Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của việc ô nhiễm môi trường - GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận: + Liên hệ những việc làm của người dân ở địa phương em gây ô nhiễm môi trường không[r]
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai, ngày 7 tháng 5 năm 2018
TIẾT 1: CHÀO CỜ TIẾT 2 : TẬP ĐỌC LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- HS KG phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (CH 4)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp HS hiểu
nghĩa một số từ khó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+) Rút ý 1:
+ Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca- pi và Rê- mi khác
nhau thế nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một
cậu bé rất hiếu học?
- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy
và trả lời các câu hỏi về bài.
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc đoạn trong nhóm đôi.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc đoạn 1.
+ Rê- mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.
+) Hoàn cảnh Rê- mi học chữ.
- HS đọc đoạn 2,3.
+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê- mi và chú chó Ca- pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học trên đường đi.
+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ
mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốt hơn Rê- mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên Rê- mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca- pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ
đó, Rê- mi quyết chí học
+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miếng
gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã thuộc tất cả các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê-mi", từ đó, Rê- mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê- mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất
+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học.
Trang 2+) Rút ý 2:
+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ
Vi-ta- li hỏi tôi…có tâm hồn
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ + Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi.
- 3 HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
- HS thi đọc.
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 3 : TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
-Làm bài tập: Bài 1, 2.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A.Kiểm tra:
- YCHS nêu CT tính quãng đường ,vận tốc,thời
gian.
- Nhận xét, ghi điểm.
- 3HS nêu
s = v x t ; v = s : v ; t = s : v
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay chúng
ta ôn tập về dạng toán chuyển động đều.
2.Thực hành:
Bài 1:
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- YCHS làm bài.
a) Tóm tắt:
Quãng đường :120 km
Thời gian : 2 giờ 30 phút
Vận tốc : ……km/giờ.
b) Tóm tắt:
Vận tốc : 15 km/giờ
Thời gian : nửa giờ
Quãng đường :… km?
c) Tóm tắt:
Vận tốc : 5 km/giờ
Quãng đường : 6 km
Thời gian : ……giờ?
Bài 2:
- YCHS đọc đề (TB-Y)
- Gợi ý :
+ Để tính TG xe máy đi hết QĐ AB em tính gì?
(TB-K)
+ Em tính VT xe máy bằng cách nào? Vì sao?
(K-G)
+ Em tính TG xe máy đi bằng cách nào? (TB-K)
+ Muốn tính khoảng cách TG ô tô đến trước xe
- Nghe.
- HS đọc đề.
- Đại diện trình bày.
Bài giải a) Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là :
120 : 2,5 = 48( km/giờ) Đáp số : 48 km/giờ b) Nửa giờ = 0,5 giờ Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là :
15 x 0,5 = 7,5 (km) Đáp số : 7,5 km c) Thời gian người đó đi bộ là :
6 : 5 = 1,2 (giơ)ø = 1 giờ 12 phút Đáp số : 1 giờ 12 phút
- HS đọc đề.
+ VT xe máy,ô tô.
+ VT ô tô chia 2 (Vì VT ô tô gấp đôi VT xe máy) + QĐ : VT xe máy
+ Hiệu VT
- Đại diện nhóm trình bày KQ.
Bài giải
Vận tốc của ô tô là :
Trang 3máy em làm sao? (K-G)
- YCHS trình bày, nhận xét.
Tóm tắt:
Quãng đường : 90 km
TG ô tô : _
TG xe máy :
TG ô tô trước xe máy:… giờ?
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Gợi ý:
+ Tính tổng vận tốc của hai xe.
+ Tính VT của mỗi xe (Dựa vào tổng ,tỉ)
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Xem bài: Luyện tập
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đường AB là :
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ôtô đến B trước xe máy 1 khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số : 1,5 giờ.
- HS (K-G) làm bài.
Bài giải
Tổng vận tốc của hai ô tô là :
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ A là ;
90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ B là :
90 – 36 = 54 ( km/giờ)
Đáp số : 36 km/giờ
54 km/giờ
Rút kinh nghiệm:………
Chiều
TIẾT 1: KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I Yêu cầu
- Nêu được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm môi trường
II Chuẩn bị - Bài giảng điện tử
III Các ho t ng ạ độ
1-Ổn định
2-Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi:
+ Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
+ Nêu tác hại của việc phá rừng
- GV nhận xét, đánh giá
3-Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến
môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- GV nêu câu hỏi: Em có biết nguyên nhân làm
không khí và nguồn nước bị ô nhiễm?
- Trình chiếu 1 đoạn phim chủ đề tác động của con
người đến môi trường, yêu cầu HS xem phim và nêu
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 4cảm nghĩ về đoạn phim đồng thời trả lời câu hỏi đầu
bài.
- GV chốt lại nội dung:
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự
hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao
thông.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng
ruộng bị phun thuốc trừ sâu.
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí
độc, dầu nhớt,…
- GV cho HS xem các hình ảnh kèm theo câu đố:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm
hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò
rỉ?
+ Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá?
+ Bức tranh trên thể hiện điều gì?
- GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường không khí và nước Đặc biệt là sự phát
triển của các ngành công nghiệp sản xuất, khai
thác tài nguyên và sự thiếu ý thức bảo vệ môi
trường của con người Giữa ô nhiễm môi trường
không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước có
mối liên quan chặt chẽ.
Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của việc ô
nhiễm môi trường
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Liên hệ những việc làm của người dân ở địa
phương em gây ô nhiễm môi trường không khí và
nước.
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- GV tổng kết các đáp án:
+ Một số thói quen sản xuất, sinh hoạt của người
dân địa phương gây ô nhiễm môi trường là: khí thải
từ hoạt động sản xuất, đun nấu, vứt rác bừa bãi, để
nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra môi trường…
+ Những việc làm trên gây tác hại nghiêm trọng
đến môi trường, ảnh hưởng đến đời sống của động
vật, thực vật và con người.
4-Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết lại nội dung bài học, giáo dục HS ý
thức bảo vệ môi trường.
- 3-4 HS nêu cảm nghĩ sau khi xem phim.
- HS trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nước.
- HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS thảo luận nhóm 4, ghi các đáp án vào phiếu thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nêu lại nội dung chính bài học.
Trang 5- Chuẩn bị bài tiết học sau: “Một số biện pháp bảo
vệ môi trường”.
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I MỤC TIÊU:
- Luyện tập, củng cố cách dùng dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, hai chấm,
ngoặc kép) và tác dụng của các loại dấu câu đó.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
I II HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A KTBC: Nêu cách dùng dấu ngoặc kép Đặt
câu có dùng dấu ngoặc kép
B Giới thiệu bài
C Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai chấm
có tác dụng gì?
a Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn:
Hôm nay tôi đi học.
b Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong rồi
mới đi chơi đấy!”.
Bài 2: Đặt 2 câu có dùng dấu ngoặc đơn:
- Phần chú thích trong ngoặc đơn làm rõ ý một
từ ngữ.
- Phần chú thích cho biết xuất xứ của đoạn văn.
Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm,
dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ trống
sao cho thích hợp:
Sân ga ồn ào nhộn nhịp đoàn tàu đã đến
Bố ơi bố đã nhìn thấy mẹ chưa
Đi lại gần nữa đi con
A mẹ đã xuống kia rồi
Bài 4: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều câu
đơn Chép lại đoạn văn và điền dấu câu thích
hợp Nhớ viết hoa và xuống dòng cho đúng :
Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non bỗng
gặp Sói Sói quát dê kia mi đi đâu Dê Trẵng run
rẩy tôi di tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế đầu
tôi có sừng tim mi thế nào tim tôi đang run sợ
C Củng cố - Dặn dò:
-HS trình bày.
*Đáp án :
a) Bắt đầu sự giải thích.
b) Mở đầu câu trích dẫn.
- HS làm bài, chữa bài.
*Đáp án : Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đã đến.
- Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa?
- Đi lại gần nữa đi, con!
- A, mẹ đã xuống kia rồi!
*Đáp án :
Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói Sói quát:
- Dê kia, mi đi đâu?
Dê Trắng run rẩy:
- Tôi đi tìm lá non.
- Trên đầu mi có cái gì thế?
- Đầu tôi có sừng.
- Tim mi thế nào?
Tim tôi đang run sợ;
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I) Mục tiêu:
- Môi trường sống rất quan trọng với cuộc sống của con người.
- Học sinh biết bảo vệ môi trường.
- Có ý thức làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp.
II) Các hoạt động dạy học:
Trang 61 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
Giáo viên nêu lần lượt từng câu hỏi, học sinh trả lời:
- Môi trường là gì?
- Nêu một số thành phần của môi trường bạn đang sống?
- Bạn đã làm gì để bảo vệ môi trường đang sống?
Giáo viên kết luận: Môi trường rất quan trọng đối với con người, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người Vì vậy mọi người cần có ý thức bảo vệ môi trường.
2 Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh
- Giáo viên đưa ra các bức tranh, ảnh
- Yêu cầu Học sinh quan sát tranh và nêu nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh
? Bạn trong tranh (ảnh) đang làm gì?
? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn trong tranh?
? Tranh (ảnh) nào là bức tranh (ảnh) bảo vệ môi trường?
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận, liên hệ thực tế ở địa phương:
+ Việc vứt rác bừa bãi ra dường, nơi công công, sông ngòi ở địa phương.
+ Việc phun thuốc trừ sâu, phun hóa chất, lưu lượng xe máy ô tô di lại nhiều.
+ Việc địa phương đã xây dựng được khu xử lý rác thải và tổ chức thu gom rác thải để bảo vệ môi trường.
3 Củng cố dặn dò: Thực hiện tốt việc giữ gìn và bảo vệ môi trường
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 4: THỂ DỤC:BÀI :67 TRÒ CHƠI “ TRAO TÍN GẬY” VÀ “ DẪN BÓNG”
I Mục tiêu:
- Chơi trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức” và“Dẫn bóng”.
Yêu cầu: Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực.
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, 3.5 quả bóng rổ số 5, sân chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học.
- Chạy chậm theo vòng tròn xung quanh sân
tập
- Đi thường hít thở sâu.
- Xoay khớp cổ tay, đầu gối, hông, bả vai.
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác
2.Cơ bản:
- Kiểm tra những học sinh chưa hoàn thành
trong giờ học trước.
Trò chơi:“ Nhảy ô tiếp sức”
Trò chơi:“Dẫn bóng”.
*
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- GV nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
- Cho học sinh KĐ
- Gọi một số HS chưa đạt lên kiểm tra
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lai cách chơi, nêu mục đích của trò chơi sau đó cho HS chơi thử và chia tổ cho HS tập GV nhận xét.
Trang 73 Kết thúc:
- GV cùng học sinh hệ thống bài.
- Tập động tác điều hoà
- GV nhận xét kết quả giờ học.
- Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích.
- GV nhận xét kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà.
Rút kinh nghiệm:………
Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2018
TIẾT 1: ANH TIẾT 2: CHÍNH TẢ SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bày thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó ( BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương ( BT3).
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A.Kiểm tra:
- YCHS viết nháp, 1 HS lên bảng : Trường Tiểu
học Thuận Thành
- GV nhận xét, cho điểm.
- HS viết
- HS nhận xét.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay chúng
ta nhớ viết bài Sang năm con lên bảy và làm tiếp
tục BT chính tả luyện viết hoa tên các cơ quan,
tổ chức
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- YCHS đọc (TB-K)
- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta
lớn lên? (TB-K)
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm hạnh phúcở
đâu? (TB-K)
- YCHS rút ra từ dễ viết sai : biết nói, khế nữa,
điều, giành lấy, ấu thơ, ngày xưa,…
- YCHS viết
- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 4, tìm tên các cơ
quan, tổ chức trong đoạn văn và viết lại tên cho
đúng
- GV: tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 2 , tìm tên các
cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương em.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập chuẩn bị thi HK II.
- Nghe.
- HS đọc.
- Không còn tưởng tượng thần tiên nữa.
- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn tay con người gây dựng nên
- HS viết bảng con.
- HS viết bài
- HS dò lại bài
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 4 làm bài, sửa bài theo kiểu tiếp sức
+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em VN.
+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em VN + Bộ Y tế
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ VN.
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2, 2 nhóm làm
việc trên phiếu trình bày KQ
VD: Uỷ ban nhân dân xã Nhơn Mỹ Hợp tác xã thêu may Kim Chi.
50m
40m (1)
50m
(2) 70,5m
Trang 8Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN: GIẢI TOÁN VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS nắm được cách tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 4: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể về một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo
vệ thiếu nhi
Trang 9I MỤC TIÊU:
- Kể được 1 câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện 1 lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện.
II CHUẨN BỊ: Câu chuyện về việc làm tốt của bạn em.
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Kiểm tra:
- YCHS kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc về
việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo
dục trẻ em hoặc thực hiện tốt bổn phận với gia
đình, nhà trường và xã hội.
- Nhận xét, ghi điểm.
- 2HS kể.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm yc của đề bài.
- YCHS đọc đề (TB-Y).
- GV nhắc lại YC: câu chuyện em kể là em phải
tận mắt chứng kiến.
Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện:
- YC 2HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK/92
- GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu, diễn biến,
kết thúc.
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở
đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc
- Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?- Em và
mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao
độ - Việc làm của em và mọi người xung quanh
- Kết thúc
3) Kết luận:Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.
- Khi kể em phải xưng hô như thế nào?
- Các em nhớ kể chuyện em trực tiếp tham gia,
chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- YCHS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình
- Theo dõi, hướng dẫn, góp ý
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp.
.Đưa tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
- Ghi lần lượt lên bảng tên HS, tên câu chuyện
- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe.
- HS lần lượt đọc đề bài.
- Gạch dưới những từ quan trọng: chăm sóc, bảo
vệ, công tác xã hội
HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể VD: Em muốn kể câu chuyện về bà ngoại em, về
sự bà ngoại dành cho em + Trong xóm em có mấy bạn nhỏ là nạn nhân chất độc màu da cam Em muốn kể câu chuyện học sinh tổ 3 chúng em vừa qua đã làm gì để giúp đỡ những bạn nhỏ
- HS lập nhanh dàn ý cho bài kể
- Xưng tôi, em
- Ghi nhớ.
- Kể chuyện trong nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau thi KC trước lớp.
- Đại diện nhóm tham gia thi kể.
Nội dung kể có phù hợp với đề bài ? Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không?
Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay…
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học. -Lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT1: ĐỌC SÁCH TIẾT 2: TẬP ĐỌC NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh.
Trang 10- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.(Trả lời được các câu
hỏi 1,2,3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A.Kiểm tra:
- Rê-mi đọc chữ trong hồn cảnh như thế nào ?
- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé
rất hiếu học?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Hai thầy trò hát rong kiếm sống
- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất
cả các chữ cái Bị thầy chê trách, “ Ca-pi biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:
- YCHS đọc (K-G).
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
.L1: Luyện phát âm : Pô-pốp, khuôn mặt, sung
sướng
.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3
- GV đọc mẫu:
+ Giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng.
+ Lời Pô-pốp ngạc nhiên, sung sướng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài thơ là ai?
(TB-Y)
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh
được bộc lộ qua những chi tiết nào? (K-G)
+ Tranh vẽ của bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?
(TB-K)
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó như thế nào? (K,G)
+ Nêu nội dung của bài? (K-G)
- Lắng nghe
- HS đọc.
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ của bài
- HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
+ Nhân vật tôi là tác giả-nhà thơ Đỗ Trung Lai Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp + Anh hãy nhìn xem ! /Có….sao trời/Vừa xem… mỉm cười
+ Có ở đâu đầu to như thế …đứa trẻ-lớn hơn + Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai:Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động đều vô nghĩa/vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa.
+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người
lớn đối với trẻ em.
Hoạt động 3: HS đọc diễn cảm
- YC 3HS nối tiếp nhau bài.
- GV đọc mẫu khổ 2,3
- YCHS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc trước lớp
- YCHS HTL từng đoạn, cả bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc nhóm 2
- 2-3 HS thi.
- HS HTL, thi HTL.
C.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………
TIẾT 3 : TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Biết giải bài toán có nội dung hình học (Bài 1; 3a,b).
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
I II HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A.Kiểm tra:
- YCHS nhắc lại cách tính S HV, HTG, HT?
B.Bài mới: