1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 6 tuan 6

9 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm: là những truyện truyền miệng dân gian kể lại những câu chuyện tưởng tượng, xoay quanh một số nhân vật quen thuộc như nhân vật tài giỏi, dũng sĩ, người mồ côi, người em[r]

Trang 1

Tuần: 6 Ngày soạn: 21/09/2018 Tiết PPCT: 21, 22 Ngày dạy: 24/09/2018

Văn bản: THẠCH SANH

(Truyện cổ tích)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại được một câu chuyện cổ tích

3 Thái độ:

- Yêu những việc làm tốt đẹp, ghét những điều xấu, điều ác

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – Phân tích – Bình giảng

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

6A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 6A4 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em? Nêu ý nghĩa của truyện?

- Em thích chi tiết thần kì nào trong truyện? Vì sao?

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Hôm trước, chúng ta đã tìm hiểu về thể loại truyền thuyết Hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu về một kiểu nhân vật tiếp theo là nhân vật dũng sĩ mà đại diện chính là nhân vật Thạch Sanh trong tác phẩm cùng tên Đây là một truyện cổ tích hấp dẫn, rất tiêu biểu trong kho tàng cổ tích VN, được nhân dân vô cùng yêu thích

Hoạt động 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

- GV cho HS tìm hiểu sơ lược về khái niệm

truyện cổ tích

- Khái niệm: là những truyện truyền miệng

dân gian kể lại những câu chuyện tưởng

tượng, xoay quanh một số nhân vật quen

thuộc như nhân vật tài giỏi, dũng sĩ, người

mồ côi, người em út, người con riêng,

người nghèo khổ, người có hình dạng xấu

xí, người thông minh, người ngốc nghếch

và cả những câu chuyện kể về các con vật

nói năng và hoạt động như con người

- Phân loại: Căn cứ vào nhân vật chính và

tính chất sự việc được kể lại, có thể chia

truyện cổ tích ra làm 3 loại: Truyện cổ tích

về loài vật, truyện cổ tích thần kỳ, truyện cổ

tích thế tục (cổ tích sinh hoạt)

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Khái niệm truyện cổ tích: sgk/53

- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước

mơ, niềm tin và đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của dân tộc

Trang 2

Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV: hướng dẫn HS đọc văn bản chậm rãi,

lắng sâu, Gv đọc mẫu

HS: Đọc hết văn bản, giải nghĩa một số từ

khó

- Gv & Hs tóm tắt truyện, Hs tóm tắt

GV: Có thể chia văn bản thành mấy phần?

HS: 3 phần.

GV: Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?

* Phân tích nhân vật Thạch Sanh (phần

nguồn gốc xuất thân)

GV: Dựa vào phần mở truyện cho thầy biết

nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

- HS: Trả lời

GV: Nhận xét.

+ Bình thường:

- Là con của 1 gia đình nông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi

+ Khác thường :

- Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai

làm con Bà mẹ mang thai sau nhiều năm mới

sinh con Thạch Sanh có cuộc đời và số phận

gần gũi với nhân dân, đồng thời lại có nét phi

thường, lớn lao đẹp đẽ

TIẾT 22:

* Gv chuyển ý:

- Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có nguồn

gốc vừa gần gũi vừa khác thường Sự khác

thường này sẽ làm nên nhiều chiến công phi

thường gắn liền với ước mơ của nhân dân.

*Những chiến công kì diệu của Thạch

Sanh

GV: Dựa vào phần 2 hãy cho biết Thạch

Sanh đã lập bao nhiêu chiến công? Nhờ đâu

mà Thạch Sanh lập chiến công? Em hãy liệt

kê và nhận xét? Từ đó rút ra những phẩm

chất tốt đẹp của Thạch Sanh ?

HS: Thảo luận, trình bày.

GV: Chốt ý.

* Nhân vật Lý Thông:

GV: Đối lập với thạch Sanh là nhân vật nào ?

Em có nhận xét gì về nhân vật này ? vì sao

em có suy nghĩ như vậy ?

GV: Mẹ con Lý Thông xảo quyệt, tàn nhẫn,

vô lương tâm nên bị trừng phạt một cách đích

đáng

Truyện kết thúc có hậu thể hiện công lý xã

hội & ước mơ của nhân dân về sự đổi đời

* Tổng kết

GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật, ý

nghĩa của truyện?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

* Mở truyện: Nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh

* Thân truyện: Những chiến công của Thạch Sanh

* Kết truyện: Thạch Sanh nối ngôi vua

b Phương thức biểu đạt: Tự sự

c Phân tích

c1 Nhân vật Thạch Sanh:

* Nguồn gốc xuất thân:

- Gia đình Thạch Sanh nghèo nhưng tốt bụng

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai

- Thạch Sanh ra đời mồ côi cha mẹ, làm nghề đốn củi, sống dưới gốc đa

-> Vừa gần gũi vừa cao quý, sống nghèo khó

nhưng lương thiện

*Những chiến công kì diệu của Thạch Sanh:

- Chém chằn tinh thu bộ cung tên vàng

- Diệt đại bàng cứu công chúa

- Diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề được tặng cây đàn

- Dùng tiếng đàn đánh đuổi quân xâm lược của

18 nước chư hầu

- Thổi cơm thết đãi quân bại trận

-> Nhân vật dũng sĩ có tài năng phi thường,

mưu trí, bao dung độ lượng.

c2 Nhân vật Lý Thông:

- Dối trá, hèn nhát, nham hiểm, xảo quyệt, vong

ân bội nghĩa (Bộc lộ qua lời nói, hành động) -> Đại diện cho cái ác bị trừng trị đích đáng

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo

Trang 3

HS: Trả lời, Gv nhận xét & kết luận.

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Bám sát nhân vật chính Thạch Sanh để kể

diễn cảm truyện theo trình tự các chiến công

- Đọc ví dụ SGK, trả lời các câu hỏi trong bài

: “Chữa lỗi dùng từ”

- Sử dụng các chi tiết thần kì: tiếng đàn, niêu cơm

- Kết thúc có hậu

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm tin và ước

mơ của nhân dân ta về sự chiến thắng cái ác của những con người chính nghĩa, lương thiện

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ các chiến công của Thạch

Sanh; kể lại được từng chiến công theo đúng trình tự

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

Bài mới:

⃰⃰

- Chuẩn bị “Chữa lỗi dùng từ”.

Tiết PPCT: 23 Ngày dạy: 26/09/2018 Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn loan những từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

Trang 4

2 Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói viết

3 Thái độ: Tránh các lỗi dùng từ đã nêu khi giao tiếp.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Thảo luận – Quy nạp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh:

6A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 6A4 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ: - Lấy 1 ví dụ về từ nhiều nghĩa Đặt câu với từ nhiều nghĩa vừa tìm?

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Trong lời nói hằng ngày của chúng ta và ngay cả trong văn viết việc dùng

nghĩa, sai lỗi chính tả rất phổ biến Để giúp các em khắc phục những sai sót khi dùng từ, chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV treo bảng phụ, cho học sinh đọc và gạch

dưới những từ giống nhau trong hai đoạn văn

trên

GV: Việc lặp từ ở câu a có gì khác so với việc

lặp từ ở câu b (Xác định tác dụng của việc lặp

từ trong câu)

GV: Từ việc phân tích trên, em cho biết đâu là

phép lặp, đâu là lỗi lặp? Em sẽ sửa lại câu có

lỗi lặp như thế nào?

HS: Trả lời.

- GV treo bảng phụ nêu một số ví dụ để các em

phân biệt giữa phép lặp và lỗi lặp

a/ Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

b/ Trường em trồng rất nhiều cây bàng Cứ

mỗi độ đông về, lá bàng rơi đầy sân và chúng

em thay nhau quét lá bàng.

c/“Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh đạo vĩ

đại Gần trọn cuộc đời chủ tịch Hồ Chí Minh

đã dành cho dân nước không chỉ lo cho vận

mệnh chung của dân tộc Chủ tịch Hồ Chí

Minh còn chăm chút đến cuộc sống của mỗi

người dân Vì vậy không ai không kính yêu chủ

tịch Hồ Chí Minh”

GV: Hãy tìm và thay thế những từ bị lặp lại

bằng từ khác thích hợp hơn

* Lẫn lộn các từ gần âm

GV: Theo em, do đâu mà chúng ta mắc phải

lỗi lặp từ? Làm thế nào để khắc phục? (HSTL)

GV: Trong 2 câu trên bảng phụ những từ nào

dùng không đúng?

GV: Theo em nguyên nhân mắc các lỗi trên là

gì?

HS: suy nghĩ, trả lời.

- Thăm quan: Từ này không có trong tiếng

Việt

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Lặp từ

a VD 1: SGK /68

- Tre: lặp lại 7 lần

- Giữ: lặp lại 4 lần

- Anh hùng: lặp lại 2 lần

 Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa như một bài thơ cho văn xuôi

b VD 2: SGK/68

- Truyện dân gian (2lần)

 Việc sử dụng vụng về của người viết Đây là lỗi lặp

 Có thể sửa lại:

- Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện

có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

c Ghi nhớ: Lặp từ là việc sử dụng lặp đi lặp

lại một số từ do nghèo về vốn từ

2 Lẫn lộn các từ gần âm:

a VD: SGK/68

- Thăm quan  tham quan

- Nhấp nháy  mấp máy

 Nguyên nhân: không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ

b Ghi nhớ: Lẫn lộn từ gần âm là do cách

phát âm không chuẩn và không hiểu đúng nghĩa của từ dẫn đến lẫn lộn từ gần âm

Trang 5

- Tham quan: Xem thấy tận mắt để mở rộng

hiểu biết hoặc học tập rút kinh nghiệm

- Mấp máy: Cử động khẽ & liên tiếp nhớ

không chính xác thành “ nhấp nháy”.

- Nhấp nháy:

+ Mở ra nhắm lại liên tiếp

+ Có ánh sáng khi loé ra, khi tắt liên tiếp

GV: Vì thế, chúng ta nên cẩn thận, dùng từ

cho chính xác Nếu không nhớ rõ nghĩa của từ

hoặc không nhớ hình thức ngữ âm của từ thì

không nên dùng.

GV: Hãy viết lại các từ dùng sai cho đúng.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sgk

Bài 1: HS Làm việc theo cặp, 2 HS /1 nhóm.

Bài 2: HS thảo luận theo tổ

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Xem lại cách sửa một số lỗi dùng từ trong

bài, phát hiện lỗi dùng từ trong vở của các em

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chữa lỗi dùng từ

( tt ).

Đọc bài, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi

trước

II LUYỆN TẬP Bài 1/68: Lược bỏ từ ngữ trùng lặp trong câu.

a Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất qúy mến (bỏ: bạn, ai, cũng, rất, lấy, làm, Lan)

b Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những câu chuyện trong nhân vật ấy, vì

họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp ( bỏ “câu chuyện ấy” thay “ Câu chuyện này” bằng “Chuyện ấy”, - Thay “nhân vật ấy” bằng đại từ thay thế “họ”, thay

“những nhân vật” bằng “những người”

c Quá trình con người vượt núi cũng là quá trình con người trưởng thành.(bỏ “lớn lên” vì nghĩa của từ này trùng với “trưởng thành”

Bài 2/69: Thay từ dùng sai bằng từ khác:

a Có thể sửa lại như sau:

Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người( sinh động: có khả năng gợi ra những hình ảnh nhiều dáng vẻ khác nhau, hợp với hiện thực của đời sống, linh động: không quá câu nệ vào nguyên tắc).

b Có một số bạn còn bàng quan với lớp

- Bàng quan: đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không có quan hệ với mình, bàng quang: bọng chứa nước tiểu

- Hủ tục: phong tục đã lỗi thời

- Thủ tục: những việc phải làm theo quy định)

 Nguyên nhân mắc lỗi: nhớ không chính xác hình thức ngữ âm

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Nhớ hai lỗi dùng từ: Lặp từ, lẫn lộn từ gần

âm để có ý thức tránh mắc lỗi

- Lập bảng phân biệt từ gần âm để dùng từ chính xác

* Bài mới:

- Chuẩn bị: “Chữa lỗi dùng từ” (tt).

Trang 7

Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2018 Tiết PPCT: 24 Ngày dạy: 28/09/2018

Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

3 Thái độ :

- Có thái độ đúng đắn khi nói năng và sử dụng từ ngữ

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn – Quy nạp – Thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:

6A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 6A4 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đoạn văn sau, xác định xem đoạn văn có lỗi dùng từ không? Đó là những lỗi nào? Hãy

sửa lại cho phù hợp: “Bé Tin dễ thương lắm Bé Tin có khuôn mặt tròn và xinh Và đôi mắt

bé Tin cứ sáng lấp lánh như sao Và nhất là cài miệng bé luôn cười chúm chím thật đáng yêu”.

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Trong khi giao tiếp cũng như tạo lập một văn bản chúng ta vẫn có thói quen sử dụng một số từ ngữ chưa đúng nghĩa, chưa đúng hoàn cảnh Trong bài học hôm nay chúng ta

sẽ đi phát hiện và sửa các lỗi hay mắc phải khi nói và viết

Trang 8

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

* Dùng từ không đúng nghĩa

- GV mời học sinh đọc các câu trong bảng

phụ

GV: Theo em, các câu trên, từ nào dùng

chưa đúng?

HS: trả lời.

GV: Vì sao những từ ấy là những từ dùng

sai?

HS: trả lời.

GV: Vậy nghĩa đúng của các từ trên là gì?

GV: Qua việc giải nghĩa từ, em hãy đặt câu

với mỗi từ ấy

HS: trả lời.

GV: Hãy thay các từ trên bằng những từ

khác cho hợp nghĩa

* Kết luận

GV: Những nguyên nhân chính dẫn đến

việc dùng sai nghĩa là gì?

GV: Vậy có thể khắc phục những lỗi sai ấy

bằng cách nào?

HS: Thảo luận, trả lời.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong

SGK

Bài 1:HS trả lời nhanh

Bài 2:Lên bảng điền vào chỗ trống

GV gọi HS lên bảng làm

Bài 3: HSTLN trả lời

Bài 4: Gv đọc ghi nhớ một số bài

- Hs: Nghe ghi, trao đổi bài nhận xét cho

nhau

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Trao đổi vở cho nhau Phát hiện và sửa lỗi

cho nhau Từ đó lập bảng phân biệt từ dùng

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Dùng từ không đúng nghĩa

* Ví dụ:

- Yếu điểm  khuyết điểm

- Đề bạt  bầu, chọn, cử

- Chứng thực  chứng kiến

 Lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

2 Kết luận:

+ Nguyên nhân:

- Không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

+ Cách khắc phục:

- Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì chưa dùng

- Khi chưa hiểu nghĩa ta cần tra từ điển

II LUYỆN TẬP Bài 1/75: Các kết hợp đúng:

- Bản tuyên ngôn

- Tương lai xán lạn

- Bôn ba hải ngoại

- Bức tranh thủy mặc

- Nói năng tuỳ tiện

Bài 2/76: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a Khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt; ra

vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình

b Khẩn trương: nhanh, gấp và có phần căng thẳng

c Băn khoăn: không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩa, lo liệu

Bài 3/76: Chữa lỗi dùng từ trong câu:

- Thay từ “đá” bằng từ “đấm” hoặc thay từ

“tống” bằng từ “tung”

- Thay từ “thực thà” bằng “thành khẩn”, thay từ

“bao biện” bằng “ngụy biện”

- Thay từ “tinh tú” bằng “tinh tuý”

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:

- Lập bảng phân biệt các từ dùng sai, dùng đúng

Trang 9

đúng dùng sai.

- Hướng dẫn kiểm tra văn :

+ Cấu trúc: trắc nghiệm 6 câu 3 điểm, tự

luận 2 câu 7 điểm

+ Nội dung: Các văn bản truyền thuyết, cổ

tích đã học

+Cách ôn tập: Tóm tắt truyện, nắm thể loại,

kiểu nhân vật và ý nghĩa của truyện

- Xem lại các bài tập chữa lỗi dùng từ để tránh sai

+ Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra Văn:

- GV phát đề cương cho HS ôn tập

- Đọc lại các văn bản đã học, nắm ghi nhớ từng bài

- Nắm thể loại của từng văn bản

- So sánh sự giống và khác nhau của 2 thể loại truyền thuyết và cổ tích

Bài mới:

- Chuẩn bị bài:“Em bé thông minh”.

Ngày đăng: 06/12/2021, 15:15

w