1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn thi chuyên tu đại học tây nguyên môn ngoại

84 350 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 97,26 KB
File đính kèm Ngoại.rar (95 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thể chụp bệnh nhân nằm nghiêng trái sẽ thấy hơi tự do trong ổ bụng ở thành bụng phải.5.3Siêu âm : thấy hơi và dịch tự do trong ổ -Viêm phúc mạc khu trú do ruột thừa -Thủng tạng rỗng khá

Trang 1

BỎNG I) Đại cương:

Bỏng là 1 chấn thương gặp trong thời bình và thời chiến Tại các nước công nghiệp phát triển, theo tính toán của chuyên viên bỏng thì

cứ 10.000 dân cần phải có 0,2 0,5 giường bệnh dành cho người bị bỏng Trong thời

bình nếu so với các chấn thương ngoại khoa thì tỷ lệ bỏng chiếm từ 510% Trong chiến tranh bỏng chiếm 310% Tổng số thương

binh ỡ miền Bắc trong thời bình năm 1962 có

1568 bệnh nhân bỏng, nằm viện 392, tử vong 8,16%

Năm 1983 có 2079, nằm viện 483, tử vong 6,11%

Trong chiến tranh:

-Chiến tranh chống Mỹ ỡ miền Nam, thương binh bỏng 3,3%6,7

-Chiến tranh thế giới thứ 2 bỏng 25%

-2 quả bom nguyên tử thả xuống Nhật có

59% bị bỏng (280000 người), 17% tử vong

II) Nguyên nhân:

Tác nhân gây bỏng bao gồm 4 loại chính: sức nóng, luồng điện, hoá chất và bức xạ

2.1 Bỏng do sức nóng:hay gặp nhất chiếm

8493% chia làm 2 nhóm:

- Bỏng do sức nóng khô: như do lửa cháy,

nhiệt độ có khi rất cao như cháy khí Acetylen lên đến 2127 độ C Nếu bỏng do cháy nhà,

Trang 2

cháy kho chứa, người bị bỏng có thể bị nhiễm độc các khí như CO, NH3, Acid Nitric Bỏng

do các vật nóng chảy như kim loại nóng chảy trong luyện kim gây nên bỏng

- Bỏng do sức nóng ướt: nhiệt độ gây bỏng

thường không cao như nước sôi, dầu mỡ Tuy nhiệt độ không cao nhưng sức nóng kéo dài lên da nên sức nóng ướt cũng gây nên bỏng sâu Bỏng do nổ các nồi hấp, nồi súp de

thường gây bỏng cả đường hô hấp

2.2 Bỏng do luồng điện: mức độ tổn thương

do điện lực, điện thế, điểm vào và ra của

luồng điện, điện trở của mô tổ chức , thời

gian bị, khu vực cơ thể chịu ảnh hưởng của luồng điện dẫn truyền Tổn thương tại chổ của bỏng điện thường bị bỏng sâu (tới cơ,

xương…) Tổn thương toàn thân thường gặp là: choáng điện, ngừng tim, ngừng hô hấp Bỏng điện có thể do luồng điện có hiệu điện thế thông thường (<1000 V) hoặc do luồng điện có hiệu điện thế cao (>1000 V), sét đánh cũng là một loại bỏng điện

2.3.Bỏng do hoá chất: Bao gồm các chất oxy

hoá (KMnO4…), chất khử oxy (HCl,

Trang 3

tác dụng lên da, niêm mạc Bỏng do hoá chất thường gặp: bỏng da, bỏng mắt, bỏng thực quản… Phosphor trắng ngoài gây cháy còn gây độc.

2.4.Bỏng do bức xạ: Gồm nhiều loại như tia

hồng ngoại, tử ngoại, lade, tia gamma Tổn thương bỏng phụ thuộc vào loại tia, mật độ chùm tia, khoảng cách từ nguồn tia đến da, thời gian tác dụng Bỏng nắng cũng là một loại bỏng do bức xạ ánh sáng gây ra

III) Phân loại bỏng:

3.1.Phân loại theo độ sâu: Chia làm 4 độ :

-Độ I: Còn gọi là bỏng thượng bì: da đỏ, đau

rát, không để lại di chứng gì

-Độ II: Bỏng lớp biểu bì Biểu hiện bằng

những nốt phồng nước trên nền da đỏ, sờ vào nền đỏ rất đau Huyết tương tách lớp đáy và lớp gai ra

-Độ III: Chia làm 2 mức độ:

+IIIa: Bỏng tổn thương không hoàn toàn lớp

da, tổn thương biểu bì toàn bộ, một phần

trung bì còn sót lại các đám tế bào biểu mô tuyến và đáy lông biểu hiện nốt phồng nước

dễ vỡ, đáy nốt phồng trắng bệch, sờ vào

không đau hoặc đau ít

+III b: Hoại tử toàn bộ lớp da, da xám tái nhợt nhạt màu đá cẩm thạch, mất cảm giác

-Độ IV: hoại tử da và cân cơ dưới da, có khi

đến xương, dưới 2 hình thái là hoại tử ướt và

Trang 4

hoại tử khô, mất toàn bộ cảm giác, thấy rõ các động mạch dưới da bị đông tắc.

3.2.Phân loại theo diện tích:

+Tính diện tích theo luật số 9 (Wallace) như

sau:

* Đầu mặt cổ : 9% diện tích cơ thể

* Thân mặt trước hoặc thân mặt sau: 18%

* Một chi trên: 9%

* Một chi dưới: 18%

* Vùng sinh dục ngoài: 1%

Ước lượng: gan bàn tay là 1%

+Tính diện tích theo Lê Thế Trung:

* Gan bàn tay, mu bàn tay, mặt trước cổ, bộ phận sinh dục ngoài, tầng sinh môn: 1%

* Mặt, đầu (phần có tóc), cẳng tay, cách tay, bàn chân = 3%

* Đùi, chi trên = 9%

* Bụng-ngực, lưng và 2 mông, một chi dưới = 18%

IV) Các giai đoạn của bỏng (bệnh lý bỏng):

Có thể chia ra làm 4 giai đoạn tiến triển của bỏng:

Trang 5

+ Máu cô đặc , biểu hiện bằng kết quả xét nghiệm máu:

-Hồng cầu tăng 10-15 triệu/mm3

-Hb tăng có khi đến 120%

-Bạch cầu tăng 10000-20000/mm3

-Hct tăng

+ Đái ít, có khi dẫn đến vô niệu

+ Rối loạn chuyển hoá:

- Nhiễm acid máu

- Dự trữ kiềm giảm

- Giảm albumin máu, protein máu thấp

4.2.Giai đoạn II (Nhiễm độc huyết cấp):

Kéo dài từ 4-12 ngày

+ Nguyên nhân và cơ chế:

4.3.Giai đoạn III (nhiễm trùng, nhiễm độc):

Bắt đầu từ ngày 12 trở đi, tuỳ bỏng nhiều hay

ít mà kéo dài lâu hay nhanh

+ Cơ chế: Nhiễm trùng mủ ở vết bỏng, làm nhiễm độc tố của vi trùng, nhiễm độc các

chất hoại tử và bẩn

Trang 6

+ Biểu hiện: Sốt cao dao động kéo dài, suy kiệt Có thể có các biến chứng như viêm

phổi, viêm thận, chảy máu tiêu hoá, suy gan

4.4.Giai đoạn IV: (Phục hồi): Biểu hiện:

+ Các chỗ bỏng lành sẹo + Các rối loạn chức năng của cơ quan nội

+ Tránh gây đau đớn hoặc tổn thương thêm

+ Băng bảo vệ dự phòng nhiễm trùng.+ Phòng và chống sốc bỏng

Cụ thể là:

- Cứu nạn nhân ra khỏi đám cháy, dập tắt

quần áo đang cháy, đắp nước hoặc rửa nhiều nước đối với bỏng do hoá chất

Trang 7

- Tiêm phòng uốn ván

- Tiêm thuốc giảm đau

5.3.Điều trị thực thụ ở tuyến sau:

5.3.1 Điều trị sốc bỏng: Nếu bỏng nặng có

sốc phải điều trị tích cực

*Làm ngay các xét nghiệm:

-Hồng cầu, Hct, bạch cầu, Hb

-Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)

+ Đặt 1 ống thông vào bàng quang để theo dõi lượng nước tiểu/ giờ

Tiêm chia 2-3 lần, tiêm tĩnh mạch, hay tiêm bắp; mỗi lần 1ml

*Truyền dịch theo công thức Evan-Brooke:

Trang 8

- Cộng với 2000ml dung dịch glucose 5%.

Tốc độ truyền:

+Ngày đầu:

-8 giờ đầu: ½ khối lượng dịch truyền

-16 giờ sau: ½ khối lượng dịch truyền

Chú ý: nếu bỏng trên 50% vẫn tính diện tích như 50%.

+Ngày thứ 2: Cho truyền bằng ½ hay ¾ khối lượng ngày đầu

5.3.2.Điều trị bỏng nhẹ: Chủ yếu điều trị tại

chỗ bỏng bằng:

- Cho thuốc giảm đau

- Rửa, băng vô trùng vết bỏng

- Sinh tố

- Chăm sóc vết bỏng: cắt lọc da hoại tử, ghép da sớm là biện pháp tích cực trong chữa bỏng hiện đại.Rửa-băng vô trùng

- Nuôi dưỡng chăm sóc: chiếm vai trò rất quan trọng, an khẩu phần có đầy đủ chất bổ

và giàu năng lượng : 3000-4000 calol, nhiều đạm, nhiều vitamin và dễ hấp thụ

Trang 9

- Công tác điều dưỡng phải chú ý: ngăn ngừa biến chứng hẹp hay dính cho những

trường hợp bỏng ỡ những vùng vận động như khớp ( khuỷu, gối, bàn tay…) và các lỗ tự nhiên ( mũi, mắt, hậu môn)

Trang 10

- Mùa : bệnh tăng cao vào mùa đông.

2.Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi : do mất

cân bằng giữa yết tố tấn công và yếu tố bảo vệHệ thống sinh loét Acid, Pepsin, Mật, NAIDS, HP, Hệ thống bảo vệ Chất nhầy Bicarbonat Tế bào biểu mô prostaglandins

3.Giải phẫu bệnh

-Thủng ổ loét là thương tổn loét ở lớp cơ

xuyên thủng qua lớp thanh mạc Thủng hầu như chỉ một lỗ, có thể xảy ra trên nền ổ loét non hoặc xơ chai

-Vị trí: loét tá tràng có tần suất cao hơn loét

dạ dày từ 3-4 lần Hầu hết là thủng loét mặt trước hành tá tràng gây viêm phúc mạc, ở dạ dày, đôi khi thủng vào hậu cung mạc nối gây

áp xe hậu cung mạc nối

.-Kích thước: thay đổi tùy theo vị trí ổ loét Ở

tá tràng, lỗ thủng có kích thước thường nhỏ hơn 1cm Ở dạ dày kích thước thường to có khi 2-2.5cm

-Bờ lỗ thủng: có thể ổ loét non mềm mại hoặc

xơ chai

4.Triệu chứng lâm sàng

4.1.Cơ năng

-Đau bụng: đột ngột và dữ dội như dao đâm

vùng thượng vị, sau đó lan khắp bụng Đây là triệu chứng rất có giá trị trong chẩn đoán

-Nôn: không phải là triệu chứng đặc hiệu.

Trang 11

-Bí trung đại tiện: thường gặp khi bệnh nhân

đến muộn

4.2Thực thể

-Nhìn: bệnh nhân nằm im không dám cử

động Thành bụng nằm im, ở bệnh nhân trẻ khoẻ có thể thấy thớ cơ bụng nổi rõ Bệnh nhân đến muộn có thể thấy bụng chướng

- Sờ : sờ nắn nhẹ lên thành bụng bệnh nhân

thấy bụng gồng cứng như sờ lên mặt gỗ, bụng

co cứng liên tục Đây là triệu chứng rất có giá trị chẩn đoán Ở bệnh nhân đến trễ hoặc phụ

nữ sau sinh, người già yếu, người mắc bệnh mãn tính kéo dài, sức đề kháng kém, do thành bụng nhão khám sẽ không thấy bụng co cứng

mà thay vào đó là cảm ứng phúc mạc

- Gõ : bệnh nhân nằm ngữa đầu hơi cao, khi gõ

sẽ thấy mất vùng đục trước gan do có hơi tự

do trong ổ bụng Đây là triệu chứng không phải khi nào cũng có

-Thăm trực tràng âm đạo: túi cùng Douglas

4.4Tiền sử

-Khoảng 70-80% có tiền sử đau vùng thượng

vị hoặc đã điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

5.2Xquang bụng đứng không chuẩn bị:

80% thấy liềm hơi dưới hoành Khi chụp không thấy liềm hơi dưới hoành ta có thể đặt sonde dạ dày bơm 700-800ml hơi rồi chụp lại Nếu bệnh nhân không đứng được ta có

Trang 12

thể chụp bệnh nhân nằm nghiêng trái sẽ thấy hơi tự do trong ổ bụng ở thành bụng phải.

5.3Siêu âm : thấy hơi và dịch tự do trong ổ

-Viêm phúc mạc khu trú do ruột thừa

-Thủng tạng rỗng khác( ruột non, đại tràng)-Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật.-Viên tuỵ cấp

7.Điều trị

-Nguyên tắc: thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu ngọai khoa phải chỉ định mổ cấp cứu, nhưng trước mổ bệnh nhân cần được hồi sức tốt như đặt sonde dạ dày, bồi phụ nước, điện giải, giảm đau, kháng sinh

-Phương pháp: có hai phương pháp chính là điều trị triệt căn và khâu lỗ thủng

8.Tiên lượng và dự phòng:

-Bệnh nhân đến sớm, được chẩn đoán và xử

trí kịp thời, bệnh sẽ khả quang, ngược lại bệnh có thể tử vong.-Điều trị triệt để viêm loét dạ dày tá tràng, đặc biệt HP

Trang 13

VIÊM RUỘT THỪA

I.NỘI DUNG

1 Phôi thai học, giải phẩu học và giải

phẩu bệnh.

a)Phôi thai học

Manh tràng và ruột thừa nằm ở hố chậu

phải là kết quả của hai hiện tượng cuối

cùng xảy ra lúc còn bào thai:

* Nụ manh tràng quay ngược chiều kim đồng hồ đến hố chậu phải Sự quay không hoàn toàn dẫn đến những vị trí khác nhau của

manh tràng và ruột thừa

* Sự phát triển của nụ manh tràng ra phía

ngoài và phía trước, đồng thời tốc độ phát triển của manh tràng nhanh hơn, nên nó đẩy ruột thừa ra phía sau và vào trong

Ở trẻ em, ruột thừa hình nón, đáy tiếp giáp manh tràng Lòng ruột rộng nên ở trẻ em ít

bị viêm ruột thừa hơn, nhưng khi ruột thừa thủng phân từng manh tràng dễ trào ra

ngoài nên dễ gây viêm phúc mạc nhanh

Ruột thừa và ruột non có chung nguồn gốc là ruột giữa,do đó đau khởi đầu do hệ thần kinh tự động truyền về đám rối quanh hoặc đám rối dương ở thượng vị

Trang 14

b) Giải phẫu học

Ruột thừa thông thường nằm ở hố chậu

phải, tuy nhiên theo sự xoay của nụ manh tràng ở thời ky phôi tha mà có thể thấy ruột thừa nằm ở các vị trí bất thường khác như giửa ổ bụng, hạ sườn phải….vv

Ruột thừa có một đầu tịt, đầu kia là gốc

thông với manh tràng Gốc ruột thừa là

điểm tập trung của 3 dãi cơ dọc ở đáy manh tràng Ruột thừa dài

4 -10cm ở người lớn, lòng ruột thường hẹp đường kính 6mm

Ruột thừa được treo vào manh tràng và hồi tràng bằng 1 mạc treo nối tiếp với phần

cuối của mạc treo ruột non Động mạch ruột thừa chạy trong bờ tự do của mạc treo ruột thừa và là 1 nhánh của ĐM hồi tràng

c giải phẫu bệnh:

khi ruột thừa viêm về mô học có các thể sau:

* Viêm ruột thừa sung huyết: thành ruột thừa cứng mạch máu nổi rõ, niêm mạc sung

huyết phù nề, có chất ứ đọng bên trong

* Viêm ruột thừa nung mủ: ruột thừa sưng

mọng, thanh mạc sung huyết nhiều, có giả

Trang 15

mạc bao quanh, niêm mạc sưng đỏ chứa

mủ

* Viêm ruột thừa hoại tử, chỗ hoại tử đỏ sẫm hoặc tím đen, mạc treo ruột thừa cũng phù nề

2 sinh lý bệnh:

a viêm ruột thừa xuất tiết:

khởi đầu viêm của niêm mạc và dưới niêm mạc Muộn hơn ruột thừa có rải rác những ổ hoại tử Nguyên nhân sinh bệnh có thể là xâm nhập vi khuẩn mô lymphô của ruột

thừa

b viêm ruột thừa tắc nghẽn:

ruột thừa chứa phân cùng chất tiết là vi

khuẩn, niêm mạc teo, thành ruột thừa viêm với huyết khối trong mạch máu dẫn đến

hoại tử và thủng Nguyên nhân tắc nghẽn có thể là sưng viêm mô lympho của ruột thừa, soi phân , giun , dị vật…

Sự ứ trệ trong tĩnh mạch và bạch mạch giúp cho vi trùng dễ xâm nhập vào thành của ruột thừa và tạo nên các vết loét ở niêm mạc Đây là giai đoạn viêm ruột thừa sung huyết

Trang 16

Niêm mạc tiếp tục xuất tiết trong lòng ruột thừa gây tắc nghẽo mao mạch gây thiếu

máu ruột thừa Đây là giai đoạn viêm ruột thừa nung mủ

Trong vài giờ, tình trạng khu trú trở nên

nặng hơn do huyết khối của động mạch và tĩnh mạch của ruột thừa, đưa tới thủng và hoại tử ruột thừa Đây là giai đoạn viêm ruột thừa hoại tử

3 triệu chứng lâm sàng:

a triệu chứng cơ năng:

* Đau bụng:

Đau là lí do đi khám của bệnh nhân

Lúc khởi đầu, đau có thể bắt đầu ở tại ngay hố chậu (P) hoặc tại 1 nơi khác( thường ở vùng quanh roan hay vùng thượng vị) và vài giờ sau mới lan xuống hố chậu (P) thường chỉ đau âm ĩ, ít khi đau dữ dội hay thành

cơn Đau tăng khi ho hay thay đổi tư thế

* Rối loạn tiêu hóa:

Triệu chứng kinh điển là chán ăn và đau vùng quanh rốn, sau đó là buồn nôn và đau

ở hố chậu (P)

Trong trường hợp bệnh nhân nôn thì triệu chứng nôn theo sau đau bụng, nếu nôn ói

Trang 17

xảy ra trước khi đau bụng thì phải xem lại chẩn đoán.

Tiêu lỏng và táo bón có thể ở 18% bệnh nhân và đó không phải là triệu chứng loại trừ khả năng viêm ruột thừa Tiêu lỏng gặp

ở trẻ em nhiều hơn, gặp khi ruột thừa nằm cạnh gay kích thích đại tràng chậu hông

* Tiểu khó hoặc tiểu dắt:

Ruột thừa nằm gần bàng quanh hay niệu quản có thể gay các triệu chứng lắt nhắt, tiểu ra máu hay tiểu đục

Ở trẻ con, trẻ em nam đôi khi có triệu

chứng viêm tinh hoàn 1 bên do mủ trong bệnh VRT chảy theo ống phúc tinh mạc xuống bìu, triệu chứng này dễ nhầm xoắn tinh hoàn

b triệu chứng thực thể:

* nhìn : thành bụng di động theo nhịp thở trong trường hợp bệnh nhân đến sớm Bụng dưới di động kém khi bệnh nhân đến trễ và nhất là khi có biến chứng

* sờ nắn: đau khi nắn ở HCP hiện diện 96% bệnh nhân

Trang 18

Triệu chứng đặc hiệu nhất khi thăm khám là phản ứng dội, co cứng hay đề kháng

thành bụng

* Các điểm đau:

Vì ruột thừa không có vị trí nhất định nên điểm đau không cố định

-Điểm McBurney: điểm giữa đường nối rốn với gai chậu trước trên phải

-Điểm Lanz: điểm nối 1/3 (P) và 2/3 (T) đường

nối 2 gai chậu trước trên

- điểm Clado: giao điểm bờ ngoài cơ thẳng bụng

(P) với đường nối hai gai chậu trước trên

- điểm trên mào chậu: trên gai chậu trước trên

(P) 2cm

* các dấu hiệu:

- dấu hiệu Blumberg: nắn nhẹ và sâu vào vùng

hố chậu phải, thả tay đột ngột bệnh nhân sẽ cảm thấy đau tại chỗ

- dấu Rovsing: khi ta ấn sâu vào hố chậu trái

bệnh nhân thấy đau hố chậu phải

- co cứng thành bụng: mức độ co cứng cơ càng

mạnh khi tổn thương của ruột thừa càng

nặng

- dấu cơ thắt lưng chậu: khi bệnh nhân nằm

ngửa, hông (P) hơi cong ưỡn lên và đùi phải

Trang 19

co nhẹ Ta dùng tay ấn duỗi đùi ra thì bệnh nhân kêu đau vì cơ thắt lưng chậu bị kéo căng.

- dấu cơ bịt: bệnh nhân ở tư thế đùi gấp, gối

gấp, xoay đùi vào trong bệnh nhân, thấy đau ở vùng dưới rốn và vùng cơ khép đùi Gặp trong VRT sát cơ bịt

- thăm âm đạo- trực tràng: là động tác bắt buột

khi nghi ngờ VRT tiểu khung Thăm âm

đạo – trực tràng thấy đau ở trước cùng đồ (P)

c triệu chứng toàn thân:

Trong viêm ruột thừa cấp bệnh nhân thường sốt

nhẹ khoảng 37,5-38 độ, mạch 90-100 l/p.Nếu sốt cao 39-40 độ thường là viêm ruột thừa

đã có biến chứng viêm phúc mạc hay áp xe ruột thừa

Môi khô lưỡi bẩn thể hiện tình trạng nhiễm

trùng

d diễn tiến , biến chứng của viêm ruột thừa.

* viêm phúc mạc toàn thể:

Thường gặp sau 12-24h, đau càng lúc càng tăng

Nắn đau khắp bụng, thành bụng co cứng, bụng chướng dần, nghe bụng không thấy tiếng ruột Tình trạng bệnh nặng dần

Trang 20

Trong trường hợp, triệu chứng đau diễn tiến làm

2 thì thoạt đầu đau kéo dài trong nhiều giờ rồi giảm dần trong 1 thời gian và có thể hết hẳn đau ( được gọi là thời gian giảm đau đánh lừa), trong khi đó tình trạng viêm vẫn tiến triển để rồi khi đau lại dữ dội là lúc

ruột thừa vỡ

* Aùp xe ruột thừa:

Ruột thừa vỡ được “ thành hóa” bởi các

tạng xung quanh( ruột, mạc nối…) tạo nên áp xe ruột thừa, là 1 ổ mũ ngăn cách rõ rệt với xoang bụng còn lại Khám thấy 1 vùng sưng và rất đau ở HCP, ranh giới xung

quanh rõ, thăm trực tràng có thể thấy 1 khối lùng nhùng Bệnh nhân có thể đi tiêu chảy hoặc tiểu dắt Phần bụng còn lại mềm nắn không đau

* Đám quánh ruột thừa:

Ruột thừa viêm được các cấu trúc chung quanh bao bọc, không có hoặc có rất ít mủ Khám thấy HCP 1 mảng tương đối cứng như sờ vào 1 tấm bìa dày, ranh giới xung quanh không rõ, đau ít và ngày một giảm dần và hết hẳn Có thể tự khỏi nhưng cũng có thể tự viêm lại

Trang 21

e triệu chứng cận lâm sàng:

* công thức máu:

80-85% người trưởng thành VRT có

BC>10.000 bạch cầu đa nhân trung tính> 75% trong 78% bệnh nhân Chỉ có khoảng 4% bệnh nhân có VRT mà số lượng bạch cầu < 10.000 và bạch cầu đa nhân <75%.Nếu BC> 15.000 là có thể đã có biến

chứng Bệnh nhân cao tuổi hay suy giảm miễn dịch BC có thể không cao

* C-Reactive Protein (CRP)

CRP là yếu tố phản ứng trong giai đoạn cấp tính do gan sinh ra để đáp ứng lại tình trạng nhiễm trùng Lượng CRP tăng trong vòng 6-12h sau khi có tình trạng viêm cấp tính

Một số nghiên cứu tiền cứu cho thấy ở

những bệnh nhân trưởng thành có triệu

chứng kéo dài hơn 24h, CRP bình thường có giá trị tiên đoán âm 100%

* Siêu âm:

Nhiều nghiên cứu cho thấy độ nhạy của

siêu âm là 85-90% và độ đặc hiệu từ 96%

92-Dưới siêu âm VRT là 1 cấu trúc không thể đè xẹp, không nhu động, có lòng bên trong

Trang 22

giãn to đường kính> 6mm, viền phía trong là lớp niêm mạc có phản ứng tăng âm và viền phía ngoài là vách phù nề ít phản âm Có thể thấy hình ảnh ruột thừa cắt ngang, hay cắt dọc như hình ngón tay chỉ.

Siêu âm còn có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt với bệnh phụ khoa, viêm hồi

4 các thể lâm sàng:

a viêm ruột thừa ở trẻ em:

Ở trẻ em gặp nhiều nhất ở tuổi 11, ít gặp trẻ dưới 2 tuổi

Chẩn đoán khó hơn ở người lớn, vì trẻ nhỏ khó kể bệnh một cách chính xác, chẩn đoán chậm trễ do cả bố mẹ lẫn thấy thuốc nên nhập viện với tỉ lệ viêm phúc mạc cao và thường có rối loạn tiêu hóa… VRT tiến triển nhanh đến thủng vì mạc nối lớn kém phát triển, do đó hay bị biến chứng nặng

b viêm ruột thừa ở người già:

Trang 23

VRT trên người già rõ ràng là tình trạng nặng hơn Có thể không có gì khác về triệu chứng học, thân nhiệt và đáp ứng BC Tuy vậy chẩn đoán có thể khó hơn và kém điển hình hơn: sốt ít, phản ứng thành bụng không rõ, BC không cao… gặp các biểu hiện hoại tử và thủng gấp 5 lần so với người trẻ Tỷ lệ tử vong và biến chứng tăng đáng kể ở người già.

c viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai:

chẩn đoán khó khăn hơn Trong có thai 3 tháng đầu can phân định với chữa ngoài dạ con vỡ, tình trạng nghén Khi thai lớn dần khi ruột thừa bị đẩy ra ngoài và lên trên, khi đó điểm đau của VRT thay đổi và phản ứng dội hay co cứng bụng không rõ rệt do thành bụng nhão Cần phân định với viêm bể thận hay viêm túi mật

Các can thiệp ruột thừa trên người có thai có nguy cơ gây xảy thai hay đẻ non Ruột thừa vỡ là yếu tố có ý nghĩa nhất định đưa đến tử vong của mẹ và thai nhi Khi nghi ngờ VRT ở phụ nữ có thai, phải tìm mọi

cách chẩn đoán và can thiệp nhanh chóng

5 chẩn đoán:

Trang 24

a.Chẩn đoán xác định:

Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng:

* Lâm sàng: đau bụng thượng vị hay quanh rốn sau khi khu trú HCP Aán điểm

McBurney đau, phản ứng bụng ở ¼ bụng dưới (P), thăm trực tràng đau nhói bên (P) cùng đồ

* Cận lâm sàng: CTM bạch cầu tăng, BC đa nhân trung tính tăng, hình ảnh siêu âm ruột thừa viêm CT trong trường hợp khó

b chẩn đoán phân biệt:

- cơn đau quặn thận (P):

+ đau bụng lan xuống bẹn, sinh dục

+ có rối loạn tiểu tiện: đái buốt, đái dắt.+ nước tiểu có hồng cầu và bạch cầu

+ siêu âm, XQ có hình ảnh sỏi

-viêm phần phụ ở nữ:

+ thường đau cả hai hố chậu

+ có khí hư

-nang buồng trứùng xoắn bên (P):

+ đau đột ngột, dữ dội

+ khám thấy khối u rất đau

* Chữa ngoài dạ con bên (P) vỡ:

+ chậm kinh, có biểu hiện thai ngén

+ có biểu hiện chảy máu trong

Trang 25

+ thăm âm đạo: cùng đồ Douglas phồng, đau, có máu theo tay.

* Lồng ruột hồi manh tràng:

+ đau từng cơn HCP hoặc cao hơn

+ rối loạn đại tiện, phân có thể có máu

+ cơ bụng vẫn mềm, hố chậu rỗng và nhiều khi thấy búi lồng

* Viêm dạ dày cấp:

+ chỉ đau ở thượng vị

+ BC thường không tăng

6 điều trị:

Điều trị tại phòng cấp cứu được tiến hành như sau:

Thực hiện đường truyền tĩnh mạch và

truyền dung dịch muối tích cực cho bệnh nhân có dấu hiệu mất nước hay nhiễm trùng huyết

Tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn hay

uống khi nghi ngờ VRT

Khi bệnh nhân nghi ngờ VRT không nên dùng thuốc giảm đau

Điều trị kháng sinh cho những bệnh nhân nhiễm trùng nặng hay chuẩn bị phẫu thuật.Khi đã chẩn đoán VRT thì phương pháp

điều trị duy nhất là mổ

Trang 26

7 tiên lượng:

VRT cấp nếu được chẩn đoán sớm thì tiên lượng tốt Khi đã có biến chứng VPM hay abcesss RT thì sau mổ dễ dính ruột gây tắc ruột

Trang 27

1 nguyên nhân ở lòng ruột: - ở ruột non: do

giun đũa, do bã thức ăn, do sỏi túi mật

- ở đại tràng: có thể do phân ở người táo bón kéo dài

2 nguyên nhân ở thành ruột: - các khối ung

thư của ruột non và đại tràng – các khối u lành tính ở thành ruột với kích thước lớn nhưng ít gặp – hẹp thành ruột do viêm nhiễm hoặc do sẹo xơ: lao ruột, bệnh Crhon ruột, viêm ruột sau xạ trị, hẹp miệng nối, hẹp ruột sau chấn thương – lồng ruột

3 nguyên nhân ngoài thành ruột: - do dây

trằng và dính các quai ruột chiếm tỉ lệ cao nhất

Các thoát vị gồm cả thoát vị thành bụng và thoát vị nội xoắn ruột là trường hợp nặng nhất

4 Tắc ruột cơ năng:

* Liệt ruột phản xạ có thể gặp trong sỏi niệu quản, chấn thương cột sống, vỡ khung chậu gây máu tụ sau phúc mạc, viêm phúc mạc

* Thiếu máu cấp và huyết khối t/mạch mạc treo

Trang 28

* Các nguyên nhân khác: rối loạn chuyển hóa (kali máu thấp, toan chuyển hóa, tăng kali máu), do thuốc (dẫn chat của thuốc phiện, kháng cholinergic…), tổn thương đám rối t/kinh thành ruột.

5 Hậu quả của tắc ruột: Các rối loạn toàn

thân và tại chỗ do tắc ruột gây nên phụ thuộc vào

Nguyên nhân và cơ chế gây tắc: do bít tắc hay thắt nghẹt, tắc ruột cơ học hay cơ năng

Vị trí tắc: tắc ở ruột non hay đại tràng.

Cơ địa bệnh nhân: già hay trẻ, có bệnh kèm theo hay không

Thời gian đến bệnh viện của bệnh nhân sớm hay muộn

* Tắc ruột do bít: Trong tắc ở ruột non ảnh

hưởng lên đoạn ruột trên chổ tắc xẩy ra rất nhanh chóng và nặng nề Lúc đầu do cơ chế thần kinh, các sóng nhu động ruột tăng rất mạnh ở đoạn ruột trên chổ tắc nhằm thắng sự cản trở, các sóng nhu động đó gây ra các cơn đau và dấu hiệu rắn bò trên thành bụng Về sau các sóng nhu động giảm dần và mất khi thành ruột bị tổn thương

Ruột trên chổ tắc giản dần lên do chứa hơi và dịch Trên 70% hơi trong ống tiêu hóa là do nuốt vào phần còn lại là do vi khuẩn phân hủy thức ăn lên men và sinh hơi Dịch là do bài tiết của đường tiêu hóa, ruột bài tiết trung

Trang 29

bình là 6l/24 h Sự tăng áp lực trong lòng ruột gây ứ trệ t/mạch, giảm tưới máu mao mạch ở thành ruột làm cho niêm mạc ruột bị tổn thương, phù nề xung huyết, dẫn tới giảm dần, hoặc mất hẳng quá trình hấp thu dung dịch tiêu hóa, gây ứ đọng dung dịch trong lòng ruột.

* Nôn là phản xạ trào dịch lên cao trên chỗ tắc

có thể làm giảm bớt phần nào sự tăng áp lực trong lòng ruột nhưng nôn nhiều đặc biệt là trong các tắc ruột cao đã làm nặng thêm tình trạng mất nước, rối loạn các chất điện giải và thăng bằng kiềm toan Các xét nghiệm sinh hóa, huyết học cho thấy có hiện tượng giảm khối lượng tuần hoàn, máu cô đặc với hematocrit, protid máu tăng cao Rối loạn điện giải: Na+ máu giảm do dịch ứ đọng trong lòng ruột chứa nhiều Na+, K+, Cl- máu thường giảm do trong dịch nôn có chứa nhiều K+,

Cl- K+ máu tăng trong giai đoạn muộn khi tế bào thành ruột hoại tử, giải phóng ra nhiều

K+ ure, creatinin máu thường cao do có hiện tượng suy thận chức năng và nhanh chóng hồi phục nếu được hồi sức tốt rối loạn thăng bằng kiềm toan: thường có hiện tượng kiềm chuyển hóa do nôn dịch dạ dày có nhiều HCl

và di chuyển gốc CHO3- từ trong tế bào ra ngoài tế bào, ít khi có toan chuyển hóa với K+ máu cao Cuối cùng, bụng chướng, cơ hoành

Trang 30

bị đẩy lên cao làm giảm thông khí, làm ảnh hưởng tới cơ chế bù ở dưới chỗ tắc, trong những giờ đầu, nhu động ruột đẩy phân và hơi xuống dưới làm ruột xẹp xuống và không

có hơi

* Tắc ở đại tràng các hậu quả tại chỗ và toàn thân cũng xẩy ra như trong tắc ruột non nhưng chậm và muộn hơn Hiện tượng tăng sóng nhu động trên chỗ tắc ít gặp, ruột giãn

to, chứa nhiều khi hơn dịch do có hiện tượng lên men của vi khuẩn ở đại tràng Nếu van bauhin mở ra khi áp lực trong đại tràng cao

do ứ đọng dịch và hơi trên chỗ tắc, dịch trào lên ruột non và hậu quả xẩy ra cũng như trong tắc ruột non Nếu van này tự chủ, đóng kín, phân và hơi của đại tràng không tràn lên ruột non được, đại tràng giãn rất to, áp lực trong lòng đại tràng rất lớn và có nguy cơ vỡ đại tràng do căng giãn Áp lực cao nhất ở manh tràng vì manh tràng có kích thước lớn nhất do vậy, trong tắc đại tràng, vị trí bị thủng, vỡ nhiều nhất là ở manh tràng

* Tắc ruột do thắt nghẹt: xoắn ruột là hình

thái điển hình nhất và hậu quả cũng xẩy ra nhanh chóng và nặng nề nhất trong các loại tắc ruột theo cơ chế thắc nghẽn các rối loạn toàn thân và tại chỗ 1 phần do ảnh hưởng của ruột trên chỗ tắc gây ra như trong tắc ruột do bít tắc nhưng chủ yếu là do quai ruột và mạch

Trang 31

máu mạc treo tương ứng bị ghẹt lại gây ra Quai ruột bị xoắn, nghẹt giãn to, chứa dịch là chủ yếu, hơi rất ít, trừ xoắn đại tràng, trong quai ruột xoắn có nhiều hơi là do vi khuẩn lên men Sự ứ trệ tĩnh mạch ở quai ruột bị xoắn làm thoát huyết tương và máu vào trong quai ruột bị xoắn và váo trong ổ bụng ruột bị tổn thương làm cho hàng rào niêm mạc ruột bị phá hủy, sự tăng sinh của vi khuẩn trong quai ruột bị hoại tử do ứ trệ trong lòng ruột làm cho nội độc tố của vi khuẩn có thể thoát vào ổ phúc mạc ở đây nội độc tố của vi khuẩn được hấp thu Do đó cơ chế sốc trong tắc ruột

do thắt nghẽn là nhiễm độc, nhiễm khuẩn phối hợp với giảm khối lượng tuần hoàn Trong loại tắt ruột này, động mạch mạc treo tương ứng cũng bị nghẹt làm cho quai ruột này bị thiếu máu nuôi dưỡng và cuối cùng bị hoại tử, vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.trong trường hợp lồng ruột cấp tính, cổ của khối lồng làm nghẹt đoạn ruột lồng cùng với mạc treo và hậu quả tại chỗ là chảy máu trong lòng ruột, hoại tử khối lồng và các hậu quả toàn thân và tại chỗ nhẹ xẩy ra muộn

II TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

* t/chứng toàn thân:hầu hết bệnh nhân có tình

trạng mất nước do nôn, do ứ trong xoang bụng, do ứ trong lòng ruột sốt nhẹ do mất

Trang 32

nước và nhiễm trùng dịch ứ đọng trên chỗ tắc.

* t/chứng cơ năng: - đau bụng: đau bụng bao

giờ cũng là triệu chứng khởi phát của bệnh Tính chất đau do tắc ruột là đau bụng thành cơn Cơn đau có thể đột ngột, dữ dội bắt đầu

từ rốn mạng sườn và nhanh chóng lan tỏa khắp ổ bụng hỏi kỹ tính chất đau có thể giúp hướng tới căng nguyên gây tắc – trong tắc ruột do bít, đau bụng thường thành cơn điển hình, ngoài cơn thấy không đau hoặc đau nhẹ – trong xoắn ruột, đau bụng khởi phát đột ngột, dữ dội như xoắn vặn, đau liên tục, không thành cơn, lan ra sau lưng và vùng thắt lưng Người bệnh tìm đủ mọi tư thế để giảm đau nhưng không có hiệu quả – nôn: nôn xuất hiện đồng thời với cơn đau nhưng ko làm cho cơn đau giảm đi Lúc đầu, nôn ra thức ăn, sau nôn dịch mật, muộn hơn chất nôn có thể giống như phân Tính chât nôn phụ thuộc chủ yếu vị trí tắc, nôn nhiều và sớm trong tắc ruột cao, nôn muộn hoặc chỉ buồn nôn trong tắc ruột thấp

- bí trung đại tiện: có thể có ngay sau khi bệnh khởi phát vài giờ Bí đại tiện nhiều khi không rõ ràng, trong trường hợp tắc cao có thể thấy còn đại tiện do đào thải các chất bã

và phân dưới chỗ tắc nhưng dù có đại tiện

Trang 33

nhưng ko làm hết đau hay giảm cơn đau bụng.

c t/chứng thực thể:

- nhìn: bụng chướng bao giờ cũng có, tùy vị

trí tắc cao hay thấp mà bụng chướng nhiều hay ít Nếu tắc ruột do xoắn thấy bụng chướng lệch

- quai ruột nổi: ở bệnh nhân có thành ruột mỏng, trong cơn đau có thể thấy các quai ruột nổi rõ Đây là t/chứng rất có giá trị để chẩn đoán

- dấu hiệu rắn bò: trong cơn đau ta nhìn thấy sóng nhu động của các quai ruột di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Muốn thấy rõ ta nhìn tiếp tuyến với thành bụng đây là t/chứng thực thể quan trọng nhất

- có thể thấy sẹo mổ cũ trên thành bụng, đây

là gợi ý cho chẩn đoán tắc ruột sau mổ

- có thể thấy các thoát vị thành bụng

- sờ: có thể sờ thấy u, dị vật, búi giun … khi

BN đến muộn, ruột đã hoại tử gây viêm phúc mạc thì có đầy đủ t/chứng của viêm phúc mạc

- thăm trực tràng bong trực tràng rống là t/chứng thường gặp máu dính theo găn trong lồng ruột hay khối u ruột thăm trực tràng là phương pháp tốt nhất để phát hiện khối ung thư trực tràng ở thấp gây tắc ruột

Trang 34

- gõ: gõ vang vì các quai ruột giãn chướng

đầy hơi

- nghe: trong cơn đau nghe trên thành bụng

thấy tiếng réo của ruột mạnh hơn nhiều hơn

và âm sắc cao hơn Nghe rất cần thiết khi cấn phân biệt tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng

IV TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG: -

chụp Xquang bụng ko chuẩn bị: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng không những giúp chẩn đoán tắc ruột mà còn giúp xác định vị trí và cơ chế tắc – tắc ruột non:

có nhiếu mức nước hơi tập chung giữa bụng, kích thước nhỏ, vòm thấp, chân rộng, thành mỏng, có hình các nếp niêm mạc ngang

* Tắc đại tràng: có ít mức nước hơi, kích

thước lớn, vòm cao, chân hẹp, nằm ở rìa ổ bụng, có các bứu và các rãnh trên bờ ruột

* Trong tắc ruột cơ năng, cả ruột non và đại tràng đều giãn, chứa hơi là chủ yếu, ít khi có mức nước hơi

* Chụp đại tràng cản quang: chỉ định trong trường hợp lâm sàng nghi ngờ có tắc ruột ở đại tràng Trong trường hợp manh tràng có giãn to hoặc tắc đại tràng có sốt, tốt nhất là chụp đại tràng có thuốc cản quang hòa trong nước chống chỉ định khi có thủng ruột hoặc nghi ngờ có thủng ruột

* Chụp khung đại tràng có cản quang trước hết xác định vị trí tắc và có thể xác định được

Trang 35

nguyên nhân tắc trong tắc đại tràng sigma, thuốc cản quang dừng lại ở trực tràng và có hình mỏ chim Trong tắc đại tràng do đại tràng có khối u, thuốc cảng quang dừng lại ở

vị trí u và có hình cắt cụt nham nhở Trong lồng ruột, có hình đáy chén, hình càng cua, hình đinh ba, hình huy chương

* Chụp lưu thông ruột non: bằng cách cho bệnh nhân uống thuốc cản quang hoặc đặt ống thông xuống tá tràng và bơm 40-100ml thuốc cản quang hòa tan trong nước, theo dõi sự lưu thông của ruột non trong vòng 4-24h và cứ 30 phút chụp 1 phim Trong tắc ruột cấp tính, chống chỉ định chụp lưu thông ruột non trừ trường hợp tắc ruột sau mổ tái nhiễm nhiều lần và tắc ruột không hoàn toàn, sau khi đã loại trừ được tắc ở đại tràng chụp lưu thông ruột non có thể thấy được các quai ruột non giãn trên chỗ tắc nhưng ko xác định được vị trí tắc và nguyên nhân tắc

* Siêu âm: ổ bụng thấy quai ruột giãn chứa

nhiều dịch, có dấu hiệu máy giặt do dịch di chuyển tới lui trong lòng ruột trong giai đoạn đầu khi ruột chưa giãn siêu âm có thể phát hiện 1 số nguyên nhân tắc như: lồng ruột, khối u, áp xe trong ổ bụng …

* Các xét nghiệm máu và sinh hóa: có giá trị đánh giá tình trạng toàn thân bệnh nhân, giúp cho công tác hồi sức và điều chỉnh các rối

Trang 36

loạn sinh lý của tắc ruột xét nghiệm máu: hồng cầu tăng, Hct tăng do mất nước, máu bị

cô đặc bạch cầu tăng do nhiễm trùng

* Rối loạn điện giải: Na+, K+, Cl+ giảm do nôn nhiều Urê và Crceatinin máu tăng khi bệnh nhân đến muộn, chức năng lọc của thận bị ảnh hưởng

V CÁC THỂ LÂM SÀNG:

1 thể lâm sàng theo cơ chế: - tắc ruột do bít

tắc: bệnh phát từ từ, đau thành cơn điển hình nhưng ko dữ dội, nôn ít, toàn trạng ít bị ảnh hưởng bụng chướng đều, thường có dấu hiệu rắn bò, Xquang thường có nhiều mức hơi nước – tắc ruột do thắt nghẹt: đau liên tục dữ dội, nôn nhiều, sốc xuất huyết sớm bụng chướng lệch, có thể sờ thấy quai ruột bị nghẹt căng như quả bóng, ko di động và rất đau Xquang nếu ở ruột non sẽ thấy quai ruột hình móng ngựa hai chân ko bằng nhau chụm lại 1 điểm nếu xoắn đại tràng sigma sẽ thấy hình chữ U lộn ngược trong xoắn manh tràng thấy quai ruột giãn to chứa hơi trục nằm ngang

Trang 37

chỗ tắc bụng trướng quanh rốn, không trướng hoặc xẹp nếu tắc cao sát góc Treitz Tình trạng mất nước và điện giải xuất hiện sớm và nặng.

b X quang: trên phim X quang chụp bụng

không chuẩn bị, có nhiều mức nước – hơi, tập trung ở giữa bụng, kích thước nhỏ, vòm thấp, chân rộng, thành mỏng, sắp xếp từ dưới sườn trái xuống hố chậu phải, có hình các nếp niêm mạc ngang của ruột non Trong trường hợp tắc cao sát gốc Treitz, chỉ có thấy 1 mức nước – hơi duy nhất nằm dưới sườn trái hoặc trước cột sống

- tắc ruột già

a lâm sàng: bệnh khởi phát thường từ từ,

cơn đau nhẹ và thưa hơn Nôn muộn, có khi chỉ buồn nôn Bí trung đại tiện xuất hiện sớm bụng chướng nhiều, dọc khung đại tràng Trương toàn bộ nếu tắc muộn bụng trướng lệch nếu là xoắn đại tràng Dấu hiệu mất nước và điện giải thường nhẹ và xuất hiện muộn

b Xquang: trên phim chụp bụng không

chuẩn bị, có ít mức nước – hơi, kích thước lớn, vòm cao, chân hẹp, chứa nhiều hơi hơn dịch , nằm ở rìa ổ bụng, có các bướu và các rãnh trên bờ ruột trong xoắn đại tràng Sigma, thấy 1 quai ruột giãn rất to, có hình chữ U lộn ngược, chân chum ở hố chậu trái Chụp cản

Trang 38

quang đại tràng cho phép xác định chính xác

vị trí và nguyên nhân tắc

3 thể lâm sàng theo nguyên nhân:

Nguyên nhân tắc ở ruột non

Xoắn nghẹt ruột non

Thoát vị thành bụng nghẹt

Lồng ruột cấp

Tắc ruột do giun đũa

Tắc ruột do khối bã thức ăn

Tắc ruột do u ruột non

Nguyên nhân tắc ở đại tràng

Tắc ruột do ung thư đại trực tràng

Xoắn đại tràng Sigma

Xoắn manh tràng

Tắc ruột sớm sau mổ: là tắc ruột xảy ra sau

4-6 tuần sau phẫu thuật ổ bụng, cần phải phân biệt với:

Tắc ruột cơ học

Liệt ruột sau mổ

Tắc ruột do các ổ viêm nhiễm trong bụng

Chẩn đoán: trước 1 BN nghi ngờ tắc ruột,

các câu hỏi được đặt ra là : có tắc ruột không? Tắc hoàn toàn hay bán tắc? điều trị nội khoa

có qua khỏi không? Nếu có thì:

Tắc ở đâu? Ruột non hay ruột già?

Tắc thuộc loại nào? Do nghẽn hay do thắt?

BN đến sớm hay muộn? các rối loạn toàn

thân nhiều hay ít? Nặng hay nhẹ? Chẩn đoán xác định: đa số trường hợp triệu chứng lâm

Trang 39

sàng đã rõ có thể chẩn đoán được ngay

Nhưng trong nhiều trường hợp triệu chứng lâm sàng không rõ, lúc đó X quang hay siêu

âm rất cần thiết để chẩn đoán xác định , đôi khi phải làm lại các xét ngiệm trên để so sánh với kết quả trước đó

Chẩn đoán vị trí tắc:

* Tắc cao: là tắc ruột có vị trí gần góc tá hỗng

tràng Biểu hiện tắc càng cao nôn càng sớm

và càng nhiều chất nôn là dịch vàng lợn cợn chướng nhiều ở bụng trên Chụp bụng không chuẩn bị thấy ở bụng trên có 1 số ít mức nước hơi, dạ dày giãn to có mức hơi nước rộng

* Tắc thấp: là tắc ruột có vị trí gần góc hồi

manh tràng Triệu chứng gần như ngược hẳn với tắc ruột cao Chụp bụng không chuẩn bị

có nhiều mức hơi nước nằm rải rác khắp

bụng khi tắc ở đại tràng nên chụp đại tràng cản quang để tìm vị trí và nguyên nhân gây tắc

Chẩn đoán nguyên nhân: nhiều khi rất khó

Trong nhiều trường hợp chỉ chẩn đoán được nguyên nhân trong khi mổ một số nguyên nhân biểu hiện rõ như tắc ruột do búi giun, thoát vị thành bụng, dị dạng hậu môn trực tràng, phình đại tràng bẩm sinh

6 điều trị: nguyên tắc chung khi điều trị tắc

ruột là điều chỉnh nước và điện giải, giải áp ruột và phẫu thuật đúng thời điểm

Trang 40

a điều chỉnh rối loạn nước và điện giải:

bệnh nhân tắc ruột bao giờ cũng mất nước và điên giải, vì vậy cần phải được bồi phụ nước

và điện giải bên cạnh đó kháng sinh cũng cần thiết vì tình trạng nhiễm trùng bao giờ cũng có

b giải áp đường tiêu hóa: giúp ruột trên chỗ

tắc bớt chướng tạo điều kiện cho ruột được nuôi dưỡng tốt hơn, can thiệp ngoại khoa dễ dàng hơn

c chọn thời điểm phẫu thuật: mổ quá sớm

có thể gây nguy hiểm vì các rối loạn nội mô ở

BN chưa được điều chỉnh đúng mức ngược lại mổ trễ khiến cho bệnh nặng thêm Đối với trường hợp tắc ruột cớ học đơn thuần, BN đên tròng vòng 24h đầu thì rối loạn nước – điện giải chỉ ở mức độ trung bình nên thời gian hồi sức cho phép là 6-12h những

trường hợp bệnh diễn tiến lâu hơn thì thời gian hồi sức phải kéo dài đến 24h chủ yếu là

để bù lại K+

M

ột ngoại lệ : tắc ruột do thắt là 1 khẩn cấp

ngoại khoa phẫu thuật càng sớm càng tốt

việc hồi sức được thực hiện trước trong và sau mổ càng mất thời giờ trước mổ càng làm tăng tỉ lệ tử vong

Ngày đăng: 01/12/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w