trục di chuyển; + Làm thừa động tác;
+ Nghỉ giải lao; + Nghỉ vì mưa rào
2.1 Chỉnh lý số liệu thu được bằng PPCA đối với QTSX không chu kỳ.
Lần quan sát 1:
Chỉnh lý trung gian (CLTG):
TÊN QTSX: LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC THÁP CKY 101
Lần QS:01 ST
Hao phí lao động qua từng h(ng.ph) Tổng
cộng (ng.phút)
phần tử
số lượng SPPT
5 Thời gian chuẩn kết 40 2.78
6 Vi phạm kỷ luật 27 1.88
7 Làm động tác thừa 13 0.90
Trang 18Hao phí lao động qua từng h(ng.ph) Tổng
cộng (ng.phút)
Giờ thứ1
Giờ thứ2
Giờ thứ3
Giờ thứ4
Trang 19phần tử
số lượng SPPT
Hao phí lao động qua từng h(ng.ph) Tổng
cộng (ng.phút)
Giờ thứ1
Giờ thứ2
Giờ thứ3
Giờ thứ4
Trang 20TÊN QTSX: LẮP PANEL BẰNG CẦN TRỤC THÁP CKY 102 Lần QS: 03
ST
Hao phí lao động
ĐVT sp phần tử
số lượng SPPT
Giờ thứ1
Giờ thứ2
Giờ thứ3
Giờ thứ4
Trang 21phần tử
số lượng SPPT
Trang 22Giờ thứ1
Giờ thứ2
Giờ thứ3
Giờ thứ4
Trang 23phần tử
số lượng SPPT
111,5717
od
a K a
Vì 1,3 < Kođ≤ 2 độ tản mạn của dãy số tương đối lớn nên chỉnh lý theo pháp
“Số giới hạn”
- B3: Kiểm tra giới hạn trên (Amax)
- Giả sử bỏ đi trị số lớn nhất amax= 11 (có 2 con số)
- Tính a TB1:
a tb1=a1+a2+a3+ +a 'max
n− j
Trang 24- B4: Kiểm tra giới hạn trên (Amin)
- Giả sử bỏ đi giá trị amin = 7 (có 1 con số)
* Phần tử điểu chỉnh, đặt neo buộc:
Từ phiếu CAKH ta thu được dãy số về hao phí thời gian
602.22227
od
a K a