Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 6 kì 2 có chủ đề tích hợp đầy đủ . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1A Mục tiêu Tô Hoài
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu
tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5phút)
a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài.
b, Phương thức hoạt động: cá nhân
c, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
d, Sản phẩm: Câu trả lời miệng
đ, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
Trang 2giả ấy có nhà văn Tô Hoài Truyện đồng thoại đầu tay của ông là tác phẩm Dế Mèn phiêu lưkí(1941) đã và đang được các thế hệ độc giả yêu thích , đặc biệt là các bạn nhỏ đến mức gọi
TH là ông Dế Mèn DM là ai, chân dung và tính nết nhân vật này ra sao, bài học đầu tiên
mà anh ta nhận được là gì Đó chính là nội dung bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(35’)
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về tác
giả và văn bản
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu về tác giả, phần chú thích trong
SGK để trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt
? Dựa vào phần chú thích SGK- 8 và nêu những hiểu biết của em về
tác giả Tô Hoài và văn bản” Bài học đường đời đầu tiên”
Dự kiến sản phẩm: - Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh năm 1920
quê huyện Hoài - Đức, Hà Tây( HNội ngày nay)
GV: Bút danh Tô Hoài: kỉ niệm và ghi nhớ quê hương: Sông Tô
lịch, huyện Hoài Đức
Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của tô hoài, được
ông sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm của tuổi thơ ở
vùng bưởi ven đô
* Ngoại tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, ông còn viết rất nhiều
truyện thiếu nhi đặc sắc khác: võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim gáy, Cá đi ăn
thề… đồng thời ông cũng là nhà văn viết nhgiều truyện cho người
lớn về các đề tài miền núi và Hà nội: Vợ chồng A Phủ, Miền tây,
Người ven đô, Cát bụi chân ai
Hiện nay tuy đã rất nhiều tuổi nhưng ông vẫn khẻo, vui, sức viết vẫn
đều đặn Ông là một trong số những nhà văn hiện đại VN có số
lượng tác phẩm nhiều nhất, hơn 150 cuốn
Dế Mèn phiêu lưu kí ra đời năm 1941 là tác phẩm đặc sắc viết về
loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi và nó là một trong những tác
I Giới thiệu chung.(15’)
1 Tác giả
- Tô Hoài tên thật
là Nguyễn Sen sinhnăm 1920 quêhuyện Hoài - Đức,
Hà Tây( HNội ngàynay)
2 Văn bản
Văn bản “ Bài họcđường đời đầu tiên”trích từ tác phẩm “
DM phiêu lưu kí”(1941)
Trang 3phẩm văn học được in lại nhiều lần và được chuyển thành phim hoạt
hình , múa rối, được các độc giả trong và ngoài nước hết sức hâm
mộ
* Gv hướng dẫn đọc
Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, DM phiêu lưu
kí là truyện hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân
vật được miêu tả kĩ lưỡng với các chi tiết đặc sắc về ngoại hình,
hành động, đặc điểm tâm lí…Vì thế khi đọc cần chú ý giọng điệu,
thái độ của tác giả khi miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật
* GV đọc mẫu một đoạn và gọi hs đọc tiếp
? Nhận xét giọng đọc của bạn
GV cho HS giải thích từ khó (câu 15, 22, 23, 25, 26)
GV giải thích : “ăn sổi ở thì”, “tắt lửa tối đèn”, “ hôi như
cú”-thành ngữ dân gian
H: “dế” danh từ chung không cần viết hoa vì sao trong truyện lại
viết hoa?
- Dế Mèn là một nhân vật -> tên riêng -> viết hoa.
? Cho biết kiểu loại và phương thức biểu đạt Nhân vật chính trong
- Ngôi kể: thứ nhất ( Dế Mèn xưng tôi)
=> Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc; dễ biểu
hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra
ở xung quanh và đối với chính mình
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Liệt kê các sự việc chính trong truyện?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời
câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành
trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
- Thể loại: truyệnngắn
- PTBĐ : Tự sự kếthợp miêu tả, biểucảm
- N/ vật chính: DếMèn
- Ngôi kể: thứ nhất (
Dế Mèn xưng tôi)
Trang 4sinh gặp khó khăn.
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
GV: Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là
sự việc nghiêm trọng nhất
? Tóm tắt văn bản
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Cậy mình có sức khoẻ lại đẹp mã, DM hay khoe khoang, thậm chí
gây gổ với những người xung quanh Vì nể hay cũng vì không cố
chấp, không ai có phản ứng gì, DM càng lấy thế làm đắc chí
-cho đến một ngày, DM nảy ra ýnghĩ true chị Cốc.Mặc cho DChoát
can ngăn, DM vẫn đùa nghịch Vì thế chị Cốc đã hiểu lầm và DC
người hang xóm nhỏ bé, yếu đuối của cậu ta đã bị chết oan
- DM hối hận vô cùng nhưng đã muộn Trước khi tắt thở, DC đã nói
cho DM bài học đường đời đầu tiên
? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà theo em văn bản được chia làm
mấy phần, nêu giới hạn và nội dung của từng phần
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
* Bố cục:
+ P1: từ đầu đến sắp đứng đầu thiên hạ rồi: miêu tả hình dáng và
tính nết của DM
+P2: còn lại: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của DM
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dáng, tính nết của DM
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được ngoại hình và tính cách của DM
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu văn bản trong SGK để trả lời câu
hỏi
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động
chung cả lớp, hoạt động nhóm bàn
d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn
II Tìm hiểu vănbản.(25’)
1 Hình dáng, tính cách của Dế Mèn:
Trang 5nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs và nd ghi vở
g, Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Dế Mèn tự giới thiệu về mình như thế nào?( Ngoại hình, hành
động)
? Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả khi tả DM
( Các từ loại để miêu tả DM)
? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình 1 chàng dế ntn trong tưởng
tượng của em?
- Phương thức hoạt động: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo
yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
+ Cánh trước kia ngắn hủn hoẳn- giờ dài
+Đầu nổi từng tảng rất bướng
+Râu dài cong hùng dũng
+Răng đen nhánh
-Hành động:
+ Đạp phanh phách
+ Nhai ngoàm ngoạp
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung râu
-Trình tự tả: tả hình dáng trước rồi tả hành động của DM sau.
- Cách miêu tả:tác giả miêu tả từng bộ phần trên thân thể DM
- Cách dùng từ ngữ:
Ngoại hình:
- Sử dụng tính từgợi tả, các động từmạnh, so sánh nhân
Trang 6+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con" về vẻ đẹp của mình Theo
em, Dế Mèn có quyền hãnh diện thế không?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Có, vì đó là tình cảm chính đáng
+ Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu có hại cho Dế Mèn sau này
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm chi tiết, miêu tả tính cách của DM?
? Dế Mèn tự nhận mình là "Tợn lắm", "xốc nổi", "nguông cuồng"
Em hiểu những lời đó của Dế Mèn ntn?
? Từ đó, em nhận xét gì về tính cách Dế Mèn?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu
hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5
phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Chi tiết miêu tả tính cách:
+Tợn lắm, giái, tưởng đứng đầu thiên hạ
+Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm
+Quát mấy chị Cào Cào
+Đá mấy anh Gọng vó
Dế Mèn liều lĩnh, thiếu chín chắn, coi mình là nhất,không coi ai
hoá độc đáo->Làm nổi bật vẻđẹp cường tráng trẻtrung đầy sức sống
tự tin yêu đời củachàng dế
Trang 7ra gì.
Nhận xét gì về tính cách Dế Mèn
- Kiêu căng, tự phụ, xấu
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì
đáng phê phán
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Đẹp: Về hình dáng khỏe mạnh, đầy sức sống, ở tính yêu đời, tự tin
- Chưa đẹp : huênh hoang
? Nét chưa đẹp này của DM ta đã gặp trong truyện nào, những người
có tính huênh hoang, kiêu ngạo đã nhận phải kết cục như thế nào?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Truỵen “Ếch ngồi đáy giếng”-> bị con trâu giẫm bẹp
* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả
vật Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy,
so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo
bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con
Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể đến từng bộ phận cơ thể, từng
cử chỉ hành động, tính tình Tất cả rất phù hợp với thực tế, tập tính
của loài dế, cũng giống như một số thanh niên mới lớn
? Em học tập được gì trong cách miêu tả loài vật và kể chuyện của
III Hoạt động luyện tập.(5’)
a Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về bài học.
- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức, cảm nhận.
- Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập 2/sgk/11.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp.
d Sản phẩm: Hs trả lời trực tiếp.
Trang 8đ Phương án kiểm tra đánh giá
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia mỗi nhóm ba học sinh theo vai DM, DC, Cốc Đọc phân vai đoạn DM trêu chịCốc gây ra cái chết thảm thương của DC
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: - Học sinh trả lời trực tiếp
- Dự kiến sản phẩm: HS: đọc phân vai
-Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.
d Phương án kiểm tra, đánh giá:
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Qua việc tìm hiểu về hình dáng và tính tình của DM em học tập được điều gì từ DM
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành
* Dự kiến sản phẩm:
Phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, biết giữ gìn vệ sinh cánhân, không được kiêu căng, hợm hĩnh,phải biết lượng sức mình
* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)
- Học sinh đánh giá học sinh
- Giáo viên đánh giá học sinh
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
Trang 9a Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu thêm về truyện viết về loại vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi của T.Hoài
b Nhiệm vụ: Tìm nhĩng loại truyện về loài vật
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy sưu tầm những truyện viết về loài vật của nhà văn Tô Hoài
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn
* Đánh giá sản phẩm:
Kiểm tra vào buổi học sau
Giáo viên đánh giá học sinh
Bài 18 Tiết 74: Đọc - Hiểu văn bản
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN.
Tô Hoài
A Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu
tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức
4 Năng lực:
Trang 10- Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảoluận nhóm, năng lực sáng tạo,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thưởng thứcvăn học và cảm thụ thẩm mĩ…
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn giáo án
2 Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5phút)
a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài.
b, Phương thức hoạt động: thuyết trình.
c, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
d, Sản phẩm: Câu trả lời miệng
đ, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
e, Tiến trình hoạt động:
?Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn?
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở Tiết
trước?
GV giới thiệu bài:Mèn thật đẹp trai, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đời, song tính cách của mèn ko được mấy ai ưa? Với tính cách ấy Mèn đã gây ra hậu quả gì? Bài học đường đời đầu tiên của Mèn được rút ra từ đâu? chúng ta cùng tìm hiểu Bài
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung.HoạT động 1: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
a) Mục tiêu:Hs thấy được bài học đường đời đầu tiên của DM và ý
nghĩa của bài học đó
b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv.
c)Phương thức:hoạt động nhóm,cặp đôi, chung cả lớp.
d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh
giá, nhận xét.
e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs.
g)Tiến trình hoạt động.
I Giới thiệu chung
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình dáng, tínhcách của Dế Mèn:
2 Bài học đường đờiđầu tiên của Dế Mèn:
Trang 11- GV: Sự mâu thuẫn giữa ngoại hình và tính cách của Dế Mèn đã
dẫn đến hậu quả gì?
Dự kiến sản phẩm:- HS: Đọc đoạn “ Tính tôi hay nghịch ranh đầu
tiên”
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy so sánh hành động và thái độ của Dế Mèn trước và sau khi
trêu chị Cốc?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời
câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành
trong 7 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu
vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc
- Quắc mắt với Choắt
-> Hung hăng, ngạo mạn,
xốc nổi, muốn ra oai
- Chui tọt vào hang
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
? Việc làm đó của Dế Mèn dẫn đến kết quả gì?
- Mèn ân hận rút rabài học đường đờiđầu tiên: “ Ởđời mang vạ vàothân”
* Ý nghĩa bài học: + Kẻ kiêu căng cóthể làm hại ngườikhác, khiến mìnhphải ân hận suốt đời.+ Nên biết sống yêuthương, gúp đỡ, đoànkết với mọi người, đó
Trang 12- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Choắt chết
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động như thế nào?
? Hãy tưởng tượng khi đứng trước mộ DC, DM đã nói những gì
? Bài học đường đời đầu tiên của DM là gì?
? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đắc sắc?
? Ý nghĩa của bài học này?
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu
hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong
10 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
-Mèn hốt hoảng quì xuống nâng đầu DC
-Than:nào đâu…bây giờ hối hận…
-chôn cất DC đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên
+ khi đứng trước mộ DC, DM đã nói (ăn năn hối lỗi: chỉ tại cái
tính ngông cuồng, bẫy bạ hay gây chuyện mà làm hại bạn…)
+ Bài học đường đời đầu tiên của DM là (ở đời…mang vạ vào
thân)
+Câu cuối cùng của đoạn trích đắc sắc
Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tâm trạng mang ý nghĩa suy
ngẫm sâu sắc
+ Ý nghĩa của bài học này:
- Bài học về thói kiêu căng
- Bài học về tinh thần ái
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện Dế Mèn
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
là bài học về tìnhthân ái
III Tổng kết
.1 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợpvới miêu tả
Trang 13+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
Hoạt động 3: Tổng kết
a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ
tuật của văn bản
b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv.
c)Phương thức:hoạt độngcặp đôi, chung cả lớp.
d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh
giá, nhận xét.
e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs.
g)Tiến trình hoạt động.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô
Hoài trong VB này?
? Truyện kể có ND, ý nghĩa gì?
? Em tự rút ra được bài học gì từ câu chuyện
? Em học tập được gì về cách kể chuyện và cách miêu tả của t/giả
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời
câu hỏi theo yêu cầu Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành
trong 7 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
- Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
.2 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây
ra cái chết oan của Dế Choát
- Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên
- Xây dựng hìnhtượng Dế Mèn gầngũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quảcác phép tu từ
- Lựa chọn lời văngiàu hình ảnh, cảmxúc
.2 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường trángcủa Dế Mèn- DếMèn kiêu căng, xốcnổi gây ra cái chếtoan của Dế Choát
- Dế Mèn rút ra bàihọc đường đời đầutiên
* Ghi nhí: (sgk)
Trang 14- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’)
a Mục tiêu: Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập.
b Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập1/vở bài tập/11.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi.
d Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập
đ Phương án kiểm tra đánh giá
Học sinh đánh giá học sinh.
Giáo viên đánh giá học sinh.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK-11
Phương thức hoạt động:hđ cặp đôi.
Thời gian (2’)
Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo kết quả.
+đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm
+Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- Dự kiến sản phẩm của hs.
+ DM rất đau đớn, ân hận vì hành động dại dột của mình
+DM đã thấm thía bài học đường đời đầu tiên qua lời khuyên của DC
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên dánh giá,nhận xét
IV HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống.
b Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra.
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân.
d Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp.
d Phương án kiểm tra, đánh giá:
Trang 15+Học sinh đánh giá học sinh.
+Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?
Phương thức hoạt động:hđ cá nhân
Truyện: Cái tết của mèo con; Đeo nhạc cho mèo; Hươu và rùa; Quạ và công.
* Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra)
- Học sinh đánh giá học sinh.
- Giáo viên đánh giá học sinh.
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a Mục tiêu:Học sinh hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”
b Nhiệm vụ: HS tìm hiểu, sưu tầm thêm các tác phẩm viết về loài vật
c Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.
đ Sản phẩm:Hoàn thành yêu cầu của gv.
e Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêulưu kí.”
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Trang 16Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em.
Để Tìm hiểu các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”) các em có thể tìm trong thư viên hay nhà sách , trên mạng internet…
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 10 sản phẩm.
- Rèn luyện cách nhận biết đoạn văn miêu tả
3 Thái độ: Hiểu được trong tình huống nào người ta dung văn miêu tả
Trang 17C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
I Hoạt động khởi động.(3’)
a, Mục tiêu:
Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả.
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát đề bài và trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Cho các đề văn sau, em biết đề nào là đề văn kể chuyện đời thường và đề nào không phải
là đề văn kể chuyện đời thường Vì sao?
Đề 1: Kể về những đổi mới ở quê em
Đề 2: Hãy tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
Đề 3: Kể về một người thân của em
- Hình thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)
- Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động
- Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng
*Câu hỏi bổ sung:
? Vậy theo em, hai đề 2, thuộc dạng văn gì ?
=> GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài
II Hình thành kiến thức mới(20’)
Hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả
a, Mục tiêu: Học sinh nắm đượckhi nào thì dùng văn miêu
tả, mục đích và yêu cầu khi viết vănn miêu tả.
I Thế nào là văn miêu tả (20’)
1 ví dụ.
Trang 18b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu các tình huống trong SGK
để trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và
hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ
khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên
Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
- GV kết luận: Việc giải quyết được các tình huống trên
chính là các em đã dùng văn miêu tả Vậy khi nào thì dùng
văn miêu tả,
Bài tập 2
*GV chuyển giao nhiệm vụ.
Đọc yêu cầu BT 2(SGK) trong văn bản “Bài học … “ Em
hãy chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh
Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không
bị lẫn, mất thời gian Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
=> với các tình huống trên,
để giải quyết, người ta phải dùng văn miêu tả khi cần tái
Trang 19? Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung được đặc điểm nổi
bật của hai chú dế không?
? Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ
khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ đoạn văn miêu tả DM:”Bởi tôi ăn uống vuốt râu”
+ Đoạn miêu tả DChoắt: “Cái chàng DC như hang tôi”
+ Hai đoạn văn trên giúp em hình dung ra được ngoại hình
của DM và DC
-DM: khoẻ mạnh, đẹp trai, cường tráng
-DC: gầy gò ốm yếu
+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DM
là: Đôi càng mẫm bóng.; Những cái vuốt…cứng dần, nhọn
hoắt ; Đôi cánh…ngắn hủn hoẳn…; …rung rinh một màu
nâu bóng mỡ…; Hai cái răng đen nhánh…
+ Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DC
là:
Người gầy gò, dài lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện
Cánh ngắn của…như người cởi trần mặc áo gi lê Đôi càng
bè bè…
Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ ngơ…
? Từ việc tìm hiểu hai bài tập trên em hãy cho biết dùng
văn miêu tả nhằm mục đích gì? Do đâu mà tác giả lại miêu
tả được hai chàng dế sinh động như vậy?
* Dự kiến phương án trả lời:
- Mục đích miêu tả:giúp người đọc hình dung ra những đặc
hiện hoặc giới thiệuvới ai đó
về một sự vật, con người, sự việc mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy, chưa hình dung được
- Mục đích miêu tả:giúp
người đọc hình dung ranhững đặc điểm, tính chấtnổi bật của một sự việc, sựvật, con người, làm chonhững cái đó như hiện ra
Trang 20điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con
người, làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người
đọc
-Cách thức miêu tả: là dùng năng lực quan sát
?Vậy theo em, thế nào là văn miêu tả ?
Hs khái quát
* Quay lại phần khởi động
? Em hãy cho biết đề 2 thuộc thể loại văn gì?
-Văn miêu tả
trước mắt người đọc
-Cách thức miêu tả: là dùng
năng lực quan sát
III Hoạt động luyện tập
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý
thuyết để củng cố làm bài tập
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách
giáo khoa.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn bài tập 1,
hoạt động cặp đôi bài tập 2,
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
1.Bài tập 1
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
?Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại điều gì Em hãy chỉ ra
nhưngc đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang
cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn , thơ trên?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ
khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm:
+ 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể
II Bài tập(15’)
1 Bài tập 1: Đọc đoạn văn
và trả lời các câu hỏi
*Đoạn 1:
- Đặc tả chú Dế Mèn vào độtuổi “thanh niên cường tráng”
- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ,mạnh mẽ
- Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn
ào, huyên náo
Trang 21- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Đoạn 1:
- Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng”
- Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a Nếu phải viết 1 đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông thì em
sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào?
b Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, Nếu tả
khuôn mặt mẹ em sẽ chú ý đặc điểm nổi bật nào?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ
khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm:
+ 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
a Đặc điểm nổi bật của mùa đông:
- Lạnh lẽo, ẩm ướt: Gió bấc mưa phùn
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều
mây và sương mù
- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu
- Nhiều hoa đào, hoa mận…
b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ
- Đêm dài, ngày ngắn
- Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù
- Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu
- Nhiều hoa đào, hoa mận…
b Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ
- Sáng, đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
- Vui vẻ lo âu, trăn trở
Trang 22- Sáng, đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
- Vui vẻ lo âu, trăn trở
IV Hoạt động vận dụng.(5’)
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Biết viết một đoạn văn miêu tả
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả khuôn mặt mẹ dựa vào phần b câu 2
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nộidung)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
V HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánhgiá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở
g, Tiến trình hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Gv trình chiếu nhiệm vụ:
Trang 23? Sưu tầm những bài văn miêu tả
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài vănmiêu tả em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em
Để sưu tầm được thêm một số đoạn văn miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu thamkhảo, mạng internet…
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Bài „ Bài học đường đời đầu tiên; sông nước Cà Mau”
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm
* Rút kinh nghiệm Ngày 10 tháng 1 năm 2021
Nguyễn Thị Thu Hường
Trang 24- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong côngviệc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bịnghề nghiệp cho tương lai
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật,cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quan ngôn ngữ văn bản
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hànhđộng của nhân vật
- Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người vùng đất phương Nam
- Nhận biết được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng
- Hiểu biết bước đầu về văn miểu tả
- Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cuả cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
- Tác giả, hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm
- Thể loại văn bản
- Giải thích đượcnhững nét đặc sắc
về nội dung, nghệ
- Vận dụng hiểubiết về tác giả, tácphẩm, thể loại lí
- Biết tự đọc vàkhám phá các giá trịcủa một văn bản
Trang 25diễn đạt thông thường
khác nhau ở điểm nào
- Giải thích được
ý nghĩa nhan đềcủa tác phẩm
- Hiểu được tácdụng phép tu từ
- Trình bày đượccảm nhận ấntượng của cá nhân
về giá ND và NTcủa TP
- Chỉ ra đượcmục đích của việc
sử dụng biệnpháp tu từ như sosánh được sửdụng trong vănbản
- Lấy được ví dụ,đặc câu có cácphép tu từ so sánh
- Khái quát ýnghĩa tư tưởng
mà tác giả gửiđến người đọc
- So sánh sựgiống và khácnhau giữa cácđoạn trích để thấyđược những nétđặc sắc của cáchmiêu tả của nhàvăn
- Tạo lập đượcmột số câu, đoạnvăn phân tíchhiệu quả biểu đạtcủa các biệnpháp tu từ
mới cùng thể loại
- Trình bày nhữngkiến giải riêng vềnhân vật, cốt truyện,những phát hiệnsáng tạo về văn bản
- Vận dụng tri thứcđọc hiểu văn bản đểkiến tạo những giátrị sống của ca nhân(những bài học rút
ra và vận dụng vàocuộc sống)
- Sáng tác thơ, vẽtranh; kể sáng tạo
- Đưa ra được nhữngbình luận, nhận xétphép tu từ được sửdụng trong các vănbản mới
- Vận dụng các biệnpháp tu từ vào việcviết bài văn miêu tả
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học:
Trang 26- Dạy học hợp tác, cả lớp
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiến thức: Hiểu đoạn văn miêu tả làm hiện lên cảnh sông nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ , đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ Quốc
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích cảm thụ những nét đặc sắc của một đoạn văn miêu
tả với ngôn ngữ bình dị và phong phú đậm màu sắc Nam Bộ
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ
-Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
A.Hoạt động khởi động.(2’)
a.Mục tiêu:Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Tiến trình hoạt động:
Trang 27Gv cho hs xem chân dung nhà văn Đoàn Giái và giới thiệu Đây là chân dung nhà văn Đoàn Giái Nhà văn này sẽ rất lạ đối với các em chưa một lần nghe nhưng cũng rất quen nếu các
em đã xem bộ phim Đất phương Nam Đoàn Giái là người ntn, mối liên quan giữa ông và đất rừng phương Nam ra sao chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản Sông nước Cà Mau
B Hoạt động hình thành kiến thức mới.(35’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hđ1 Giới thiệu chung
a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về
tác giả và văn bản
b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu phần chú thích trong SGK để trả
lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt
động chung cả lớp d, d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.
g, Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và văn bản
? Nêu xuất sứ của văn bản
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 3 phút
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc phần chú thích SGK-20, hoạt động cá nhân hoàn thành
yêu cầu
- Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy
chiếu vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ ĐGiái (1925-1989) quê Tiền Giang
+ Văn bản trích từ tập truiyện Đất rừng phương nam( 1957)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
I, Giới thiệu chung(8’)
1 Tác giả
ĐGiái (1925-1989) quê Tiền Giang
Trang 28* Nhà văn còn có các bút danh: Nhuyến hoài, nguyễn Phú Lễ,
Huyền Tư Trong những a năm công tác trong nghành an ninh
làm công tác thông tin, văn nghệ Tập kết ra bắc, từ năm 1955
ông chuyển sang lkàm công tác sáng tác và biên tập sách báo
Ông là uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn VN các khoá I II,
III Ông đã cho xuất bản nhiều tác phẩm: Khí hùng đất nước,
Chiến sữ tháp mười,
- Sông nước Cà Mau là đoạn trích từ chương 18 trong chuyện “
Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi Qua câu chuyện
lưu lạc của một thiếu niên vào rừng U Minh trong thời kì kháng
chiến chông Pháp, tác giả đã đưa người đọc đến với cảnh thiên
nhiên hoang dã mà rất phong phú độc đáo Để thấy được NT
miêu tả và sự phong phú độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà
Mau chúng ta tìm hiểu Bài .
2 Văn bản
Văn bản trích từ tập truyện Đất rừng phươngnam( 1957)
GV hướng dẫn đọc mẫu
+ Đọc giọng hăm hở khi liệt kê, giới thiệu tên…)
+ Đoạn đầu đọc chậm, giọng miên man, đều đều cùng về sau
đọc càng nhanh, vui, linh hoạt)
GV đọc mẫu một đoạn , cho học sinh đọc tiếp và nhận xét giọng
đọc của bạn
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK
? Đại ý của đoạn trích?
-Dự kiến sản phẩm: Mở ra khung cảnh thiên nhiên hoang dã,
rộng lớn, đáng yêu và nhịp sống trù phú trên sông nước của con
người ở vùng đất cực nam của tổ quốc
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gỡ
*Đo¹n trích tả cảnh thiên nhiên kết hợp với thuyết minh – giới
thiệu
? Văn bản miêu tả cảnh gỡ
-Dự kiến sản phẩm: Cảnh quan sông nước vùng Cà Mau ở cực
nam tổ quốc
? Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật chính là ai?
Tác dụng của ngôi kể này?
Dự kiến sản phẩm; Kể theo ngôi kể thứ nhất, nhân vật chính là
Bé An đồng thời chính là người kể chuyện (Tác giả) Kể những
điều mắt thấy tai nghe và ấn tượng của cậu bé 13-14 tuổi lưu lạc
* Đọc- hiểu văn bản
- Phương thức: Miêutả
Trang 29ngồi trên thuyền trên đường đi tìm gia đình
? Điểm nhìn và quan sát của người kể chuyện là ở đâu?
Dự kiến sản phẩm ;(Trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch
- Phần 1: Khái quát cảnh sông nước Cà Mau
- Phần 2: Cảnh kênh rạch sông nước Cà Mau và dòng sông Năm
Căn rộng lớn
- Phần 3: Cảnh chợ Năm Căn
* Bố cục:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Quan sát phần đầu, cho biết những hình ảnh và âm thanh nào
của thiên nhiên gợi cho con người nhiều ấn tượng Khi đi qua
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
+ Sông ngòi, kênh rạch chi chít nh mạng nhện
+ Trời, nước, cây toàn 1 sắc xanh
Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con
người
- Thị giác (nhìn)
- Thính giác (nghe)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
II Tìm hiểu văn bản(20’)
1 ấn tượng chung về cảnh sông nước Cà Mau:
Trang 30- NT : So sánh, liệt kê, điệp từ.
- Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây
cối Phủ kín màu xanh
Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn
- NT : So sánh, liệt kê,điệp từ
- Ấn tượng về 1 khônggian rộng lớn với nhiềusông ngòi, cây cối Phủkín màu xanh
-> Một thiên nhiênnguyên sơ bí ẩn và hấpdẫn
* chuyển giao nhiệm vụ
? Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau, t/g làm
nổi bật nét nào của cảnh?
? Đâu là những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên
sông, tên đất xứ sở này?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
Trang 31- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn.
- Độc đáo trong rừng đơước
+ những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên
đất xứ sở này:
- Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên:
rạch Mái Giầm (nhiều cây, Mái giầm), kênh Bọ Mắt (có nhiều
Bọ Mắt), kênh Ba khía (nhiều con ba khía), Năm căn (Nhà năm
gian)
* Tác giả đặt tên cho các vùng đất, con sông không phải bằng
các danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi
thành tên
+ nhận xét về cách đặt tên này:
- Dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian
+ Những địa danh đó gợi ra đặc điểm về thiên nhiên và cuộc
sống Cà Mau:
Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống
lao động của con người
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
? ở đoạn văn tiếp theo, t/g T2 tái hiện con sông Năm Căn và
rừng đước Em hãy tìm những chi tiết nổi bật?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
* Hình ảnh:
- Dòng sông : Mênh mông, nước ầm ầm cá bơi hàng đàn đen
truĩ rộng hơn ngàn thước
- Rừng đước: cao ngất nhơ 2 dãy trường thành, mọc dài theo bãi,
ngọn = tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia
? Theo em, cách tả ở đây có gì độc đáo? TD của cách tả này?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Tả trực tiếp = thị giác, thính giác
- Dùng NT so sánh
- Dùng nhiều tính từ miêu tả
- Ngôn ngữ từ láy tượng hình, tượng thanh
->Cảnh hiện lên sinh động, người đọc dễ hình dung
? Đoạn văn tả sông và rừng đước Năm Căn tạo nên một thiên
Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao động của con người
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ,trù phú đầy sức sống
Trang 32nhiên ntn trong tưởng tượng của em?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống
* Chuyển tiếp: Đó chỉ mới là hoạt động, vẻ đẹp của thiên nhiên, còn vè đẹp của con người nơi đất mũi ra sao ta cùng tìm hiểu cảnh sinh hoạt của họ ở chợ Năm Căn
Hs quan sát hình minh họa sgk.
? Đây là cảnh nào trong VB?
? Nhìn bức ảnh, em thấy chợ Năm Căn có gì khác biệt với nhữngchợ Đồng bằng?
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Quan sát đoạn 3 : Cho biết chợ Năm Căn được giới thiệu quacâu văn nào? T/g đã nghe và nhìn thấy những gì?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặcđôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 33- Lạ lùng:
+ Nhiều bến, nhiều lò than, hầm gỗ đợc nhà bè nh những khu
phố nổi, chợ nổi
Những vật dụng cần thiết
+ Những con gái Hoa Kiều
+ Những người Chà Châu Giang
+ Những bà cụ người Miên
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả chợ Năm Căn? Em
hiểu gì về chợ Năm Căn vùng đất mũi?
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
So sánh, quan sát tỉ mỉ
-Đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo
? Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả
? Qua bài văn em cảm nhận được những gì về vùng Cà Mau cực
Nam của tổ quốc
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Nghệ thuật tả cảnh của tác giả.
NT miêu tả vừa bao quát , vừa cụ thể, chi Tiết
, sinh động Tác giả huy độngcác giác quan và nhiều điểm nhìn
để quan sát.làm nổi rõ được màu sắc độc đáo cùng với sự tấp
nập, trù phú của chợ Năm Căn
Cảm nhận về vùng Cà Mau cực Nam của tổ quốc.
- ấn tượng chung về cảnh sông nước Cà Mau
+ Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây
cối Phủ kín màu xanh
->Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn
- Cảnh kênh rạch sông ngòi vùng cà Mau
+Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc
sống lao động của con người
+ Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống
- Chợ Năm Căn: Đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo
So sánh, quan sát tỉ mỉ-Đông vui, tấp nập, trùphú và độc đáo
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản có ý nghĩa gì
* Ý nghĩa: đoạn trích
thể hiện được sự am
Trang 34+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc
đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Ý nghĩa: đoạn trích thể hiện được sự am hiểu, tấm lòng gắn bó
của nhà văn ĐGiái với thiên nhiên và con người vùng đất CM
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
hiểu, tấm lòng gắn bócủa nhà văn ĐGiái vớithiên nhiên và conngười vùng đất CM
* Chuyển giao nhiệm vụ:
?Theo em , bài văn có gì đặc sắc về ngôn ngữ, hình ảnh các biện
pháp nghệ thuật?Những đặc sắc nghệ thật ấy đã góp ơhần thể
hiện những nội dung nào?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc
đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em
- Báo cáo sản phẩm:
+ Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể
+ Đại diện nhóm lên trình bày
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
1 Nghệ thuật.
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng
2 Nội dung: MT thiên
nhiên vùng sông nước
Cà Mau có vẻ đẹp rộnglớn, hùng vĩ, đầy sứcsống hoang dã
- Cuộc sống con người
ở chợ Năm Căn tấp
Trang 35các phép tu từ Sử dụng ngôn ngữ địa phương, Kết hợp miêu tả
với thuyết minh
2 Nội dung: MT thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp
a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để củng cố làm bài tập
b, Nhiệm vụ:- Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa.
c, Phương thức hoạt động:
Hoạt động nhóm bàn bài tập 1, hoạt động cặp đôi bài tập 2,
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
1.Bài tập 1
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nước Cà Mau đã học
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
Trang 36chan hoà với thiên nhiên.Nếp sống cách sinh hoạt của con người cũng rất độc đáo thể hiện ở cách họp chợ trên sông nước, cách đặt tên cho kênh rạch.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả quê hương em?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội
dung)
- Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p)
a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
Trang 37* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Sưu tầm những bài văn miêu tả phong cảnh quê hương đất nước VN
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài văn miêu tả em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em
Để sưu tầm được thêm một số bài văn bài thơ miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu tham khảo, mạng internet…
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Bài thơ” Quê hương của Tế Hanh”; Câu Tre VN…
- Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm.
1.Kiến thức: Nắm khái niệm, cấu tạo của so sánh
2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận diện được phép so sánh
-Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm quý trọng tiếng Việt
4 Năng lực:
- Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảoluận nhóm, năng lực sáng tạo,
Trang 38- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,
…
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Soạn kế hoạch dạy học,
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập…
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh:
- Tìm hiểu nội dung bài học
- Các tài liệu có liên quan tới bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)
a, Mục tiêu:
Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra tình huống có vấn đề để học sinhtập giải quyết vấn đề
b, Nhiệm vụ: Học sinh quan tình huống và trả lời câu hỏi.
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét…
e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng.
g, Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra BT:
Đen như cột nhà cháy
? Trong câu trên mức độ “đen” được ví như cái gì?
- Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p)
+ Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần quan sát kỹ tình huống trên bảng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động
- Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
Trang 39*Câu hỏi bổ sung?
? Cách ví von như vậy người ta đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
=> GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’)
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi và hoạt động chung cả lớp
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g, Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ
? Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau?
a) Trẻ em như búp trên cành
b)….trông hai bên bờ,rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận
? Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?
? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy?
? So sánh như thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu
không dùng phép so sánh)
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu Sản
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
* Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi
học sinh gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy
chiếu vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Những sự vật, sự việc được so sánh với nhau là:
a) “Trẻ em” với “búp trên cành”
b) “rừng đước” với” hai dãy trường thành vô tận”
- Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất
giữa các sự vật, sự việc khác
+ Trẻ em non nớt, bé nhỏ, dễ thương, đầy sức trẻ và hi vọng(là
mầm non của đất nước) tương đồng với búp trên cành non tơ,
cây mới nhú(mầm non của cây cối) Đây là sự tương đồng về
tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng
+ Rừng đước (dài,dày,rậm rạp, vững chắc) tương đồng với dãy
trường thành vững chắc, dài vô tận Đây là sự tương đồng về bề
dày, chiều cao, chiều dài (cả về hình thức và tính chất, đó là sự
đ-a “Trẻ em” được sosánh với “búp trêncành”
b “Rừng đước” được
so sánh với “dãy ường thành vô tận”
tr Cơ sở để so sánh:Dựavào sự tương đồng vềhình thức, tính chấtgiữa các sự vật, sự việckhác
- Mục đích: So sánhgiúp cho người đọccảm nhận sự vật mộtcách sâu sắc, cụ thểhơn; làm cho câu văn,câu thơ có tính hình