TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘITIỂU LUẬN Về Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013 Giáo viên hướng dẫn:Lê Thị Ngoan Môn :Pháp luật đại cương Họ và tên :Nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
TIỂU LUẬN
Về Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013
Giáo viên hướng dẫn:Lê Thị Ngoan Môn :Pháp luật đại cương
Họ và tên :Nguyễn Đình Dương Lớp:TC26.05
A.MỞ ĐẦU
Quốc hội Việt Nam là một cơ quan quan trọng trong hệ thống chính trị Việt quyền lực Nhà nuớc cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam Điều 83 Hiến Pháp 1992 ghi nhận “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.” Quốc hội với tư cách là một cơ
quan thuộc bộ máy Nhà nước ở trung ương bắt đầu chính thức được ghi nhận ở một chế định trong Hiến Pháp 1959 Trải qua ba bản Hiến pháp là Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 và Hiến Pháp 1992 cùng với hơn nửa thế
kỷ đi vào thực tiễn từ Quốc hội đầu tiên là Quốc hội khóa I (1946- 1950) cho đến Quốc hội khóa XIII (2011- 2016) , Quốc hội đã, đang và sẽ ngày càng khẳng định được vai trò đặc biệt to lớn và vô cùng quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa và trong bối cảnh hội nhập Thế giới hiện nay, đồng thời đưa đất nước phát triển đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Bài viết
sẽ đi sâu tìm hiểu về vị trí pháp lý,nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Quốc hội theo Hiến pháp 2013 và sự chặt chẽ về thiết chế Quốc hội hơn so với Hiến pháp 1992.
Trang 2B.NỘI DUNG
I Vị trí pháp ly
Vị trí pháp lý là một thuật ngữ chuyên ngành luật học, dùng để khắc hoạ lên một cách khái quát nhất mô hình cơ quan Nhà nước, và mối quan hệ giữa
cơ quan Nhà nước đó với các cơ quan Nhà nước khác trong toàn bộ hệ thống các cơ quan Nhà nước, thông qua các quy định của pháp luật Hay nói một cách nôm na rằng bằng quy định của pháp luật cơ quan Nhà nước được nói đến là gì, nằm ở đâu, trong hệ thống các cơ quan Nhà nước, là một phương tiện để chỉ mặt gọi tên cơ quan Nhà nước, một thiết chế xã hội, thay
vì chúng không là một thể nhân (con người) cụ thể.
1.Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Về vị trí, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước” (Điều 69 Hiến pháp năm 2013)
Thông qua việc quy định cho Quốc hội vị trí hết sức quan trọng này, Hiến pháp năm 2013 nhằm mục đích thể hiện rõ hơn bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đây cũng chính là sự quán triệt tư tưởng của chủ nghĩa Mác -Lênin về một nhà nước kiểu mới, khác với các kiểu nhà nước trước đây trong lịch sử
2.Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Việc kế thừa quy định về vị trí pháp lý của Quốc hội so với bản Hiến pháp năm 1992 khẳng định, Quốc hội là một thiết chế không thể thiếu trong nhà nước dân chủ XHCN So với các cơ quan khác trong toàn bộ hệ thống các
cơ quan nhà nước, Quốc hội có những đặc điểm đặc thù Quốc hội là cơ quan duy nhất có thành phần không thống nhất Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho mọi giai cấp, mọi tầng lớp nhân dân… Quốc hội là một trong những hình thức cơ bản để thông qua đó, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và thông qua đó, nhân dân thực hiện các hoạt động kiểm tra
Trang 3việc thực hiện quyền lực nhà nước Thông qua Quốc hội, nhân dân thành lập ra các cơ quan nhà nước, giám sát hoạt động thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước để đảm bảo rằng Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Quy định trên của Hiến pháp đã xác định một cách rõ nhất vị trí pháp lý của Quốc hội Trong bộ máy nhà nước Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có tính chất đặc biệt quan trọng và vị trí pháp lý tối cao, không một cơ quan nhà nước nào trong bộ máy cơ quan nhà nước của nước ta có vị trí giống như vậy Vị trí pháp lý đó của Quốc hội được xác định trên cơ sở Hiến pháp, được thành lập thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ
phiếu kín, hoạt động theo nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước: “Ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và đội ngũ trí thức” (Điều 2).Nhân dân sử dụng quyền lực của mình bằng hai hình thức cơ bản: trực tiếp và gián tiếp.
Hai hình thức thực hiện quyền lực đó cũng chính là hai hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp Việc nhân dân bầu ra Quốc hội là sự thiết lập một nền dân chủ đại diện.
Trong điều kiện hiện nay, dân chủ đại diện vẫn đóng một vai trò quan trọng Trong hệ thống cơ quan dân cử (Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp) ở nước ta nói riêng, trong bộ máy nhà nước ta nói chung, Quốc hội có
vị trí pháp lý đặc biệt, đó là vị trí “cao nhất” theo ghi nhận của Hiến pháp
năm 2013 Vị trí này được quy định trên cơ sở tính chất của Quốc hội, đó là tính đại diện cao nhất và tính quyền lực nhà nước cao nhất Tính đại diện cao nhất là cơ sở để Quốc hội được Hiến pháp xác định là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Tính quyền lực nhà nước cao nhất của Quốc hội được thể hiện ở chỗ chỉ có Quốc hội mới
có quyền biến ý chí của nhân dân thành ý chí của Nhà nước thành pháp luật Các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế nhà nước đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội Sở dĩ, Quốc hội có được vị trí pháp lý đặc biệt như vậy vì Quốc hội là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước được thành lập do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện ở các chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội.
Trang 4Nhiệm vụ và quyền hạn
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật.
2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị
quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
4 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa
đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm
vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước.
6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu
cử quốc gia.
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp.
Trang 58 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê
chuẩn.
9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành
lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật.
10 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
11 Quyết định đại xá.
12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại
giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương
và danh hiệu vinh dự nhà nước.
13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn
cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia
nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội.
15 Quyết định trưng cầu ý dân
III
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội :
1.Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch
và các Phó Chủ tịch Quốc hội làm Phó Chủ tịch Thành viên của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và không đồng thời là thành viên Chính phủ.
Trang 6Nhiệm kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa mới.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên Khi cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hay ít nhất 1/3 tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội Ủy ban Thường vụ họp công khai, trừ những trường hợp họp riêng do Chủ tịch Quốc hội quyết định.
2.Chủ tịch Quốc hội,các phó chủ tích Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội Theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn nổi bật như: chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tọa hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác
do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội.
Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.
3.Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội là cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội có chức năng thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, báo cáo và các dự án khác do Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm
Trang 7vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị về những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của mình.
Hội đồng Dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực,
Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác UB của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác.
Hiện nay Quốc hội Việt Nam gồm có Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban sau đây:
- Uỷ ban pháp luật;
- Uỷ ban tư pháp;
- Uỷ ban kinh tế;
- Uỷ ban tài chính, ngân sách;
- Uỷ ban quốc phòng và an ninh;
- Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
- Uỷ ban về các vấn đề xã hội;
- Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;
- Uỷ ban đối ngoại.
4.
Tổng thư kí Quốc hội
Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội Tổng Thư ký Quốc hội có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình làm việc, quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phối hợp xây dựng dự thảo nghị quyết về các nội dung do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tổng Thư ký Quốc hội là người phát ngôn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm tổ chức công tác cung cấp thông tin, báo chí, xuất bản, thư viện, bảo tàng, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội; tổ chức các nghiệp vụ thư ký tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; tập hợp, tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; ký biên bản kỳ họp, biên bản phiên họp Giúp việc Tổng Thư ký Quốc hội có Ban thư ký gồm hai Phó Tổng Thư ký Quốc hội và các Ủy viên.
Trang 85.Văn phòng Quốc hội
Văn phòng Quốc hội (VPQH) là cơ quan hành chính, tham mưu tổng hợp, phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội Đứng đầu Văn phòng Quốc hội là Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đồng thời là Tổng Thư ký Quốc hội Cơ cấu
tổ chức và biên chế của Văn phòng Quốc hội do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
6.Các cơ quan thuộc ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập các cơ quan thuộc Ủy ban Thường
vụ Quốc hội để tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các lĩnh vực
cụ thể Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV có 3 cơ quan:
a. Ban dân ngyện: Là cơ quan có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện Ban Dân nguyện có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
b. Ban công tác đại biểu:Là cơ quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về công tác đại biểu, tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ban Công tác đại biểu có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
c Viện nghiêm cứu pháp luật: cơ quan có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để Là tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp do
Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
IV.SỰ CHẶT CHẼ VỀ THIẾT CHẾ
So với Hiến pháp năm 1992, chế định Quốc hội được Hiến pháp năm
2013 ghi nhận tại Chương V bao gồm 16 điều (từ Điều 69 đến Điều 85) ít
Trang 9hơn 2 điều, nhưng, nội dung quy định về Quốc hội lại thể hiện đầy đủ, khoa học và chặt chẽ hơn.
1 Về vị trí
Về vị trí, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước” (Điều 69 Hiến pháp năm 2013)
Thông qua việc quy định cho Quốc hội vị trí hết sức quan trọng này, Hiến pháp năm 2013 nhằm mục đích thể hiện rõ hơn bản chất của Nhà nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước: của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đây cũng chính là sự quán triệt tư tưởng của chủ nghĩa Mác
-Lênin về một nhà nước kiểu mới, khác với các kiểu nhà nước trước đây trong lịch sử
Việc kế thừa quy định về vị trí pháp lý của Quốc hội so với bản Hiến pháp năm 1992 khẳng định, Quốc hội là một thiết chế không thể thiếu trong nhà nước dân chủ XHCN So với các cơ quan khác trong toàn bộ hệ thống các
cơ quan nhà nước, Quốc hội có những đặc điểm đặc thù Quốc hội là cơ quan duy nhất có thành phần không thống nhất Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho mọi giai cấp, mọi tầng lớp nhân dân… Quốc hội là một trong những hình thức cơ bản để thông qua đó, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và thông qua đó, nhân dân thực hiện các hoạt động kiểm tra việc thực hiện quyền lực nhà nước Thông qua Quốc hội, nhân dân thành lập ra các cơ quan nhà nước, giám sát hoạt động thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước để đảm bảo rằng Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân Quy định trên của Hiến pháp đã xác định một cách rõ nhất vị trí pháp lý của Quốc hội.
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có tính chất đặc biệt quan trọng và vị trí pháp lý tối cao, không một cơ quan nhà nước nào trong bộ máy cơ quan nhà nước của nước ta có vị trí giống như vậy Vị trí pháp lý đó của Quốc hội được xác định trên cơ sở Hiến pháp, được thành
lập thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, hoạt động theo nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước: “Ở nước Cộng hòa
Trang 10XHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc
về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và đội ngũ trí thức” (Điều 2)
Nhân dân sử dụng quyền lực của mình bằng hai hình thức cơ bản: trực tiếp
và gián tiếp Hai hình thức thực hiện quyền lực đó cũng chính là hai hình
thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp Việc nhân dân bầu ra Quốc hội
là sự thiết lập một nền dân chủ đại diện.
Trong điều kiện hiện nay, dân chủ đại diện vẫn đóng một vai trò quan trọng Trong hệ thống cơ quan dân cử (Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp) ở nước ta nói riêng, trong bộ máy nhà nước ta nói chung, Quốc hội có
vị trí pháp lý đặc biệt, đó là vị trí “cao nhất” theo ghi nhận của Hiến pháp
năm 2013 Vị trí này được quy định trên cơ sở tính chất của Quốc hội, đó là
tính đại diện cao nhất và tính quyền lực nhà nước cao nhất
Tính đại diện cao nhất là cơ sở để Quốc hội được Hiến pháp xác định là cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
Tính quyền lực nhà nước cao nhất của Quốc hội được thể hiện ở chỗ chỉ có
Quốc hội mới có quyền biến ý chí của nhân dân thành ý chí của Nhà nước, thành pháp luật - các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế nhà nước đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.
Sở dĩ, Quốc hội có được vị trí pháp lý đặc biệt như vậy vì Quốc hội là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước được thành lập do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện
ở các chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội.
2 Về quyền lập hiến
Về quyền lập hiến, Hiến pháp năm 2013 đã bỏ cụm từ “duy nhất” song
không có nghĩa là sẽ có một cơ quan khác cũng có chức năng lập hiến, mà đây là cách Hiến pháp hiện thực hoá khả năng tiến hành trưng cầu ý dân -một quy trình khi sửa đổi Hiến pháp đã được quy định trong chính bản Hiến pháp này Việc Hiến pháp năm 2013 không quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến đã khẳng định mạnh mẽ tư duy pháp quyền
XHCN: “Nhân dân sử dụng quyền lập hiến để thiết lập quyền lực nhà nước, trong đó có quyền lập pháp Bằng quyền lập hiến của mình, nhân dân giao cho Quốc hội thực hiện một số quyền lập hiến như quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu