- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.. - Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thi[r]
Trang 1Tuần 26 Ngày soạn: 01/03/2013 Tiết 49 Ngày dạy: 04/03/2013
Bài 40 DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, HS biết được:
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong
công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
3 Thái độ: Tích cực học tập và vận dụng vào sản xuất.
4 Trọng tâm:
- Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
a.Giáo viên : Tranh vẽ dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ.
Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm
b.Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2.Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, tìm hiểu SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp học (1’) : 9A1……/…… 9A2……/……
9A3……/…… 9A4……/……
2 Kiểm tra bài cũ(7’): Viết CTCT, nêu đặc điểm cấu tạo và TCHH của benzen
3 Bài mới: D u m và khí thiên nhiên là nh ng tài nguyên quí giá c a Vi t Nam và nhi u qu c ầ ỏ ữ ủ ệ ề ố gia khác V y t d u m và khí thiên nhiên ng i ta tách ra đ c nh ng s n ph m nào và chúng ậ ừ ầ ỏ ườ ượ ữ ả ẩ
có nh ng ng d ng gì? ữ ứ ụ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất vật lí của dầu mỏ (5’).
- GV:Cho HS quan sát
mẫu dầu mỏ Sau đó gọi
HS nhận xét về trạng thái,
màu sắc, tính tan của dầu
mỏ
- GV: Nhận xét
- HS: Quan sát và nhận xét:
Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
- HS: Lắng nghe và ghi vở
I Dầu mỏ
1 Tính chất vật lí
- Lỏng, sánh, màu nâu đen
- Không tan trong nước
- Nhẹ hơn nước
Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ(10’).
- GV: Yêu cầu HS quan
sát H 4.16:
Trong tự nhiên dầu mỏ tập
trung thành từng vùng lớn,
ở sâu trong lòng đất, tạo
thành mỏ dầu
- HS: Quan sát và nghe giảng 2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
- Mỏ dầu thường có 3 lớp: + Lớp khí mỏ dầu (khí đồng hành): thành phần chính
CH4
Trang 2- GV: Yêu cầu HS quan
sát tranh và nêu cấu tạo
của lớp dầu mỏ
- GV: Em hãy nêu cách
khai thác dầu mỏ?
- HS: Mỏ dầu thường có
3 lớp:
+ Lớp khí dầu mỏ
+ Lớp dầu lỏng
+ Lớp nước mặn
- HS: Trả lời
Cách khai thác dầu mỏ:
Khoan thành giếng, sau
đó phải bơm nước hoặc khí xuống
+ Lớp dầu lỏng: là hổn hợp phức tạp của nhiều hợp chất
và những lượng nhỏ các hợp chất khác
+ Lớp nước mặn
- Nêu cách khai thác: Khoan những lổ khoang xuống lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu)
- Cách khai thác dầu mỏ: Khoan thành giếng, sau đó phải bơm nước hoặc khí xuống
Hoạt động 3 : Các sản phẩm chế biến dầu mỏ (5’).
- GV: Yêu cầu HS quan
sát H 4.17 SGK và nêu
cách chưng cất dầu mỏ
- GV: Nêu tên các sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ?
- GV: Giới thiệu phương
pháp Krăckinh dầu nặng
để tăng lượng xăng trong
quá trình chưng cất
- HS: Quan sát và nêu cách chưng cất dầu mỏ
- HS: Xăng, dầu thắp, dầu điezen, dầu mazut, nhựa đường
- HS: Nghe giảng và ghi bài
3 Các sản phẩm chế biến dầu mỏ
Các sản phẩm chế biến dầu mỏ:
- Xăng
- Dầu thắp
- Dầu điezen
- Nhựa đường
Hoạt động 4 : Khí thiên nhiên (5’)
- GV: Yêu cầu HS đọc
SGK và cho biết:
1 Khí thiên nhiên có ở
đâu? Thành phần chính?
2 Cách khai thác?
3 Ứng dụng?
- HS: Tìm hiểu thông tin SGK và trả lời:
1 Có trong lòng đất Thành phần chính: CH4(95%)
2 Khoan xuống mỏ khí
3 Là nguyên liệu, nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
II Khí thiên nhiên
- Có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất Thành phần chủ yếu là khí metan(95%)
- Là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
Hoạt động 5: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam (5’).
- GV: Cho HS đọc SGK
trang 128 và cho biết:
1 Sự phân bố?
2 Đặc điểm của dầu mỏ ở
nước ta?
3 Các mỏ khai thác?
- HS: Đọc SGK trang 128
và trả lời các câu hỏi của
GV dựa vào thông tin SGK
mà các em đã tìm hiểu
4 Củng cố (5’ ): HS nêu lại nội dung chính của bài, hướng dẫn HS làm bài tập4/129
5 Nhận xét và dặn dò:
a Nhận xét (1’): Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
b.Dặn dò(2’): Bài tập về nhà:1,2,3 SGK/ 12 và chuẩn bị bài “ Nhiên liệu”.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………