1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 kì 1 - Trường THCS Ngọc Lâm

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bøc tranh sgk minh häa ®o¹n nµo trong truyÖn Thuật diễn cảm đoạn đó Học sinh làm việc tập thể theo hai bước - Xác định bức tranh - Sau đó thi kể diễn cảm Bµi 2 SGK trang 34 - Học sinh là[r]

Trang 1

Tuần 1 : Bài 1

Ngày dạy: 15/8

Tiết 1:

Con Rồng, cháu Tiên

(Truyền thuyết)

A Yêu cầu:

Giúp học sinh hiểu

+ Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” và

“ Bánh chưng, bánh giầy”

+ Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

+ Kể được hai truyện

B Tiến trình tiết dạy :

1 Chuẩn bị tư liệu :

Tranh trong sách giáo khoa Tranh ảnh đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

2 Kiểm tra : Sách, vở

3 Giới thiệu bài mới:

Truyền thuyết là thể loại tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam được nhân

dân bao đời ưa thích, năm 1969, nhân ngày giỗ tổ vua Hùng, cố thủ tướng Phạm

Văn Đồng có nhận định: “ Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi là

sự thật lịch sử mà nhân dân ta qua nhiều thế hệ đã lý tưởng hóa, gửi gắm vào đó

tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng

tượng dân gian làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con người còn ưa

thích” “ Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi

truyền thuyết về thời đại các vua Hùng

HĐ1: HD tìm hiểu ĐN:

Học sinh đọc phần chú thích sgk

Giáo viên chốt lại ý chính

 Chú ý: Truyền thuyết không phải là lịch sử

HĐ2: HD tìm hiểu chung VB

- Học sinh đọc và tìm hiểu bố cục

Yêu cầu mỗi học sinh đọc một phần tự tóm tắt

nội dung cơ bản

- Học sinh đọc phần chú thích

HĐ3 : HD phân tích VB :

I.Đ/n sơ lược về truyền thuyết

- Truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan

đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

II Tìm hiểu chung :

1 Đọc - chú thích

2 Tóm tắt

3 Bố cục : 3 phần

- Từ đầu > Long Trang

- Tiếp > Lên đường

- Còn lại

III Phân tích văn bản :

Trang 2

? Đoạn này kể về ai ?

Nguồn gốc, hình dạng Lạc Long Quân và Âu

Cơ có gì đặc biệt ? Họ có điểm nào giống và

khác nhau ?

Học sinh suy nghĩ trả lời

Nhận xét về nguồn gốc và hình dạng ấy ?

( kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ)

Hãy kể lại những việc làm của Lạc Long

Quân : Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì ?

Nhận xét về cách kể chuyện

( hấp dẫn, thu hút người đọc thể hiện sự kỳ lạ,

lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật )

Cuộc kết duyên giữa Lạc Long Quân và Âu

Cơ có gì kì lạ ?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế

nào ?

- ý nghĩa của sự việc đó?

+ Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nghĩ

+ Thảo luận nhóm nhỏ: 3 phút

ý nghĩa của truyện

+ Theo em những chi tiết nào trong truyện là

tưởng tượng kì ảo? Vai trò của các chi tiết đó

trong truyện?

(Tô đậm tính cách kỳ lạ, lớn lao của nhân vật

Thần linh hóa nguồn gốc, giống nòi, làm tăng

sức hấp dẫn của tác phẩm)

Truyện có liên quan đến sự kiện nào trong thời

quá khứ? (Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt

và Âu Việt)

và Âu Cơ

 Nguồn gốc và hình dạng + Đều là thần

+ Lạc Long Quân :nòi Rồng, ở nước, sức khỏe vô địch, nhiều phép lạ

+ Âu Cơ : giống tiên, ở núi, xinh đẹp tuyệt trần

 Sự nghiệp mở nước + Bảo vệ dân

+ Dạy dân cách ăn ở, trồng trọt

2 Cuộc kết duyên và chia ly

a Kết duyên:

+ Sinh ra bọc trăm trứng + Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ

+ Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi

b Chia ly:

- Chia con cai quản 4 phương

3 ý nghĩa :

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc

- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết

IV Ghi nhớ : SGK T8

HĐ5 : HD Luyện tập

+ Kể lại truyện + Em biết những truyện nào của các dân tộc Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự truyện này ? Kể lại một truyện và so sánh

+ Chi tiết "Cái bọc trăm trứng” có ý nghĩa như thế nào ? + Viết đoạn văn bày tỏ niềm tự hào của mình về nguồn gốc

‘‘ Con Rồng, cháu Tiên’

HĐ 6: Hướng dẫn học bài:

+ Học thuộc, hiểu phần ghi nhớ, định nghĩa truyền thuyết

+ Làm BT 1, 2, 3 ( SBT trang3)

+ Soạn “Bánh chưng, bánh giầy”

Trang 3

Tiết 2

Bánh chưng, bánh giầy

A Yêu cầU : Giúp HS

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện : Bánh chưng bánh giày

- Chỉ ra được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện

- Kể lại được truyện

B Tiến trình tiết dạy

1 Kiểm tra :

 Vở soạn : 5 học sinh

 Truyền thuyết là gì ?

 Kể lại truyện và nêu ý nghĩa

 Nêu ý nhĩa sâu xa của chi tiết cái bọc trăm trứng?

2 Bài mới:

Tục gói bánh chưng, bánh giầy ngày Tết cổ truyền làm sống lại truyền thuyết

“Bánh chưng, bánh giầy

HĐ1 : HD tìm hiểu chung VB

Học sinh đọc và tìm hiểu bố cục

Đọc từng phần và tóm tắt nội dung

HĐ2 : Phân tích văn bản

Học sinh đọc phần 1 Đoạn truyện kể về

điều gì ?

Thảo luận : Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào ? Với ý định

như thế nào ?

Đoạn truyện còn lại kể về việc gì ?

- Kể những sự việc chính dẫn đến việc

I Tìm hiểu chung

1 Đọc- chú thích

2 Tóm tắt

3 Bố cục

- Từ đầu đến chứng giám

- Tiếp đến hình tròn

- Còn lại

II Phân tích văn bản

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi

+ Hoàn cảnh :

 Nhà vua đã về già

 Đất nước thanh bình

 Không biết chọn ai trong 20 người con

+ ý định: Nối được chí vua

+ Hình thức: Thử tài trong ngày lễ Tiên nương

2 Lang Liêu được nối ngôi:

+ Chàng là người thiệt thòi nhất

Trang 4

- Vì sao trong 20 người con của vua

Hùng chỉ có Lang Liêu được thần giúp

đỡ ?

 Thảo luận : 5 phút

+ Vì sao Lang Liêu được nối ngôi?

 Vậy chí của vua là gì ?

( Chọn người tài giỏi giữ cho muôn dân

cuộc sống ấm no yên bình, phải coi trọng

nghề nông vì đây là nghề nuôi sống con

người )

Truyện nhằm giải thích và đề cao điều

gì ? ( chú ý hệ thống các truyện Sự tích

trầu cau, dưa hấu )

 Thảo luận

+ Sống gần gũi với dân thường + Hiểu được ý thần

+ Làm ra được hai thứ bánh hợp ý vua + Nối được chí vua

3 ý nghĩa

+ Giải thích nguồn gốc hai loại bánh + Đề cao nghề nông

III Ghi nhớ : SGKT12

HĐ4- HD Luyện tập Cho biết phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết.

Trong truyện em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

Đóng vai Lang Liêu kể lại ngắn gọn chuyện “Bánh chưng, bánh giầy”.

Chú ý : Trong khi kể chuyển ngôi thứ 3 sang thứ 1

+ Truyện cổ nên không xưng “tôi” mà xưng “ ta”

+ Phải nắm chắc các sự kiện chính để kể

+ Học sinh trình bày, các bạn nhận xét

HĐ5: Hướng dẫn học bài:

1 Ghi nhớ, kể chuyện

2 Chuẩn bị bài: Từ, cấu tạo từ

Trang 5

Tiết 3

Từ và cấu tạo từ của từ tiếng Việt

A Yêu cầu:

Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy )

B Tiến trình tiết dạy :

1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài

2 Bài mới :

HĐ1: HD tìm hiểu Nd kiến thức:

Học sinh kẻ vở

+ Đếm số lượng từ và tiếng

+ Kẻ bảng vào vở điền theo yêu cầu của giáo

viên

 Theo mẫu phần 2

+ Từ khác tiếng như thế nào?

( Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để đặt câu)

HĐ2: HD khắc sâu kiến thức

Theo em, từ là gì ?

 Cho các tiếng sau: Chọn từ thích hợp để

đặt câu:

Nhà, làng, phố, phường, em, sông Hồng,

Đà, Lam, phong cảnh, rất, vô cùng, cạnh, tươi

đẹp, cảnh vật, nằm

Ví dụ : Làng em nằm cạnh sông Hồng phong

cảnh rất tươi đẹp

Em hiểu thế nào là từ đơn ?

Thế nào là từ phức?

 Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức

Có những loại từ phức nào ?

I Tìm hiểu bài :

1 Ví dụ : Bài tập 1.SGK

Thần/ dạy / dân/ cách / trồng trọt / chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở/

2 Nhận xét:

- Có 9 từ - 11 tiếng

- Cấu tạo + Có từ 1 tiếng + Có từ hai tiếng

II Bài học :

1 Từ là gì ?

- Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

2 Phân loại từ:

a Từ đơn: Chỉ gồm một tiếng

b Từ phức : Gồm hai tiếng trở

lên + Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: Các tiếng láy âm nhau

Ghi nhớ : SGK

Trang 6

HĐ3 : HD luyện tập III Luyện tập Bài 1 : Gọi 1 học sinh lên bảng, còn lại làm bài vào vở, sau đó các bạn khác nhận

xét, bổ sung

gác, nòi giống, gốc rễ

Bài 2 : Thảo luận theo nhóm nhỏ :

Cách cấu tạo

a Theo giới tính ( Nam trước, nữ sau)

Ông bà, cha mẹ

b Theo thứ bậc ( Trên trước, dưới sau)

Ông cháu, con cháu

Bài tập 5 : Thảo luận, cử học sinh làm nhanh lên bảng

a Tả tiếng cười : ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, sang sảng, khúc khích, sằng sặc

b Tả tiếng nói : khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ

c Tả dáng điệu : đủng đỉnh, nghênh ngang, khệnh khạng

HĐ4: Hướng dẫn học bài

1.Từ là gì?

2.Phân biệt từ đơn, từ phức

3 Làm bài tập còn lại

4 BT thêm: Cho tiếng “ làm” tạo thành 5 từ đơn, 5 từ phức

5 Chuẩn bị bài sau: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

Trang 7

Tiết 4

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Yêu cầu:

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết

- Hình thành sơ bộ các k/niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B Tiến trình tiết dạy:

1 Chuẩn bị : Các loại văn bản khác nhau

2 Kiểm tra : Chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới :

HĐ1 :Đây là tiết học mở đầu cho chương trình TLV THCS có nhiệm vụ giới thiệu

chung về văn bản, các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

HĐ2 : HD Tìm hiểu ND kiến thức :

+ Học sinh lần lượt đọc và trả lời các câu hỏi

ở mục 1

a Nói viết cho người ta biết

b Có thể nói 1 từ, 1 câu hay nhiều câu

c Câu ca dao là một lời khuyên gồm

2 câu : câu chủ đề : Giữ chí cho bền

câu 2 : Giải thích rõ thêm giữ chí cho

bền là gì ?

d, e: đều là văn bản vì có mục đích thông tin

của nó

+ Văn bản là gì?

I Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a BT1 (a, b) SGK

Nhận xét :

+ Khi nói hay viết có thể dùng 1

từ, một câu hay nhiều câu + Nói hay viết phải có đầu có

đuôi

b BT 1c:

+ Câu ca dao viết ra để khuyên răn nhắc nhở : Giữ chí cho bền + Câu 6 - 8 : Quan hệ giải thích

và hai câu bắt vần với nhau

c BT 1d : VB nói ; BT 1đ, e : VB

viết

-> Văn bản là chuỗi lời nói hay viết Có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm biểu đạt mục đích giao tiếp

Mục đích giao tiếp : đích giao tiếp

Ghi nhớ : 1.2 (SGK T17)

Trang 8

+ Học sinh đọc bảng phân loại trong SGK

+ Theo em căn cứ vào đâu mà người ta chia

thành 6 kiểu văn bản?

( mục đích giao tiếp )

+ Làm bài tập SGK (T17)

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

a Căn cứ, phân loại : Mục đích

giao tiếp

b Có 6 kiểu văn bản với phương

thức biểu đạt tương ứng

Ghi nhớ 3 ( SGK T17)

HĐ3: HD luyện tập II Luyện tập Bài tập 1 : SGK

Phần này học sinh làm nhanh tại lớp theo hình thức thi viết nhanh

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh Bài tập 2 : SGK

Học sinh thực hiện theo phương pháp thảo luận nhóm, trình bày trước lớp, nhận xét,

bổ sung

a Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự

b Truyện kể về những nhân vật, sự việc trong lịch sử

c

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ : SGK

+ Tìm mỗi kiểu văn bản đã học 1 ví dụ

+ Soạn bài “ Thánh Gióng”, chuẩn bị bài sau “Từ mượn”

Trang 9

Tuần 2 : Bài 2

Ngày dạy: 20/8

Tiết 5

Thánh Gióng

(Truyền thuyết)

A Yêu cầu:

+ Giúp học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

+ Kể lại được truyện

B Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra :

HĐ1 - Truyền thuyết là gì ?

- Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”

3 Bài mới

Chủ đề chống giặc cứu nước là chủ đề lớn xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian tiêu biểu cho chủ đề này Tác phẩm có nhiều chi tiết hay và đẹp kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc của nhân dân ta

Chuẩn bị tranh Thánh Gióng

HĐ2: HD tìm hiểu chung VB

- Học sinh đọc - nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chú thích

( Thánh, sứ giả, phong, lẫm liệt)

Nêu hiểu biết về các địa danh Núi Trâu, núi Sóc,

làng Gióng, làng Cháy

+ Học sinh đọc từng phần, tự tóm tắt nội dung

phần đó

-> Nội dung cơ bản của truyện

I Tìm hiểu chung

1 Đọc- chú thích

 ‘‘Tục truyền’’ : Phổ biến, truyền miệng trong dân gian là

từ thường mở đầu các truyện

 Tục : Thường gọi là

 Tâu : Bẩm báo với người trên ( với vua)

2 Tóm tắt

3 Bố cục : 4 đoạn

Đoạn 1: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

Đoạn 2: Sự lớn bổng của Gióng

Đoạn 3: Gióng đánh thắng giặc

Ân

Đoạn 4:Tình cảm của nhân dân

đối với Gióng

Trang 10

HĐ3: HD phân tích VB:

Truyện có những nhân vật nào ? nhân vật

chính?

Tìm những chi tiết nói về sự ra đời của Gióng

Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

+ Gióng lớn lên trong hoàn cảnh nào ?

 Sự kiện, hoàn cảnh làm thay đổi con người

Gióng?

+ Em có suy nghĩ gì về tiếng nói đầu tiên của

Gióng?

( Là tiếng nói đòi đánh giặc -> Thể hiện:

Gióng sinh ra là để đánh giặc, đặt nhiệm vụ cứu

nước lên trên hết Gióng sinh ra là biểu tượng

của nhân dân lúc bình thường thì âm thầm lặng

lẽ, khi lâm nguy thì tự giác cứu nước)

Chi tiết :Gióng ăn nhiều, bà con xóm làng

góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa ntn?

Giáo viên cung cấp dị bản (Phim)

Ăn : Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống một hơi nước, cạn đà khúc sông’’

( Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của

nhân dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được

nuôi dưỡng từ những thứ bình thường, giản dị

Cả làng đùm bọc nuôi dưỡng Gióng Gióng

không phải là con của 1 bà mẹ, Gióng là con của

mọi người mọi nhà Ngày nay, hội Gióng thi nấu

cơm, hái cà

K/c : Tố Hữu viết

Bao bà mẹ từ tâm làm mẹ

Xa bầm nhưng lại có bao nhiêu bầm

+ Em hiểu như thế nào về chi tiết Gióng lớn

nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng sĩ ?

( Sự vươn vai trở thành tráng sĩ của Gióng liên

quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian

quan niệm Người anh hùng phải khổng lồ về thể

II Phân tích văn bản:

1 Hình tượng Thánh Gióng:

a Sự ra đời kỳ lạ, khác thường

+ Giải thích nguồn gốc thần thánh của Gióng : Vết chân to

12 tháng thụ thai, lên ba không nói cười

b Sự lớn lên của Gióng:

- Hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm, cần người tài cứu nước

Tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc : ý thức cứu nước đặt lên hàng đầu

Bà con góp gạo nuôi Gióng: Gióng mang sức mạnh toàn dân, cộng đồng

c Thánh Gióng ra trận

- Gióng vươn vai thành tráng sĩ

Sự trưởng thành phi thường của người anh hùng mang tầm vóc lớn lao của đất nước

Trang 11

xác, vô địch về sức mạnh, chiến công : Thần Trụ

Trời( T, TT )

( Giặc đến, thế nước nguy, không lớn nhanh làm

sao đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước.Gióng

vươn vai :sự vươn lên về tầm vóc của đất nước

trước tình thế nguy nan)

+ Khi Gióng ra trận : chi tiết Gióng nhổ tre

bên đường đánh giặc có ý nghĩa gì ?

( Đánh giặc bằng tất cả những gì có thể giết

được giặc : Quyết tâm cao)

-> Lời Bác Hồ : ‘‘Ai có súng

+ Bức tranh T20 có ý nghĩa gì ? Mô tả

+ Hình ảnh Gióng bay về trời là một hình

ảnh đẹp ? Vì sao vậy ?

(Gióng là người anh hùng sinh ra từ sự phi

thường hoàn thành sứ mệnh cứu nước lại trở về

cõi phi thường không cần vinh hoa phú quí Bay

lên trời đồng nghĩa với sự bất tử Gióng đã hóa

thân )

Đọc đoạn cuối nhận xét về tình cảm của nhân

dân với Gióng

( Lập đền thờ, mở hội, biết ơn, ngợi ca, tự hào)

+ Học sinh thảo luận ( 3 phút)

ý nghĩa của hình tượng Gióng

+ Nghệ thuật truyện

Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào?

(- Thời đại HV chiến tranh -> cộng đồng

- Số lượng, kiểu loại vũ khí tăng

- Cư dân Việt cổ kiên quyết chống lại xâm lược)

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

+ Gióng ra trận oai phong lẫm liệt mang vẻ đẹp của người anh hùng

+ Gióng trở về cõi bất tử, hóa thân vào đất trời, non nước Văn Lang

2 ý nghĩa

- Hình tượng Gióng là hình tượng rực rỡ, tiêu biểu về người anh hùng đánh giặc đầu tiên

- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng động

- Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân

III Ghi nhớ :SGK

IV Luyện tập

Bài tập 1 : Đánh dấu x vào ý kiến đúng về Gióng

a Là nhân vật không có thật

b Là nhân vật có thật

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm