1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong-1-Thong-ke-la-gi

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 427,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm cho số liệu có ý nghĩa Xử lý sự không chắc chắn Chọn mẫu Phân tích mối quan hệ Dự báo Ra quyết định trong một môi trường không chắc chắn... Xử lý sự không chắc chắn Statistic

Trang 1

Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 1-1

Thống kê là gì?

Chương 1

Mục tiêu chương

Sau khi hoàn thành chương này, SV có thể:

 Giải thích làm thế nào các quyết định thường dựa trên

thông tin không hoàn chỉnh

 Giải thích các khái niệm quan trọng:

 Tổng thể vs Mẫu

 Tham số (Parameter) vs Thống kê (Statistic)

 Thống kê mô tả (descriptive statistics) vs Thống kê suy luận

(Inferential Statistics)

 Mô tả phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (random

sampling)

 Giải thích sự khác biệt giữa thống kê mô tả và thống kê

suy luận

Thống kê là gì?

Một nhánh của toán học nhằm xử lý dữ liệu:

Thu thập, tổ chức,

Phân tích,

Diễn giải, trình bày,

Thống kê là làm cho số liệu có ý nghĩa

Thống kê là những gì mà các nhà thống kê làm.

Thống kê được áp dụng trong mọi khía cạnh

của đời sống kinh doanh và kinh tế hàng ngày.

Trang 2

Thống kê là gì?

Hiểu biết về thống kê giúp giải quyết các vấn đề

sau:

Doanh số bán hàng của một sản phẩm mới của công

ty có thể là bao nhiêu?

Tung ra một sản phẩm mới có thể tốn bao nhiêu

tiền?

Bạn hài lòng như thế nào với lần mua hàng cuối

cùng tại Coopmart?

Có phải những người dành nhiều thời gian cho tập

gym có cuộc sống khỏe mạnh hơn những người

khác không? …

Thống kê là gì?

Trong khóa học này, bạn sẽ học các công cụ để

xử lý, tóm tắt, phân tích và giải thích dữ liệu

Để làm cho số liệu có ý nghĩa trong việc ra quyết

định trong môi trường không chắc chắn

KHÔNG DỄ ĐỂ TIẾP THU LÚC KHỞI ĐẦU!!!

=> CẦN LÀM VIỆC CHĂM CHỈ!

Nhà thống kê làm gì?

Làm cho số liệu có ý nghĩa

Xử lý sự không chắc chắn

Chọn mẫu

Phân tích mối quan hệ

Dự báo

Ra quyết định trong một môi trường không chắc

chắn

Trang 3

Làm cho số liệu có ý nghĩa

Người quản lý yêu cầu càng nhiều thông tin

càng tốt về các đặc điểm của môi trường.

Khả năng lưu trữ thông tin khổng lồ của các hệ thống

máy tính giúp cung cấp nhiều thông tin định lượng,

Chẳng hạn, thông tin về lãi suất, doanh số, giá cả, …

là những số liệu (bằng số)

Vai trò của những nhà thống kê:

Khai thác và tổng hợp các đặc điểm quan trọng từ

thông tin số

Tóm tắt thông tin theo cách dễ hiểu

Xử lý sự không chắc chắn

Statistics is the science of uncertainty

Thống kê là khoa học của sự không chắc chắn

Những quyết định hàng ngày dựa trên thông

tin không đầy đủ

Hãy xem xét:

 Giá của cổ phiếu IBM sẽcao hơn so với hiện tại trong

6 tháng tới

 Nếu ngân sách chính phủ thâm hụt cao như được dự

báo, lãi suấtsẽduy trì ở mức cao trong phần còn lại

của năm

Xử lý sự không chắc chắn

Do sự không chắc chắn, các phát biểu trên nên

được sửa đổi như sau :

 Giá cổ phiếu IBM có thể sẽ cao hơn trong sáu tháng

so với bây giờ

 Nếu thâm hụt ngân sách liên bang cao như dự đoán,

có thể lãi suất sẽvẫn cao trong phần còn lại của

năm

Thống kê không giải quyết “cái gì sẽ là” mà giải

quyết “cái gì có thể là”; “cái gì có lẽ là”

(continued)

Trang 4

Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 1-10

Xử lý sự không chắc chắn Vậy, “ cái gì có thể là” có nghĩa là gì :

Chúng không có nghĩa rằng chúng ta không

biết gì về mức độ chắc chắn mà sự kiện xảy

ra

Mà là sự kiện có thể xảy ra với một xác suất

Các nhà thống kê sử dụng ngôn ngữ xác suất

để xử lý sự không chắc chắn

(continued)

Chọn mẫu

Người quản lý muốn hiểu hành vi của tất cả

người mua tiềm năng của sản phẩm của

mình.

Nhưng không thể thực hiện một cuộc khảo sát thị

trường trên mọi thành viên trong tổng thể

Quá đắc đỏ, không thể tiếp cận được, không xác

định đầy đủ ai thuộc về tổng thể, v.v

Thực hiện khảo sát một tập hợp nhỏ của tổng thể

-mẫu

Mọi kết luận về tổng thể sẽ dựa trên thông tin thu

được từ mẫu

Chọn mẫu

Tuy nhiên, chúng tôi không thể rút ra kết luận

chính xác về tổng thể từ thông tin của mẫu.

Một số điều không chắc chắn sẽ vẫn còn

Suy luận về tổng thể đương nhiên sẽ liên quan đến

ngôn ngữ của sự không chắc chắn

Xác suất được áp dụng để mô tả sự không chắc

chắn

Trang 5

Phân tích mối quan hệ

Hãy xem xét những vấn đề này:

Có phải giá của Coke tăng làm giảm lượng tiêu

thụ Coke?

Nếu thu nhập khả dụng trung bình của các hộ

gia đình ở Cần Thơ tăng 5% thì sẽ có ảnh

hưởng gì đến lượng gạo tiêu thụ?

Việc tăng chi tiêu quảng cáo có ảnh hưởng đến

doanh số của công ty không?

Trả lời của những câu hỏi này đòi hỏi phân

tích mối quan hệ của các biến kinh tế.

Phân tích mối quan hệ

Lý thuyết kinh tế đơn giản cho chúng ta biết,

những yếu tố khác không đổi, việc tăng giá dẫn

đến giảm cầu của hàng hóa, dịch vụ.

Lý thuyết như vậy là định tính

Các nhà thống kê sẽ trả lời câu hỏi một cách

định lượng,

Thu thập số liệu định lượng

Các lý thuyết kinh tế đưa ra các câu hỏi về mối quan

hệ giữa các biến số kinh tế và các nhà thống kê xác

nhận chúng bằng các bằng chứng bằng số

Dự báo

Mong muốn dự báo trước tương lai là một đặc

điểm rất con người.

Trong kinh doanh, nhu cầu dự báo đáng tin cậy vượt

xa sự tò mò

Quyết định đầu tư phải được đưa ra trước thời điểm

mà một sản phẩm mới có thể được giới thiệu ra thị

trường

Trong ngắn hạn, dự báo doanh số rất quan trọng

trong việc thiết lập mức tồn kho và lịch sản xuất

…

Trang 6

Dự báo

Các nhà thống kê sẽ xây dựng các mô

hình cho các dự báo về tương lai

Dự báo có thể được thực hiện thông qua việc

khám phá sự vận động của số liệu trong quá

khứ.

Dự báo có thể được thực hiện thông qua các

mối quan hệ của các biến kinh tế.

Các định nghĩa chính

 Tổng thểlà tập hợp của tất cả các phần tử quan tâm

hoặc đang được điều tra

 N đại diện cho quy mô tổng thể

 Mẫulà một tập hợp con quan sát được của tổng thể

 n đại diện cho cỡ mẫu

 Một tham số là một đặc điểm cụ thể của tổng thể

 Một thống kê là một đặc điểm cụ thể của mẫu

Chúng ta sẽ nghiên cứu các cách để ước lượng một

tham số tổng thể từ một thống kê mẫu

Tổng thể vs Mẫu

a b c d

ef gh i jk l m n

o p q rs t u v w

x y z

Tổng thể (Population) Mẫu (Sample)

b c

g i n

o r u y

Các giá trị được tính bằng số

liệu tổng thể được gọi là

tham số

Các giá trị được tính toán

từ số liệu mẫu được gọi là

thống kê

Trang 7

Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 1-19

Ví dụ về tổng thể

Tên của tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở đồng bằng sông Cửu Long

 Thu nhập của tất cả các gia đình sống ở Cần

Thơ

 Lợi nhuận hàng năm của tất cả các cổ phiếu

được giao dịch trên thị trường chứng khoán

Hồ Chí Minh

 Điểm trung bình của tất cả các sinh viên

trong trường đại học của bạn, …

Chọn mẫu ngẫu nhiên

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là một thủ tục

trong đó

 mỗi phần tử của tổng thể được chọn một cách tình cờ,

 mỗi phần tử của tổng thể đều có khả năng được lựa

chọn như nhau,

 mọi mẫu có thể có của n phần tử đều có khả năng

được chọn như nhau

Mẫu được chọn như vậy được gọi là mẫu ngẫu

nhiên (random sample).

Chọn mẫu hệ thống

Giả sử rằng một danh sách tổng thể được sắp

xếp theo một cách thức nào đó không liên quan

đến đối tượng quan tâm

Lấy mẫu có hệ thống liên quan đến việc lựa chọn

phần tử thứ j trong tổng thể, trong đó j = N/n

Chọn ngẫu nhiên một con số từ 1 đến j để có được

quan sát đầu tiên trong mẫu

Trang 8

Chọn mẫu hệ thống

VD: chúng ta muốn rút một mẫu 200 sinh viên

từ một tổng thể của 5.000 sinh viên Danh sách

tên sinh viên theo thứ tự bảng chữ cái

j = 5,000/200 = 25,

Chọn ngẫu nhiên một số từ 1 đến 25, chẳng hạn: 15,

sau đó, chọn mỗi người cách 25 người,

Mẫu hệ thống bao gồm các phần tử được đánh số :

15, 40, 65, 90, v.v…

Vì thứ tự trong danh sách tên là ngẫu nhiên, mẫu hệ

thống là mẫu ngẫu nhiên

Điều gì xảy ra nếu thứ tự trong danh sách

không ngẫu nhiên???

Thống kê mô tả và thống kê suy luận

2 nhánh của ngành thống kê:

Thống kê mô tả tập trung vào các kỹ thuật đồ thị và

số học được sử dụng để mô tả và xử lý dữ liệu

Tập trung vào việc dùng số liệu để dự báo và ước

lượng để ra quyết định tốt hơn

Thống kê mô tả

Thu thập số liệu

VD: điều tra

Trình bày số liệu

VD: bảng và đồ thị

Tóm tắt số liệu

VD: trung bình mẫu = Xi

n

Trang 9

Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 1-25

Thống kê suy luận

 Ước lượng

 VD: ước lượng cân nặng trung

bình tổng thể sử dụng cân nặng

trung bình mẫu

 Kiểm định giả thuyết

 VD: kiểm định giả thuyết cho

rằng cân nặng trung bình của

tổng thể là 55 kg

Suy luận là quá trình đưa ra kết luận hoặc đưa ra quyết

định về tổng thể dựa trên kết quả mẫu

Quá trình ra quyết định

Bắt đầu:

Xác định

vấn đề

Số liệu Thông tin Hiểu biết Quyết định

Thống kê mô tả, Xác suất, máy tính

Kinh nghiệm, lý thuyết,

lý luận, Thống kê suy luận, Máy tính

Tóm tắt chương

 Đã ôn lại tình trạng thông tin không đầy đủ trong

việc ra quyết định

 Giới thiệu các định nghĩa quan trọng:

Tổng thể vs Mẫu

Tam số vs Thống kê

Thống kê mô tả vs suy luận

 Mô tả mẫu ngẫu nhiên

 Nghiên cứu quá trình ra quyết định

Trang 10

Các thuật ngữ quan trọng

Statistics: thống kê học

Uncertainty: sự bất định, không chắc chắn

Forecast: dự báo

Population: tổng thể

Sample: mẫu

Sampling: chọn mẫu

Random sampling: chọn mẫu ngẫu nhiên

Parameter: tham số của tổng thể

Statistic: thống kê của mẫu

Key words

Systematic sampling: chọn mẫu ngẫu nhiên hệ

thống

Descriptive statistics: các thống kê mô tả, gồm

mean, standard deviation, minimum, maximum,

Inferential statistics: các thống kê suy diễn, gồm

ước lượng, kiểm định giả thuyết, …

Inference: suy diễn thống kê

Probability: xác suất

Ngày đăng: 05/12/2021, 01:25

w