3/ Dạy nội dung bài mới : Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp khôi phục và phát triển kinh tế xã hội?. Thời?[r]
Trang 1Tuần : 22
Tiết : 41
II TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI:
I - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định lớp(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (6’)
- Công lao của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng chính quyền bảo vệ Tổ quốc?
- Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ và nêu nhận xét?
3/ Dạy nội dung bài mới : Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có
nhiều biện pháp khôi phục và phát triển kinh tế xã hội
Thời
lượng HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA
17’ Gọi HS đọc mục 1 SGK
Hỏi: Để khôi phục và phát triển
nông nghiệp nhà Lê đã làm gì?
Hỏi: Nhà Lê giải quyết ruộng đất
bằng cách nào?
GV(giảng): Khuyến nông sứ: Có
trách nhiệm chiêu tập phiêu
tán về làm ăn Đồn điền sứ: Tổ
chức khai hoang Hà đê sứ: Quản
lí và xây dựng đề điều
Phép : Cứ 6 năm chia lại ruộng
đất công làng xã, các quan được
nhiều ruộng, phụ nữ và người có
hoàn cảnh khó khăn cũng được
chia ruộng
GV gọi HS đọc phần in nghiêng
trong SGK
Hỏi: Vì sao nhà Lê quan tâm đến
việc bảo vệ đê điều?
Hỏi: Nhận xét về những biện
pháp của nhà nước Lê Sơ đối với
nông nghiệp?
Hỏi: Ở nước ta thời kỳ này có
những ngành thủ công nghiệp tiêu
biểu nào?
Hỏi: Triều Lê đã có những biện
pháp gì để phát triển buôn bán
trong nước
HS: Vần đề đầu tiên cần giải quyết là ruộng đất
HS: Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng Kêu gọi nhân dân phiêu tán về cũ Đặt ra một số chức quan chuyên trách
HS: Chống thiên tai lũ lụt hàng năm Khai hoang lấn biển
HS: Quan tâm đến việc sản xuất Nền sản xuất được khôi phục đời sống nhân dân được cải thiện
HS: Các ngành nghề thủ công truyền thống ở các làng xã: kéo
tơ, dệt lụa,
Các phường thủ công ở Thăng Long: Phường Nghi Tam, Yêu Thái,
Các công xưởng nhà nước quản lí (cục bánh tác)
HS: Nhà vua khuyến khích lập chợ, ban hành điều lệ cụ thể
1 Kinh tế:
a/ Nông nghiệp
- Cho quân lính thay phiên nhau về quê sản xuất
- Đặt một số chức quan chuyên lo sản xuất nông nghiệp
- Thi hành chính sách quân điền, cấm giết
mổ trâu bò
→ Sản xuất nông nghiệp phục hồi và phát triển
b/ Thủ công nghiệp:
- Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời
- Các xưởng thủ công
do nhà nước quản lí gọi là Cục bách tác, chuyên sản xuất đồ dùng cho vua, vũ khí, đúc tiền
c/ Thương nghiệp:
+ Trong nước: khuyến khích lập chợ và họp chợ
+ Ngoài nước: buôn bán với nước ngoài phát triển
BÀI 20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527) (TT)
Trang 2Hỏi: Hoạt động buôn bán với
người nước ngoài như thế nào?
Hỏi: Em có nhận xét gì về tình
hình kinh tế thời Lê Sơ?
Hỏi: Quyền lợi, địa vị của các
giai cấp tầng lớp ra sao?
Hỏi: So sánh với thời Trần?
Hỏi: Nhận xét về chủ trương hạn
chế việc nuôi và mua bán nô tì
của nhà nước thời Lê Sơ?
GV: Do vậy, nền độc lập và thống
nhất của đất nước được củng cố
Quốc gia Đại Việt và quốc gia
cường thịnh nhất khu vực Đông
Nam Á thời bấy giờ
HS: Hoạt động vẫn được duy trì chủ yếu buôn bán ở một số của khẩu
HS: Ổn định và ngay càng phát triển
HS: - Giai cấp địa chủ: Nhiều ruộng đất, nắm chính quyền
- Giai cấp nông dân: Ít ruộng đất, cày thuê cho địa chủ
- Các tầng lớp khác: phải nộp thuế cho nhà nước Nô tì là tầng lớp thấp hèn nhất
HS: 2 tầng lớp: Thống trị (Vua,Vương hầu,quan lại) bị trị (nông dân, thợ thủ công, nô tì, ) khác nhà Lê hình thành giai cấp, tầng lớp nô tì giảm dần rồi bị xoá bỏ
HS: Tiến bộ có quan tâm đến đời sống của nhân dân
Thoả mãn phần nào yêu cầu của nhân dân, giảm bớt bất công
2 Xã hội:
- Giai cấp nông dân
- Thương nhân, thợ thủ công
- Nô tì là tầng lớp xã hội thấp kém nhất
4/ Củng cố, luyện tập (6’)
- Tại sao nói thời Lê là thời thịnh đạt?
- Vẽ sơ đồ giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ?
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: III/ Tình hình văn hoá giáo dục:
+ Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài, nhà Lê có biện pháp gì?
+ Thời Lê có những thành tựu khoa học tiêu biểu nào?
SƠ ĐỒ GIAI CẤP TÂNG LỚP TRONG XÃ HỘI
XÃ HỘI GIAI CẤP TẦNG LỚP
ĐỊA CHỦ PHONG KIẾN
NÔNG DÂN THỊ DÂN THƯƠNGNHÂN THỢ THỦ
CÔNG
NÔ TÌ
Trang 3Tuần : 22
Tiết : 42
III- TÌNH HÌNH VĂN HOÁ GIÁO DỤC:
1/ Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nêu đặc điểm kinh tế dưới thời Lê sau chiến tranh?
- Trình bày một vài nét về tình hình XH thời Lê ?
3/ Dạy nội dung bài mới : Tìm hiểu về tình hình văn hóa giáo dục qua tiết mục hôm nay Thời
15’
15’
GV: Gọi HS đọc mục 1 SGK
Hỏi: Nhà nước quan tâm phát
triển GD như thế nào ?
Hỏi: Vì sao thời Lê Sơ hạn chế
phật giáo, đạo giáo, tôn sùng
nho giáo?
GV(bổ sung): Thời Lê Sơ nội
dung học tập thi cử là các sách
của đạo Nho, chủ yếu là :"Tứ
thư", "Ngũ kinh"
Hỏi: Giáo dục thời Lê Sơ rất
quy cũ và chặt chẽ (biểu hiện
như thế nào)?
GV(nhấn mạnh): Thi cử thời Lê
Sơ, mỗi thí sinh cũng phải trải
qua 4 môn thi: Kinh nghĩa/
Chiếu, chế, biểu/ Thơ, phú/ Văn
sách
Hỏi: Để khuyến khích học tập
và kén chọn nhân tài, nhà Lê có
biện pháp gì?
GV(giới thiệu) H45: Bia tiến sĩ
trong Văn Miếu hiện nay còn
81 bia Mỗi bia khắc tên người
đỗ tiến sĩ trong mỗi khoá thi
Hỏi: Chế độ khoa cử thời Lê Sơ
được tiến hành thường xuyên
như thế nào? kết quả ra sao?
( Gọi HS đọc phàn in nghiêng
SGK)
Hỏi: Em có nhân xét gì về tình
hình khoa cử, giáo dục thời Lê
Sơ?
HS: - Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long mở nhiều trường học ở các bộ, đạo, phủ
- Mọi ngươì dân đều có thể
đi học, đi thi
HS: Nho giáo đề cao Trung-Hiếu (Trung với Vua, hiếu với cha mẹ)
HS: Muốn làm quan phải qua khoa thi rồi mới được cử (bổ nhiệm) vào các chức trong triều hoặc ở địa phương
HS: Vua ban cho áo mũ, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia đá
HS: Thi theo 3 cấp: Hương-Hội-Đình Tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 Tiến sĩ, 9 Trạng Nguyên
HS: Quy cũ, chặt chẽ
Đoà tạo được nhiều quan lại trung thành, phát hiện được nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước
HS: Văn học chữ Hán được duy
1 Tình hình giáo dục
và khoa cử:
- Dựng lại Quốc tử giám
- Hằng năm mở khoa thi để tuyển chọn quan lại
- Đa số dân đều có thể
đi học
- Đạo Nho chiếm vị trí độc tôn
- Phật giáo, Đạo giáo
bị hạn chế
- Thời Lê sơ (1428 – 1527) tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên
2 Văn học, khoa học, nghệ thuật:
- Văn học
BÀI 20 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527) (TT)
Trang 4Hỏi: Những thành tựu nổi bật về
văn học thời Lê Sơ?
Hỏi: Nêu một vài tác phẩm tiêu
biểu?
Hỏi: Các tác phẩm văn học tập
trung phản ánh nội dung gì?
Hỏi: Thời Lê có những thành
tựu khoa học tiêu biểu nào?
Hỏi: Những nét đặc sắc về nghệ
thuật sân khấu
Hỏi: Vì sao quốc gia Đại Việt
có những thành tự nêu trên?
trì Văn học chữ Nôm rất phát triển
HS: SGK
HS: Có nội dung yêu nước sâu sắc
Thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng
HS: - Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư,
- Địa lí: Dư địa chí,
- Y học: Bản thảo thực vật toát yếu
- Toán học: Lập thành toán pháp
HS: Nghệ thuật ca múa, nhạc được phục hồi phong cách đồ sộ,
kĩ thuật điêu luyện
HS: Công lao đóng góp xây dựng của nhân dân Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách trị nước đúng đắng
Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng
+ Văn học chữ Hán được duy trì, văn học chữ Nôm phát triển + Nội dung : thể hiện niềm tự hào và tinh thần bất khuất của dân tộc
- Khoa học + Sử học : Đại Việt sứ
Kí, Đại Việt sử kí toàn thư
+ Địa lí : Hồng Đức bản đồ, Dư đia chí + Y học : Bản thảo thực vật toát yếu + Toán học : Đại thành toán pháp
- Nghệ thuật sân khấu,
ca, múa, nhạc phục hồi và phát triển
- Nghệ thuật kiến trúc
và điêu khắc có phong cách đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện
4/ Củng cố, luyện tập (6’)
- Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài, nhà Lê có biện pháp gì?
- Thời Lê có những thành tựu khoa học tiêu biểu nào?
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: IV/ Một số danh nhân văn hoá dân tộc: