Kiến thức Biết được: - Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.. + Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.[r]
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 18/08/2018 Tiết : 2 Ngày dạy: 23/08/2018
Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận trong thao tác thí nghiệm
- Học sinh có sự yêu thích môn học
4 Trọng tâm
- Tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng
lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên:
- Hoá chất : CuO, HCl
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
b Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm
2 Phương pháp: Trực quan Thảo luận nhóm Đàm thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Trong chương 4 “Oxi – Không khí” (lớp 8) đã đề cập sơ lược đến hai loại oxit chính là oxit axit và oxit bazơ Vậy, oxit có những tính chất hoá học nào và chúng được chia thành mấy loại?
b Các ho t đ ng chínhạ ộ
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit (25’)
- GV: Thông báo BaO phản ứng
với nước tạo thành dung dịch - HS : Lắng nghe
I Tính chất hoá học của oxit
Trang 2bari hidroxit.
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
của: K2O, Na2O, CaO với nước
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV lưu ý: Chỉ có một số oxit
bazơ tan được trong nước: K2O,
Na2O, CaO, BaO tạo thành dung
dịch bazơ (kiềm)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm: CuO + HCl
Quan sát màu sắc Viết
PTHH
- GV: Tương tự, yêu cầu HS
viết PTPƯ khi cho MgO + HCl
và Al2O3 + H2SO4
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV đặt vấn đề: Tại sao vôi
sống để lâu ngoài không khí bị
vón cục?
- GV yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ
- GV: Khi cho P2O5+H2O có
hiện tượng gì ? Viết PTHH
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
khi cho SO2, SO3, N2O5 tác dụng
với nước
- GV nêu vấn đề: Nếu em để 1
cốc nước vôi trong trong không
khí một thời gian có hiện tượng
gì?
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
khi cho: SO2 + NaOH và P2O5 +
KOH
- GV hỏi: Ngoài ra, oxit axit còn
có TCHH nào khác và kết luận?
- HS: Viết PTHH BaO + H2O Ba(OH)2
- HS: viết các PTHH
K2O + H2O 2 KOH
Na2O + H2O 2 NaOH CaO + H2O Ca(OH)2
- HS:
Oxit bazơ + H2O→Dung dịch bazơ
- HS: Lắng nghe
- HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát, nêu hiện tượng: CuO tandd màu xanh lam
CuO + 2HCl CuCl2 +
H2O
- HS viết PTHH:
MgO + 2HCl MgCl2 +
H2O
Al2O3+3H2SO4Al2(SO4)3+ 3H2O
- HS:
Oxit bazơ + axit → muối + H2O
- HS: Do kết hợp với CO2 trong không khí
- HS trả lời
- HS: Khói trắng tan hết, tạo dung dịch làm giấy quỳ tím hóa đỏ
P2O5+ 3 H2O 2 H3PO4
- HS: Viết PTHH:
SO2 + H2O H2SO3
SO3 + H2O H2SO4
N2O5 + H2O 2 HNO3
- HS: Nước vôi trong có một lớp màng mỏng màu trắng trên
bề mặt
- HS:Viết PTHH:
SO2 + 2NaOH Na2SO3+
H2O
P2O5+ 6KOH 2K3PO4 +3H2O
1 Oxit bazơ
a Tác dụng với nướcdd bazơ BaO + H2O Ba(OH)2 CaO + H2O Ca(OH)2
K2O + H2O 2 KOH
Na2O + H2O 2 NaOH
b Tác dụng với axitmuối+ nước
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Al2O3+3H2SO4Al2(SO4)3+ 3H2O
c.Tác dụng với oxit axit muối CaO + CO2 CaCO3
2 Oxit axit
a Tác dụng với nước dd axit
P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
b Tác dụng với dd bazơmuối + nước
CO2+Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
c Tác dụng với oxit bazơ muối
BaO + SO2 BaSO3
Trang 3-HS:Tác dụng với oxit bazơ.
HS kết luận về TCHH của oxit axit
Hoạt đông 2: Khái quát về sự phân loại oxit (7’)
- GV: Dựa vào TCHH của oxit,
oxit được chia làm mấy loại ?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại:
+ Oxit bazơ là gì ?
+ Oxit axit là gì ?
- GV giới thiệu về oxit lưỡng
tính, oxit trung tính
- HS: Có 2 loại : Oxit axit và oxit bazơ
- HS: Nhắc lại
- HS: Nghe và ghi vở
II Khái quát về sự phân loại oxit
1 Oxit bazơ: K2O, CuO,
Fe2O3
2 Oxit axit: CO2, SO3, P2O5… 3.Oxit lưỡng tính: Al2O3,ZnO
4.Oxit trung tính: CO, NO… 3 Củng cố (8’) - Bài tập: Cho các chất sau : CaO, Fe2O3, SO3, P2O5 a Hãy gọi tên, phân loại các oxit trên b Trong các oxit trên chất nào tác dụng với nước, dd HCl, dd NaOH Viết PTPƯ xảy ra ? - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, 6 SGK/6 4 Nhận xét- Dặn dò (3’) - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh - Dặn dò về nhà: + Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 5 (SGK/6) + Xem trước nội dung bài “Một số oxit quan trọng ” IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………