1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 7 ki 1

235 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 406,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hiểu gì về con người Hồ - Suy nghĩ trả lời Khuyến Chí Minh +Cảnh Đọc - Đọc 1 số bài thơ của Bác khuya… Hồ Chí Minh Hoạt động 2: Hướng dẫn h/s sắp xếp tên tác phẩm cho khớp với nội dun[r]

Trang 1

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của học sinh ( 5 em)

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

đoạn khi thể hiện tâm trạng

của người mẹ với đứa con

đang ngủ Giọng thì thầm

- Lắng nghe

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

Trang 2

dịu dàng khi hồi tưởng

tóm tắt đại ý của bài

- Văn bản này có cốt truyện

không ? Có nhiều sự việc

không ?

? Yếu tố miêu tả có phải là

yếu tố bao trùm văn bản

không ?

? Văn bản này có nhân vật

chính không ? Được kể theo

ngôi thứ mấy ?

-GV chốt:

? Tâm tư của mẹ được biểu

hiện trong những phần nội

dung nào của văn bản ?

? Theo dõi phần đầu văn bản

và cho biết, người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm

nào ? Thời điểm đó gợi cảm

- Tiếp thu và rútkinh nghiệm

- Kể tóm tắt

- Trả lời, nhận xét( Sự việc ít, cốttruyện hầu nhưkhông có)

- Trả lời, nhận xét

- Trả lời, nhận xét( Người mẹ - ngôithứ 1)

- Nghe, ghi bài

- Xác định bố cục

- Suy nghĩ trả lời

- Làm vào phiếuhọc tập

- Trao đổi thảoluận nhóm bàn

Nỗi lòng yêu thương của mẹ

- Phần 2: Phần còn lại: Cảmnghĩ của mẹ về vai trò của xãhội và nhà trường trong giáodục trẻ em

- Con: Thanh thản, nhẹnhàng, vô tư

- Mừng vì con đã lớn Hivọng những điều tốt đẹp sẽđến với con →Thương yêucon, luôn nghĩ về con

- Mẹ một lòng vì con Giấc

Trang 3

niệm ấy, lòng mẹ rạo rực

những bâng khuâng xao

- Gv: Trong đêm không ngủ,

người mẹ đã chăm sóc giác

ngủ của con, nhớ tới những

kỉ niệm thân thương về bà

ngoại và mái trường xưa

? Tất cả những điều đó cho

em hình dung về một người

mẹ như thế nào ?

? Theo dõi phần cuối văn

bản và cho biết: Trong đêm

không ngủ người mẹ đã nghĩ

về điều gì ? ( HS yếu)

- GV: Không chỉ ở Nhật, ở

nước ta ngày nay,ngày khai

trường cũng là ngày lễ của

toàn xã hội

? Em nhận thấy ở nước ta,

ngày khai trường có diễn ra

- Phát hiện trả lời

- Nhận xét

- Trả lời ( Nhớthương bà ngoại

Nhớ thương máitrường xưa.)

- Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹvào lớp một

- Nhớ tâm trạng hồi hộp trướccổng trường

- Nghệ thuật: Sử dụng từ láyliên tiếp ( rạo rực, bângkhuâng, xao xuống) → Gợi tảcảm xúc phức tạp trong lòngmẹ: vui, nhớ, thương,

- Vô cùng yêu thương ngườithân

- Yêu quý biết ơn trường học.Sẵn sàng hi sinh vì sự tiến bộcủa con

- Tin tưởng ở tương lai concái

b Cảm nghĩ của mẹ về giáodục trong nhà trường

- Về ngày hội khai trường

- Về ảnh hưởng của giáo dụcđối với trẻ em

Trang 4

như ngày lễ của toàn xã hội

không ?

? Câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ ?

? Em hiểu như thế nào về

câu nói: “ Ai cũng biết rằng

sau sau này” ?

? Em hiểu như thế nào về

câu nói của người mẹ: Bước

qua cánh cổng trường là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra

?

? Theo em, đoạn thâu tóm

nội dung của văn bản cổng

trường mở ra là đoạn nào ?

Vì sao ?

? Theo em, người mẹ đã

dành tình yêu và lòng tin ấy

cho ai ?

? Những kỉ niệm sâu sắc nào

thức dậy trong em khi đọc

văn bản này cùng bức tranh

minh họa trong SGK ?

- Thảo luận nhóm

để trả lời

- Đoạn cuối (

Đêm nay mở ra): diễn tả tình

yêu và lòng tincủa người mẹ

- Thảo luận trả lời

- Quan sát tranh,bộc lộ cảm nhận

- Suy nghĩ trả lời

- Đọc ghi nhớ

- Không được sai lầm tronggiáo dục vì giáo dục quyếtđịnh tương lai của một đấtnước

- Khẳng định vai trò của nhàtrường đối với mỗi con người.Tin tưởng ở sự nghiệp giáodục Khích lệ con đến trườnghọc tập

5 Tổng kết

- Bài văn giúp ta hiểu thêmtấm lòng thương yêu, tìnhcảm sâu nặng của người mẹđối với con và vai trò to lớncủa nhà trường đối với cuộcsóng mỗi con người

III/ LUYỆN TẬP

Bài tập 2/9 Viết đoạn văn

về kỉ niệm đáng nhớ nhấttrong ngày khai trường đầutiên của mình

Trang 5

- Về nhà xem lại bài, học bài cũ, nắm vững nội dung kiến thức đã học

- Soạn bài “Mẹ tôi”

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi- xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý và có tình của người cha khi con

mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha(tác giả bức thư) và

người mẹ nhắc đến trong bức thư

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách

nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

+ Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của

bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của người cha

3 Thái độ

- Có ý thức tu dưỡng tốt để đền đáp công ơn sinh thành của người mẹ

II/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Sgk, sgv, giáo án, bảng phụ, tài liệu tham khảo ( Dạy học Ngữ văn 7 theo hướng

tích hợp, Giáo dục KNS trong môn Ngữ văn)

2 Học sinh

- Sgk, vở soạn, phiếu học tập cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Qua văn bản cổng trường mở ra em hiểu gì về tâm trạng người mẹ trước ngày

khai trường của con? Đó là tình cảm ntn?

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung ghi bảng

Trang 6

HS Hoạt động 1: Hướng dẫn Đọc – Hiểu chú thích

- Trả lời, nhận xét

- Dựa vào chúthích trả lời, nhậnxét

2 Tìm hiểu chú thích: SGK/

11

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – Hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc: Đọc

chậm rãi, tình cảm tha thiết

nhưng nghiêm khắc ở lời

- Kể chuyện người con

- Biểu hiện tâm trạng

của người cha

? Nhân vật chính trong văn

bản là ai ? Vì sao em biết ?

? Tại sao mở đầu văn bản lại

có một nhân vật xưng “tôi” ?

Nhân vật đó là ai ?

GV: Trong tâm trạng của

- Tiếp thu cáchđọc

- Lắng nghe

- Đọc, nhận xétbạn đọc

- Xác định

- Phát biểu( người cha)

Trang 7

người cha có:

- Hình ảnh người mẹ

- Những lời nhắn nhủ dành

cho con

- Thái độ dứt khoát của cha

trước lỗi lầm của con

? Em ãy xác định các nội

dung đó trên văn bản ?

? Hình ảnh người mẹ của

En-ri-cô hiện lên qua các chi

tiết nào trong văn bản “ Mẹ

tôi” ?

? Em cảm nhận phẩm chất

cao quý nào của người mẹ

sáng lên từ những chi tiết

đó ? Phẩm chất đó được biểu

hiện như thế nào ở mẹ em ?

Hoặc một bà mẹ Việt Nam

nào mà em biết ?

? Trong những lời sau đây

của cha En-ri-cô, em đọc

được ở đó những cảm xúc

nào của người cha ?

- Sự hỗn láo của con như

một nhát dao đâm vào tim

bố vậy.

- Trong đời, con có thể trải

qua những ngày buồn thảm,

nhưng ngày buồn thảm nhất

sẽ là ngày con mất mẹ.

? Theo em, vì sao người cha

cảm thấy Sự hỗn láo của

con như một nhát dao đâm

vào tim bố vậy ?

? Nhát dao hỗn láo của con

đã đâm vào trái tim người

cha Theo em, nhát dao ấy

có làm đau trái tim người mẹ

? Nếu là bạn của En-ri-cô,

em sẽ nói gì với bạn ấy về

việc này ?

văn bản

- Phát hiện ( Thức suốt đêm )

- Phát biểu, nhậnxét

- Tự bộc lộ vàliên hệ

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét, bổ sung

- Trao đổi, thảoluận

- Trao đổi thảoluận

- Tự bộc lộ

mất mẹ.

- Tiếp → chà đạp lên tình thương yêu đó.

→ Dành hết tình thương yêucho con Quên mình vì con

- Hết sức đau lòng trước sựthiếu lễ độ của đứa con hư

- Hết mực yêu quý, thươngcảm mẹ của En-ri-cô

- Vì: Cha vô cùng yêu quý 2

mẹ con Cha thất vọng vôcùng vì con hư, phản lại tìnhyêu thương của cha mẹ

b Những lời nhắn nhủ củangười cha

Trang 8

? Quan sát 2 đoạn văn trong

văn bản và tìm những lời

khuyên sâu sắc của người

cha đối với con mình ?

? Vì sao cha lại nói với

En-ri-cô rằng : Hình ảnh dịu

dàng và hiền hậu của mẹ sẽ

làm tâm hồn con như bị khổ

hình ?

? Em hiểu như thế nào về

tình cảm thiêng liêng trong

lời nhắn nhủ sau của người

cha : “ Con hãy nhớ rằng,

nào của người cha trong

đoạn cuối văn bản ?

? Trong những lời nói đó,

giọng điệu của người cha có

gì đặc biệt ?

? Em hiểu như thế nào về lời

khuyên của người cha: Con

phải xin lỗi mẹ, không phải

vì sợ bố mà do sự thành

khẩn trong lòng ?

? Em hiểu gì về người cha từ

câu nói: Bố rẩ yêu con,

En-ri-cô ạ, con là niềm hy vọng

tha thiết nhất của đời bố,

- Giải thích

- Phát biểu, nhậnxét, bổ sung

mẹ Đó là lời cảnh tỉnh vớinhững đứa con bội bạc vớicha mẹ

- Tình cảm thương yêu kính trọng cha mẹ là thiêng liêng đáng tôn thờ.

- Chà đạp lên tình yêu thương của cha mẹ là việc làm đáng

hổ thẹn, bị người khác coi thường, lên án.

- Yêu quý và trân trọng tìnhcảm gia đình

c Thái độ của người chatrước lỗi lầm của con

- Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyênnhủ

- Người cha muốn con thànhthật Con xin lỗi mẹ vì sự hốilỗi trong lòng, vì thương mẹ,chứ không vì nỗi khiếp sự ai

- Người cha hết lòng yêu con

và có tình cảm yêu ghét rõràng

Trang 9

( Tích hợp giáo dục KNS)

? Theo em, vì sao En-ri-cô

xúc động khi đọc thư bố ?

? Từ văn bản “ Mẹ tôi”, em

cảm nhận được điều sâu sắc

nào của tình cảm con

hổ và nhục nhã cho kẻ nàochà đạp lên tình yêu thươngđó

b Nghệ thuật

- Dùng hình thức viết thư,người viết có cơ hội bày tỏtrực tiếp cảm xúc và thái độchân thành của mình

Lớp 7BT Tiết TKB: Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:

Tiết 3 – Tiếng Việt

TỪ GHÉP I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 10

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp củabản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép

- SGK, vở ghi, tìm hiểu bài ở nhà, phiếu học tập cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV ôn lại kiến thức về cấu tạo từ đã học ở lớp 6

? Thế nào là từ ghép ? Từ ghép khác từ đơn ở đặc điểm nào ? Cho ví dụ ?

2 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

? Theo em từ bà ngoại, thơm

phức, tiếng nào là tiếng chính

– tiếng nào là tiếp phụ ?

? Em có nhận xét gì về vị trí

của các tiếng

? Em có thể vẽ sơ đồ cấu tạo

của từ ghép vừa phân tích

- Thực hiện trên bảng

 Từ ghép chính phụ

2 Ví dụ 2/ 14

Trang 11

- Gọi học sinh đọc ví dụ 2 /

14

? Các tiếng trong hai từ ghép

quần áo, trầm bổng có phân

- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ

? So sánh nghĩa của từ “quần

áo” với nghĩa những tiếng

- Thơm phức: mùi thơm bốclên mạnh, hấp dẫn  hẹphơn

KL 1: Từ ghép chính phụ có

tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

2 Ví dụ 2: SGK/14

- Quần áo: Quần và áo nói

chung khái quát

- Quần: trang phục thường

Trang 12

- Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

tiếng tạo nên nó.

* Ghi nhớ: sgk/14 Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập

- Y/c học sinh làm BT1 vào

- Thực hiện

- Quan sát chấmđiểm cho bạn

- Lên bảng làmbài tập

- Nhận xét

- Nghe

Các nhóm thựchiện – trình bày

xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn, cườinụ

Chài lưới,suy nghĩ,cây cỏ, ẩmướt, đầuđuôi

Bài tập 3/15

non hànhNúi sông ; học hỏi

muốnHam mê

? Có mấy loạ từ ghép? đó là loại từ ghép nào?

? Em hiểu thế nào về ghĩa của từ ghép

Trang 13

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

- SGK, vở ghi, phiếu học tập cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

- Giới thiệu bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết trong văn

bản

- Gọi hs đọc y/c BT1/17

? Theo em nếu bố En-ri-cô

viết thư như vậy thì En-ri-cô

có hiểu không?

? Lí do nào khiến En-ri-cô

không hiểu được?

? Muốn cho đoạn văn có thể

- Suy nghĩ – trảlời

- Suy nghĩ – trảlời

- Rút ra bài học

I/ LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNGTIỆN LIÊN KẾT TRONGVĂN BẢN

1 Tính liên kết của văn bản

a Câu không hiểu rõ được

b Các câu trên không saingữ pháp, không mơ hồ vềnghĩa nhưng chưa đủ để hiểu

ý định của người nói Mốiquan hệ của các câu chưathật rõ ràng

c Tính chất liên kết

Trang 14

- Cho HS so sánh đoạn văn

trong ví dụ với nguyên bản

trong “ Cổng trường mở ra”

để phát hiện từ ngữ chép sai

và thiếu

? Vậy cụm từ “ còn bây giờ”

và từ “con” có vai trò gì trong

- Thực hiện

- So sánh, phát hiện, nhận xét

Ghi nhớ 1: Sgk/18

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

a Thiếu cụm từ “ còn bâygiờ” và sai từ “con” chépthành “ đứa trẻ”  Đoạn văntrở nên khó hiểu, rời rạc

- Làm cho đoạn văn có tínhliên kết Đó là từ ngữ làmphương tiện liên kết câu

Kết luận: Để văn bản có

tính liên kết thì người viết ( người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ ( từ, câu, ) thích hợp.

* Ghi nhớ: Sgk/18 Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

- Gọi hs đọc nội dung BT

- Y/c hs suy nghĩ làm BT vào

Trang 15

- Gọi hs lên bảng điền vào

- Viết đoạn văn

- Viết đoạn văn

- Trình bày trướclớp

- Lắng nghe

Bài tập 4/19

Viết 1 đoạn văn nói về tâmtrạng của em khi bước vàonăm học mới

- SGK, soạn bài, phiếu học tập cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 16

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của En-ri- cô khi nhận được thư của bố?

- Lắng nghe

- Đọc, giải nghĩa

từ khó

I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1 Tác giả - Tác phẩm

- Chú thích Sgk/26

2 Tìm hiểu chú thích

- Chú thích Sgk/26

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – Hiểu văn bản

- Hướng dẫn đọc: Phân biệt

lời kể và lời nhân vật, nhất là

những đoạn miêu tả diễn

biến tâm trạng của người

? Văn bản “ Cuộc chia tay

của những con búp bê” được

viết theo phương thức nào

mà em đã học ?

? Văn bản này là một truyện

ngắn Truyện kể về việc gì ?

? Nhân vật chính trong câu

chuyện này là người anh,

người em hay cả hai anh

- Lắng nghe

- Đọc, nhận xétbạn đọc

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

- Phần 2: Tiếp đến trùm lên

Trang 17

? Hai bức tranh trong SGK

minh họa cho các sự việc

nào của truyện ?

? Nếu gọi tên cho mỗi bức

tranh đó thì em sẽ đặt tên

gì ?

? Búp bê có ý nghĩa như thế

nào trong đời sống của hai

? Các chi tiết đó cho thấy hai

anh em Thành và Thủy đang

sống trong tâm trạng như thế

? Hình ảnh hai con búp bê

của anh em Thành và Thủy

mang ý nghĩa tượng trưng gì

- Phát hiện trả lời

- Giải thích, nhậnxét

- Trả lời, nhận xét( Tình anh em bềnchặt không gì chiarẽ)

cảnh vật: Chia tay cô giáo và

- Thủy: Run lên bần bật, cặpmắt tuyệt vọng, hai bờ mi đãsưng mọng lên vì khóc nhiều

- Thành: Cắn chặt môi đểkhỏi bật lên tiếng khóc, nướcmắt tuôn ra như suối

 Tâm trạng bàng hoàng, đauđớn, nghẹn ngào, bất lực

3 Củng cố

- Kể lại nội dung câu chuyện

- Tâm trạng của hai anh em Thành, Thủy khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ?

Trang 18

- Thấy đựợc cách kể chuyện chân thật và cảm động thể hiện tâm trạng nhân vật.

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm của cá nhân với hạnh phúc gia đình

+ Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản

- SGK, soạn bài, phiếu học tập cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Tâm trạng của hai anh em Thành và Thủy khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ?

2 Bài mới

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn Đọc – Hiểu văn bản

? Thái độ của Thủy khi chia

tay với lớp học được thể

hiện như thế nào trong

- Hành động: Cắn chặt môi

im lặng, bật khóc,

Trang 19

Thủy lại bật lên khóc thút

thít ?

- GV nhận xét chốt

? Chi tiết nào trong cuộc

chia tay của Thủy với lớp

học làm cô giáo bàng

hoàng và chi tiết nào là chi

tiết cảm động nhất ? Vì

sao ? Chi tiết cô giáo ôm

chặt lấy Thủy nói: Cô biếtt

chuyện rồi, cô thương em

lắm; các bạn trong lớp thì

sững sờ khóc thút thít có

ý nghĩa gì ?

? Khi nghe tìn Thủy sẽ

không được đi học, cô giáo

? Tại sao khi dắt em ra khỏi

trường, Thành lại kinh ngạc

thấy mọi người vẫn đi lại

bình thường và nắng vẫn

vàng ươm trùm lên cảnh

vật ?

- GV: Tâm hồn của Thành

như đang nổi dông bão vì

sắp phải chia tay em gái bé

nhỏ, cả đất trời như đang

sụp đổ Bố mẹ bỏ nhau,

hai anh em phải xa nhau,

đó là bi kịch gia đình và

của hai anh em Còn dòng

chảy thời gian, màu sắc

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét

- Tự bộc lộ cảmnghĩ

- Niềm đồng cảm xót thươngcủa thầy cô, bạn bè dành choThủy

- Sự ngạc nhiên, niềm thươngxót và cả oán ghét cảnh giađình chia lìa

- Thành cảm nhận được sựbất hạnh của hai anh em

- Thành cảm nhận được sự côđơn của mình trước sự vô tìnhcủa người và cảnh

Trang 20

kiến cuộc chia tay đầy nước

mắt của Thủy với lớp học ?

? Vào lúc đồ đạc được chất

lên xe tải chuẩn bị cho cuộc

ra đi, hình ảnh Thủy hiện

lên qua những chi tiết nào ?

? Em hiểu gì về Thủy từ

những chi tiết đó ?

? Lời nhắn của Thủy với

anh trai không để hai con

búp bê xa nhau có ý nghĩa

gì ?

? Văn bản Cuộc chia tay

của những con búp bê là

câu chuyện về những cuộc

chia tay búp bê, lớp học,

anh em Theo em đó có

phải là những cuộc chia tay

bình thường không ?

? Qua câu chuyện này, tác

giả muốn nhắn gửi tới mọi

người thông điệp gì ?

giả trong văn bản “ Cuộc

chia tay búp bê” ?

? Theo em nếu xếp văn bản

cá nhân

- Phát hiện trả lời,nhận xét, bổ sung

- Phát biểu, nhậnxét

- Bộc lộ suy nghĩ

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét

- Mặt tái xanh như tàu lá

- Chạy vội vào nhà ghì lấycon búp bê

- Khóc nức lên, nắm tay tôidặn dò

- Đặt con Em Nhỏ quàng tayvào con Vệ Sĩ

→ Thủy có tâm hồn trongsáng, thắm thiết nghĩa tìnhvới anh trai nhưng phải chịunỗi đau không đáng có

5 Tổng kết

a Nội dung

- Tổ ấm gia đình là vô cùngquý giá và quan trọng Mọingười hãy cố gắng bảo vệ vàgìn giữ, không nên vì bất cứ lí

do gì làm tổn hại đến nhữngtình cảm tự nhiên, trong sángấy

b Nghệ thuật

- Cách kể chuyện ở ngôi thứnhất chân thật và cảm động

- Các sự việc được kể theothời gian, phù hợp với tâm lítrẻ em

Trang 21

này vào nhóm văn bản nhật

- GV cho HS đọc thêm “

Công ước về quyền trẻ em

của Liên hợp quốc”( SGK/

27)

? Kể lại câu chuyện bằng

lời của Thủy ?

- Nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Đọc và kể lại chuyện bằng lời của Thủy hoặc của thành

- Đọc và tìm hiểu trước ở nhà: Bố cục trong văn bản.

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục chomột một văn bản nói ( viết cụ thể)

- SGK, vở ghi, đọc bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 22

? Thế nào là liên kết trong văn bản – phương tiện để liên kết văn bản ?

2- Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu của bố cục trong văn bản

? Em hãy nhắc lại bố cục

của văn bản “ Cuộc chia

tay búp bê” ?

? Nếu đảo phần Thành và

Thuỷ đến chia tay cô giáo

lên trước phần chia tay búp

bê thì sao?

? Nếu em viết 1 lá đơn xin

gia nhập Đội thiếu niên tiền

phong HCM em sẽ viết như

thế nào ?

? Có thể tùy thích muốn ghi

nội dung nào trước cũng

được hay không ?

? Vì sao khi xây dựng văn

bản, cần phải quan tâm tới

bố cục ?

- GV chốt

- Treo bảng phụ BT/29, y/c

hs đọc nội dung bài tập

? Hai câu chuyện trên đã có

bố cục chưa ? Trong mỗi

- Nhắc lại, nhận xét

- Trả lời: Câuchuyện không hợplí

- Trình bày, nhậnxét

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét

- Suy nghĩ trả lời

I/ BỐ CỤC VÀ NHỮNGYÊU CẦU VỀ BỐ CỤCTRONG VĂN BẢN

1 Bố cục của văn bản

a

- Khi viết đơn xin gia nhậpĐội thiếu niên tiền phongHCM, những nội dung cầnđược sắp xếp theo một trật

tự, không thể ghi tùy thíchcác nội dung

KL1: Văn bản không thể

được viết một cách tùy tiện

mà phải có bố cục rõ ràng.

Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần , các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí.

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

a Hai câu chuyện chưa có

bố cục rõ ràng

Trang 23

ví dụ có mấy đoạn văn? các

câu văn trong mỗi đoạn có

thống nhất không?

? Cách kể chuyện như trên

bất hợp lí ở chỗ nào ?

? Theo em, nên sắp xếp bố

cục hai câu chuyện trên như

- Rút ra kết luận

- Lắng nghe

- Suy nghĩ – trả lời

- Trình bày, nhậnxét

b Cách kể bất hợp lí ở chỗ:các câu văn không tập trungvào ý mỗi đoạn: phê phánnhân vật chính, gây cười nhưvăn bản gốc

c Xem lại văn bản gốcSGK

KL2: Các điều kiện để bố

cục được rành mạch và hợp lí:

- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải giúp cho người viết ( người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.

Trang 24

- Thảo luận trả lời

- Nghe, ghi bài

- Đọc ghi nhớ

đối tượng

b Nhiệm vụ mỗi phần cầnphân biệt rõ ràng, không lặpnhau → bố cục mới rànhmạch, hợp lí

Ghi nhớ: sgk/30 Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

- GV cho HS làm bài tập 1

theo cá nhân, sau đó đánh

giá, chữa bài cho HS

? Ghi lại bố cục của văn

bản Cuộc chia tay búp

- Làm việc cácnhân, nhận xét

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét

- Đọc BT3/30

- Thực hiện

- Trình bày

Nghe – quan sát đối chiếu

- Phần 2: Tiếp đến trùm lên cảnh vật: Chia tay cô giáo và

các bạn

- Phần còn lại: Chia tay giữahai anh em

→ Có thể xây dựng bố cụckhác

Bài tập 3/30

- Bố cục chưa rành mạch vàhợp lý

+ Đ1, 2, 3 kể lại việc học tốtchưa trình bày kinh nghiệm.+ Đ4: không nói về học tập

- Để bố cục hợp lí cần nêukinh nghiệm học tốtnhờkinh nghiệmkết quả họctập đã tiến bộ

- Kinh nghiệm: học tập trên

Trang 25

lớp, ở nhà, bạn bè, cácphương tiện thông tin,

3 Củng cố

- Bố cục là gì ? Em hãy cho biết các điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí ?

4 Dặn dò

- Về nhà xem lại bài, nắm vững 3 nội dung ghi nhớ trong SGK

- Đọc trước bài: Mạch lạc trong văn bản

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

- SGK, vở ghi, đọc trước bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần?

2 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn

1 Mạch lạc trong văn bản

a

- Mạch 1: ống dẫn máu trong

Trang 26

thích từ “ mạch lạc” theo

kiểu chiết tự từng yếu tố

Hán Việt

- GV: Mạch lạc là mạng lưới

ý nghĩa nối liền các phần,

các đoạn, các câu trong văn

? Trong văn bản có phải

mạch lạc là sự tiếp nối của

nhớ lại và đối chiếu các sự

việc đã nêu với văn bản gốc

? Toàn bộ văn bản “ Cuộc

chia tay búp bê” xoay

quanh những sự việc chính

nào ?

? Sự chia tay và những con

búp bê đóng vai trò gì trong

truyện ?

- Lắng nghe

- Suy nghĩ – trảlời

- Tự sự: các sựviệc kết nối nhau

1 cách hợp lí theodiễn biến

- Miêu tả: cácdạng quan sátnhằm liên kết đểtạo cái nhìn chỉnhthể

- Suy nghĩ – trảlời

- Nghe, ghi bài

- Đọc nội dungBT

- Nhớ lại kiếnthức đã học để trảlời

- Tuần tự đi qua khắp cácphần, các đoạn trong văn bản

→ Vai trò: thể hiện ý đồ tưtưởng của người viết Nhữngcon búp bê ( tuổi thơ) cũngnhư hai anh em không có lỗi

mà phải chia tay

Trang 27

? Các từ ngữ: chia tay, chia

đồ chơi, lặp lại nhiều lần

? Các đoạn trong văn bản

“Cuộc búp bê” nối với

nhau theo mối liên hệ nào?

? Vậy điều kiện để một văn

c Liên hệ Thời gian Không gian Tâm lí

Ý nghĩa

KL2: Một văn bản có tính

mạch lạc là văn bản:

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đề nói về một đề tài, biểu hiện về một chủ đề chung xuyên suốt.

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc ( người nghe).

Ghi nhớ: SGK/32

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

- Gọi hs đọc nội dung bài tập

- Suy nghĩ, trìnhbày, nhận xét, bổsung

- Trả lời, nhận xét

II/ LUYỆN TẬP Bài tập 1/32 -33

a Trong VB “ Mẹ tôi”, tínhliền mạch thể hiện qua h/ả,phẩm chất người mẹ vànhững tình cảm của người chadành cho người mẹ

b.1 Lão nông và các con

- Chủ đề: Lời dạy của lãonông với các con: lao động làvàng

Trang 28

b.2 Đoạn văn của Tô Hoài.

đồng thời văn bản không thể

hay nếu thiếu đi tính mạch

lạc, thông suốt, tiếp nối các

- 2 câu mở bài: nêu chủ đề

- Đoạn giữa: “kho vàng chôndưới đất và sức của con ngườilàm nên lúa tốt”

- Đoạn kết: nhấn mạnh chủ đềb.2 Đoạn văn của Tô Hoài:sắc vàng trù phú, đầm ấm củalàng quê vào mùa đông vàgiữa ngày mùa Trình tự 3phần tiếp nối: giới thiệu vềmàu vàng, những biểu hiệncủa màu vàng và những cảmxúc về màu vàng nơi làngquê

Bài tập 2/34

- Tác giả không miêu tả tỉ mỉnguyên nhân dẫn đến sự chiatay → có thể làm mất đi sựmạch lạc của câu chuyện

3 Củng cố

- GV hướng dẫn HS nhắc lại tầm quan trọng và các điều kiện của tính mạch lạctrong văn bản ?

4 Dặn dò

- Học bài cũ, hoàn thiện các bài tậptrong SGK/ 32-33

- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình

- Khái niệm về ca dao dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao– dân ca về tình cảm gia đình

2 Kỹ năng

Trang 29

- Biết cảm nhận và phân tích ,bình giảng ca dao , dân ca

3 Thái độ

- Yêu mến ca dao và sưu tầm được ca dao , dân ca về tình cảm gia đình

- Tình cảm đối với những người thân trong gia đfinh

II/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo (Ca dao, dân ca Việt Nam, )

2 Học sinh

- SGK, vở soạn, vở ghi, chuẩn bị bài

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Tại sao tác giả Khánh Hoài lại đặt tên truyện là “ Cuộc chia tay búp bê” màkhông phải là “ Cuộc chia tay của hai anh em ?

2 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Hướng dẫn Đọc – hiểu chú thích

? Em hãy nhắc lại một số bài

ca dao hoặc dân ca mà em

biết hoặc đã học ở Tiểu

- Đọc chú thích 

- Suy nghĩ trả lời,nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, ghibài

I/ ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1.

Khái niệm ca dao, dân ca

- Ca dao, dân ca là những bài

thơ, bài hát trữ tình dân giankết hợp với lời và nhạc diễn

tả đời sống nội tâm của conngười do nhân dân sáng tác,trình diễn và truyền miệng từđời này sang đời khác

Trang 30

thích và kiểm tra việc hiểu

chú thích của HS, đi sâu vào

cảm, vừa nghiêm trang, vừa

tha thiết, ân cần

- GV đọc mẫu một lần

- Gọi 2 - 3 HS đọc

? Trong chủ đề chung về

tình cảm gia đình, mỗi bài

có một nội dung tifng cảm

riêng Từ đó, hãy xác định

nội dung của bài 1 và bài 4 ?

? Có gì giống nhau trong

hình thức diễn đạt của bài ca

dao 1 và 4 ?

- Gọi hs đọc bài ca dao thứ

nhất

? Lời của bài ca dao là của ai

nói với ai?

? Lời ca Cù lao chín chữ có

ý nghĩa khái quát diều gì ?

? Bài ca dao sử dụng nghệ

thuật gì? Tác dụng ?

? Câu cuối khuyên con cái

điều gì ? Con cái có phải học

thuộc lòng cù lao chín chữ

hay không ? Vì sao ?

- Tiếp thu cáchđọc

- Lắng nghe

- Đọc, nhận xétbạn đọc

- Xác định, nhậnxét

- Trao đổi, thảoluận để trả lời( thơ lục bát,giọng tâm tình, h/

ả gần gũi)

- Đọc, nhận xét

- Suy nghĩ – trảlời

- Suy nghĩ – trảlời

- Suy nghĩ – trả lời

- Suy nghĩ trả lời, nhận xét

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

- Câu ca khuyên dạy con cáinhớ ơn các bậc sinh thành,nuôi dưỡng và giáo dục ta nênngười, đồng thời có những

Trang 31

? Trong bài ca dao 4, các từ:

người xa, bác mẹ, cùng thân

có nghĩa như thế nào ?

? Từ đó có thể nhận thấy

tình cảm anh em được cắt

nghĩa trên những cơ sở nào ?

? Tình cảm anh em được ví

như thế nào ? Cách ví ấy cho

thấy sự sâu sắc nào trong

tình cảm ruột thịt ?

? Tình cảm anh em gắn bó

còn có ý nghĩa gì trong lời

ca: Anh em hòa thuận hai

thân vui vầy ?

? Sự gắn bó trên nhằm nhắc

nhở điều gì ?

- GV: Tình anh em yêu

thương hòa thuận là nét đẹp

của truyền thống đạo lí dân

tộc ta Nhưng trong cổ tích

lại có những chuyện không

hay về tình anh em như

chuyện Cây khế Em nghĩ gì

về điều này ?

? Qua hai bài ca dao đã học,

em cảm nhận được vẻ đẹp

cao quý nào trong đời sống

tinh thần của dân tộc ta ?

- Tự bộc lộ

- Đọc

- Suy nghĩ – trảlời

- Suy nghĩ – trảlời

- Phát hiện, phântích trả lời

b Bài ca dao 4

- Tình cảm anh em ruột thịt

do cùng cha mẹ sinh ra, cùngchung một bầu sữa, cùngsống, cùng lớn khôn dưới mộtmái nhà, cùng sướng khổ cónhau

- H/ả so sánh như thể tay chân

 sự gắn bó thiêng liêng,máu mủ của tình anh em

 đem lại hạnh phúc cho cha

mẹ, đó là một cách báo hiếucha mẹ

- Bài ca dao là lời nhắn nhủanh em phải hòa thuận, phảibiết đùm bọc, nương tựa, giúp

đỡ nhau khi hoạn nạn, khókhăn cũng như khi sướng vui,hạnh phúc

3 Tổng kết

a Nội dung

- Coi trọng công ơn và tìnhnghĩa trong các mối quan hệgia đình

- Sự ứng xử tinh tế, thủy

Trang 32

? Những biện pháp nghệ

thuật nào đã được dùng phổ

biến ở các bài ca dao trên ?

- Tự hát

- Đọc ghi nhớ

chung trong nếp sống vàtrong tâm hồn của dân tộc ta

b Nghệ thuật

- Dùng thể thơ lục bát

- Các h/ả so sánh, ẩn dụ mộcmạc, gần gũi, dễ hiểu

Ghi nhớ: Sgk/36 Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập

- Suy nghĩ – trảlời

- Tự bộc lộ

- Nghe

- Sưu tầm theonhóm

III/ LUYỆN TẬP Bài 1/36

- Ơn nghĩa, công lao cha mẹ

- Tình anh em ruột thịt

 Tình cảm gia đình, nhắcnhở về công ơn sinh thành, vềtình anh em ruột thịt

Bài 2/36

Sưu tầm ca dao nói về tìnhcảm gia đình

3 Củng cố

? Thế nào là ca dao – dân ca

? Bài ca dao 1 và 4 nói về tình cảm gì ? Qua 2 bài ca dao đã học, em cảm nhận gì

về nét đẹp trong đời sống tâm hồn người VN ?

? Các BPNT được sử dụng trong các bài ca dao và tác dụng của các BPNT đó ?

- Tìm một bài ca dao về tình cảm gia đình

4 Dặn dò

- Nắm vững các nội dung kiến thức đã học

- Về nhà soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”

- Tìm một bài ca dao về tình cảm gia đình

Ngày soạn:

Lớp 7BT Tiết TKB: Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:

Tiết 10 - Văn bản

Trang 33

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON

NGƯỜI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nội dung, kiến thức và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao về tình yêu quê hương , đất nước, con người

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộctrong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- SGK, vở soạn ,vở ghi, chuẩn bị bài

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung của 2 bài ca dao đó

2 Bài mới

- Giới thiệu bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của

phương miền Trung: ni,

tê, chỉ trên bản đồ các địa

danh: Hà Nội, xứ Thanh,

tỉnh Lạng, xứ Huế, sống

Hương, sông Lục Đầu

- Giải nghĩa từ

- Quan sát và chỉtên các địa danhtrên bản đồ

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

Trang 34

? Theo em, những câu hát

này thuộc kiểu văn tự sự hay

biểu cảm ?

? Từ nội dung cụ thể của

từng bài, hãy cho biết: Bài

ca nào phản ánh tình yêu quê

hương, đất nước ? Bài nào

phản ánh tình yêu con người

?

? Bài ca dao là lời của ai nói

với ai ? Được bố cục như thế

nào ?

? Em hiểu thế nào là hát đối

? Em còn biết bài ca dao nào

? Những địa danh nào được

nhắc tới trong bài ca ?

? Tại sao chàng trai và cô

gái lại nói tới các địa danh

với những đặc điểm rất riêng

đó trong bài ca để hỏi – đáp

? Việc lựa chọn các địa danh

trong lời đối đáp có ý nghĩa

- Lắng nghe

- Đọc, nhận xétbạn đọc

- So sánh, nhậnxét

Đầu, )

- Suy nghĩ – trảlời

- Suy nghĩ – trảlời

- Cô gái, chàng trai hỏi đáp vềđịa danh

- Mỗi địa danh đều gắn vớimỗi địa phương và đều lànhững địa danh lịch sử vănhóa, đặc điểm địa lí nổi tiếng ởmiền Bắc

 Chứng tỏ sự hiểu biết tườngtận về văn hóa, lịch sử đất

Trang 35

tạo của hai dòng đầu trên các

phương diện ngôn từ và nhịp

điệu ? Nó mang lại hiệu quả

đã toát lên tình cảm tha thiết

dành cho quê hương và con

người Theo em, đó là tình

cảm nào ?

? Các từ “ni” và “tê ” cho

em biết điều gì về xuất xứ

của bài ca ?

? Theo em, phải chăng tình

cảm trong bài ca này chỉ bó

hẹp ở miền Trung ?

? Từ nội dung bài học kết

hợp với phần ghi nhớ trong

SGK, em hãy khái quát:

- Các đặc điểm nội dung nổi

bật của văn bản “ Những câu

hát con người” ?

- Đọc

- Nhận xét ( Câu1,2 ( 12 tiếng),câu 3,4 ( lục bát)

- Lắng nghe

- Nhận xét trả lời

- Suy nghĩ – trảlời

- Nhận xét về nộidung

nước và tự hào về vẻ đạp đấtnước

Bài 4

- Điệp ngữ, đảo ngữ

- Nhịp 4/4/4 ở cả hai dòng

 Thực chất là hoán vị điểmnhìn của người miêu tả: Dùđứng ở đâu cũng nhận thấymột cánh đồng rộng mênhmông hút tầm mắt

- Biện pháp so sánh  Hìnhảnh cô gái vào tuổi dậy thì trẻtrung phơi phới đầy sức xuânnhư chẽn lúa sắp làm đòng

- Sự rộng lớn trù phú của đồnglúa và vẻ đẹp con người nơiquê

 Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp

và sức sống của quê hương vàcon người Tin tưởng một cuộcsống tốt đẹp ở làng quê

4 Tổng kết

a Nội dung

- “Những câu hát conngười” thường gợi nhiều hơn

tả, hay nhắc đến tên núi, tênsông, tên vùng đất với nhữngnét đặc sắc về hình thể, cảnhtrí, lịch sử, văn hóa của từng

Trang 36

- Đặc điểm nổi bật về nghệ

thuật của bài ca dao 1 và 4 ?

? Ca dao dân ca về tình yêu

quê hương, đất nước, con

người gợi lên trong em

những tình cảm và mong

ước gì ?

- GV gọi hs đọc ghi nhớ

- Nhận xét vềnghệ thuật

- Tự bộc lộ

- Đọc ghi nhớ

địa danh  Phản ánh tình yêu

và lòng tự hào sâu sắc củanhân dân ta trước vẻ đẹp củaquê hương

b Nghệ thuật

- Dùng kết hình thức hỏi – đáp,hỏi mời, nhắn gửi, thường gợinhiều hơn tả

- Có giọng diệu tha thiết ,tựhào

- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể

Ghi nhớ: Sgk/40 Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập

danh được nêu và chú thích,

xác định xem bài ca dao đó

nói về vùng miền nào ?

- Ghi bài tập bổsung, lắng nghegợi ý, về nhà làm

III/ LUYỆN TẬP

Bài 1/ 40

- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể

Bài 2/ 40

- Tình yêu và lòng tự hào sâusắc của nhân dân ta trước vẻđẹp của quê hương

Trang 37

- Soạn bài: “ Những câu hát than thân”.

- Xem trước bài “Từ láy”

Ngày soạn:

Lớp 7BT Tiết TKB: Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:

Tiết 11 – Tiếng Việt

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình,gợi tiếng, biểu cảm để nói giảm hoặc nhấn mạnh

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+ Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp củabản thân

+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Bài tập ( Bảng phụ) Nối các cột A với cột B để tạo thành từ ghép chính phụ hợpnghĩa

- Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6, các em đã học về từ láy Vậy thế nào là từ láy ? VD ?

Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung ghi bảng

Trang 38

HS Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu các loại từ láy

- Gọi 1 em đọc ví dụ 1

( Bảng phụ)

? Em có nhận xét gì về đặc

điểm âm thanh qua những từ

láy đăm đăm, mếu máo, liêu

xiêu?

? Dựa vào kết quả phân tích

em hãy phân loại từ láy ?

Thế nào là từ láy toàn bộ ?

Từ láy bộ phận ?

* Chốt ý:

? Tại sao trong chuyện cuộc

chia tay của những con búp

bê, tác giả không viết là bật

bật, thẳm thẳm?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Đọc ví dụ

- Nhận xét

- Phân loại từ láy

- Nghe, ghi bài

- Mếu máo: giống nhau phụ

âm đầu  láy phụ âm đầu

- Liêu xiêu: láy về vần  láyvần

2 Kết luận

CÁC LOẠI TỪ LÁY

Từ láy toàn bộ

Từ láy bộ phận

Cáctiếng lặplại hoàntoàn

Các tiếng có sựgiống nhau vềphụ âm đầu,hoặc phần vần

VD:

đămđăm,xinhxinh, âm

ấm,

Láy âm

Láy vần

VD:

longlanh,mếumáo

VD:bângkhuâng,Liêuxiêu,

3 - Bật bật  bần bật: Biếnđổi âm cuối và thanh điệu

- Thẳm thẳm  thăm thẳm:Biến đổi thanh điệu

Ghi nhớ: SGK/42

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ láy

? Nghĩa của từ láy ha hả, oa

oa, tích tắc, gâu gâu được

tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh?

? Các từ láy trong mỗi nhóm

sau đây có đặc điểm gì

2 Ví dụ 2/42

Trang 39

chung về âm thanh và về

- Trình bày, nhậnxét

- Suy nghĩ – trảlời

TH từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy

có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.

Ghi nhớ: SGK/42 Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập

- Y/c hs làm BT1 vào phiếu

- Yêu cầu điền thêm các

tiếng để tạo thành từ láy

( Bảng phụ)

- Gọi 1 số em lên bảng làm

BT3

- Làm vào phiếuhọc tập

- Trình bày

- Đối chiếu đáp

án nhận xét

- Thực hiện, nhậnxét

- Lên bảng làm,nhận xét

III/ LUYỆN TẬP

Bài tập 1/43

Láy toàn bộ Láy bộ phận

Tham thẳm,bần bật

Nức nở, ríuran, tức tưởi,chiêm chiếp,rón rén, lặng

lẽ, rực rỡ,nhảy nhót,nặng nề

Bài tập 2/43

- Lấp ló, nhức nhối, khangkhác, thâm thấp, chênh chếch,anh ách

Bài tập 3/43

1- a nhẹ nhàng - b nhẹnhõm

Trang 40

- Gọi 1 em đọc nội dung

BT4/43 Y/c hs đặt câu hỏi

các tiếng của mỗi từ có

nghĩa hay không Nếu hai

tiếng của từ có nghĩa  từ

Bài tập 4/43

- Dáng người Lan nhỏ nhắntrông thật dễ thương

- Chị ấy tính cách thật nhỏnhặt

- Cô ấy nói chuyện nhỏ nhẻnhu mì

- Anh ta tính tình thật nhỏnhen

- Đứng trước biển, tôi có cảmgiác thật nhỏ nhoi

- Về nhà học bài.Đọc trước bài quá trình tạo lập văn bản

- BTVN: Điền thêm các tiếng để hoàn thành từ láy

- rào, bẩm; nhẻ; lùng; chít; trong ; ngoan ; lồng ; mịn ; đẹp

- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

- Ôn tập về văn tự sự (miêu tả)

Ngày đăng: 07/12/2021, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức lưu truyền và thể - giao an van 7 ki 1
Hình th ức lưu truyền và thể (Trang 29)
Hình thức diễn đạt của bài ca - giao an van 7 ki 1
Hình th ức diễn đạt của bài ca (Trang 30)
Hình ảnh so sánh khá thú vị. - giao an van 7 ki 1
nh ảnh so sánh khá thú vị (Trang 78)
Hình đó ? - giao an van 7 ki 1
nh đó ? (Trang 105)
Hình ảnh mùa xuân tràn ngập - giao an van 7 ki 1
nh ảnh mùa xuân tràn ngập (Trang 160)
Bảng phụ). - giao an van 7 ki 1
Bảng ph ụ) (Trang 195)
w