1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng kinh tế thương mại

63 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của môn học Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về tổ chức, quản lý và kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc dân Giới thiệu kinh nghiệm thương mại của các quốc g

Trang 1

KINH TẾ THƯƠNG MẠI

Bài mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

KINH TẾ THƯƠNG MẠI

Trang bị cho người học hệ thống lý luận cơ bản

về Kinh tế, tổ chức quản lý và kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc dân

kiến thức cơ bản về thị trường, thương mại - dịch

KINH TẾ THƯƠNG MẠI

 Giới thiệu kinh nghiệm đã được tổng kết từ thực

tiễn thương mại của nước ta và một số nước

trên thế giới

Tìm ra phương hướng đúng đắn và các biện

pháp giải quyết tốt các vấn đề thương mại ở

nước ta hiện nay

GLOBALISATION

Toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược với những thay đổi lớn, đa dạng và phức tạp, có ảnh hưởng đến bất cứ quốc gia nào và cá nhân nào

Toàn cầu hóa

Xu hướng làm mất đi tính biệt lập của các nền

kinh tế quốc gia để hướng tới một thị trường

khổng lồ trên phạm vi toàn cầu

Toàn cầu hóa bao gồm 2 mặt:

•Toàn cầu hóa thị trường

•Toàn cầu hóa sản xuất

Toàn cầu hóa thị trường

Ám chỉ việc sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau thành một thị trường khổng lồ toàn cầu

Rỡ bỏ các rào cản thương mại xuyên biên giới làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng hơn

Trang 2

Toàn cầu hóa thị trường

Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng tại các

quốc gia khác nhau hội tụ theo một tiêu chuẩn

toàn cầu từ đó giúp tạo ra một thị trường toàn cầu

5-7

Toàn cầu hóa thị trường

Apple, Starbuck, Cocacola… không chỉ là những người hưởng lợi từ xu thế này, họ chính là những người thúc đẩy nó

Thông qua việc cung cấp các sản phẩm cơ bản tương tự nhau trên toàn thế giới, các doanh nghiệp trên đang góp phần tạo ra một thị trường toàn cầu

5-8

Toàn cầu hóa sản xuất

Xu hướng của những công ty riêng lẻ tiến hành phân

tán các bộ phận trong qui trình sản xuất của họ tới nhiều

địa điểm khác nhau trên toàn thế giới để khai thác lợi

thế do sự khác biệt về chi phí và chất lượng của các yếu

tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất

Các yếu tố đầu vào trên quy trình sản xuất của một

công ty, bao gồm: lao động, quản trị, đất đai, vốn và

bí quyết công nghệ

5-9

Toàn cầu hóa sản xuất

Visteon Corporation (VC) là một nhà cung cấp toàn cầu các thiết

bị điện tử trên ô tô của Mỹ

công ty tách ra từ Công ty Ford Motor vào năm 2000

Visteon có các lĩnh vực kinh doanh như thiết kế, chế tạo, và các

hệ thống sản xuất cho khách hàng khác nhau, bao gồm cả BMW, Daimler, Ford , và General Motors…

5-10

Đề cập đến nguồn cung ứng hàng hóa và dịch

vụ từ nhiều địa điểm trên khắp thế giới để khai thác lợi thế do sự khác biệt giữa các quốc gia

về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất như (lao động, năng lượng, đất đai và vốn)

Giúp doanh nghiệp giảm toàn diện cơ cấu chi phí hoặc cải thiện chất lượng hay tính năng sản phẩm, từ đó cho phép họ cạnh tranh một cách

Trang 3

Sự ra đời của các thể chế

toàn cầu

5-13

Do toàn cầu hóa thị trường và tỷ lệ của các hoạt

động kinh doanh xuyên biên giới quốc gia ngày

càng gia tăng, nên cần phải có những định chế (

thể chế) giúp quản lý, điều tiết, kiểm soát thị

trường toàn cầu và thúc đẩy việc thiết lập các hiệp

định đa phương để chi phối hệ thống kinh doanh

toàn cầu

Sự ra đời của các thể chế toàn cầu

Tổ chức thương mại thế giới WTO

Kế tục hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT, tạo ra một hệ thống kinh doanh toàn cầu, cắt giảm rào cản thương mại và đầu

tư giữa các quốc gia, thúc đẩy thương mại

Việt Nam tham gia WTO năm nào?

2006

5-14

Sự ra đời của các thể chế

toàn cầu

Quỹ tiền tệ quốc tế IMF

Định chế quốc tế được thành lập để duy trì

chất tự trong hệ thống tiền tệ thế giới

Việt Nam tham gia IMF năm nào?

1956

5-15

Sự ra đời của các thể chế toàn cầu

Ngân hàng thế giới WB

Định chế quốc tế được thành lập để thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung tại các quốc gia nghèo trên thế giới

Việt Nam tham gia WB năm nào?

1956

5-16

Toàn cầu hóa và hội nhập

kinh tế khu vực

Khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ - NAFTA

Thị trường chung Nam Mỹ - Mercosur

Cộng đồng chung châu Âu – EC

Cộng đồng kinh tế Asean – AEC 2015

Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình

Doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh thì cần phải nắm bắt xu hướng tiêu dùng, chuẩn bị

kỹ lưỡng về mọi mặt để chủ động và chấp nhận cạnh tranh

Trang 4

Brexit và tác động tới toàn

cầu hóa

Tại sao Anh lại ra khỏi liên minh Châu Âu

Tại sao có xu hướng chống toàn cầu hóa

Và toàn cầu hóa

Hiệp định thương mại tự do xuyên Đại Tây DươngTTIP

Đối tượng nghiên cứu

Lý luận và thực tiễn về thương mại – dịch vụ

trong nền kinh tế quốc dân

 Sự hình thành, cơ chế vận động, tính qui luật và

xu hướng phát triển thương mại trong nước và

quốc tế

Tính chất của quan hệ kinh tế, quá trình kinh tế

thương mại trong nền kinh tế thị trường

Đặc điểm phát triển thương mại của Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Nhiệm vụ của môn học

Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về tổ

chức, quản lý và kinh doanh thương mại trong

nền kinh tế quốc dân

Giới thiệu kinh nghiệm thương mại của các

quốc gia trên thế giới

Nâng cao năng lực nghiên cứu và vận dụng

giải quyết tốt vấn đề liên quan tới thương mại

trong thực tiễn công tác

5-25

Yêu cầu của môn học

Nắm được vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý và kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Hiểu rõ chính sách và công cụ quản lý thương mại qua các thời kỳ

Hiểu rõ hoạt động thương mại ở các đơn vị sản xuất (TM đầu vào, dự trữ, TM đầu ra, dịch vụ của DN )

Quan hệ kinh tế trong thương mại , KDTM, tổ chức hạch toán…

Các loại dịch vụ trong thương mại

Nội dung của môn học

Những vấn đề cơ bản về TM trong KTTT

Tổ chức quản lý nhà nước về TM trong nền kinh

tế quốc dân

Tổ chức và quản lý hoạt động TM ở DN sản xuất

Tổ chức các mối quan hệ kinh tế trong thương mại

Tổ chức kinh doanh hàng hóa trong cơ chế thị

trường

Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Hạch toán kinh doanh trong thương mại dịch vụ

Các nguyên tắc tổ chức của nền kinh tế thị trường

Trang 6

Nội dung

1. Bản chất kinh tế của thương mại

2. Đặc trưng cơ bản của TM trong nền KTTT

3. Vai trò của thương mại

4. Nội dung của thương mại

5. Mục tiêu và quan điểm phát triển thương mại

6. Quá trình phát triển của thương mại Việt

Nam

Bản chất kinh tế của thương mại

Cơ sở ra đời của thương mại

Khái niệm thương mại

Bản chất kinh tế của thương mại

Phân loại thương mại

Cơ sở ra đời của thương mại

PHÂN CÔNG LAO

Cơ sở ra đời của thương mại

5-34

Lợi thế

Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

Lợi thế tương đối (David Ricardo)

Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố Heck sher – Ohlin

Lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael Porter)

Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu

tắc ngang giá, bình đẳng và tự

do

 Là lĩnh vực phân phối, lưu thông HH, DV trên thị trường

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Trang 7

Bản chất kinh tế của thương mại

Thương mại là mua bán hàng hóa, dịch

vụ theo giá cả thị trường

Thương mại tự do trong khuôn khổ

Theo phạm vi không gian

Thương mại trong nước Thương mại quốc tế Thương mại thành thị Thương mại nông thôn Thương mại miền núi Theo đối tượng kinh

doanh

Thương mại hàng hóa Thương mại dịch vụ Theo các khâu của QT

lưu thông

Thương mại bán buôn Thương mại bán lẻ Theo mức độ can thiệp

của Nhà nước

Thương mại tự do Thương mại có sự bảo hộ

Theo kỹ thuật giao dịch

Thương mại truyền thống Thương mại điện tử

Chức năng và nhiệm vụ của

thương mại

Giáo trình- KTTM 2012-trang 20

Chức năng của thương mại

Tổ chức quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ trong nước với nước ngoài

Thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông

Gắn sản xuất với thị trường, gắn nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới

Gắn phân công lao động trong nước với phân công lao động quốc tế, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và hệ thống phân phối hàng hóa dịch vụ quốc tế

Đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức

hưởng thụ của người tiêu dùng và tổ chức lại nền sản xuất xã

hội

Vai trò của thương mại

Vai trò của thương mại đối với nền kinh tế

Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH

Tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho NLĐ

Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Mở rộng khả năng tiêu dùng và nâng cao mức độ hưởng thụ của người dân

Gắn kết kinh tế trong nước với kinh tế thế giới thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 8

Vai trò của thương mại đối với

doanh nghiệp

TM đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá

trình SXKD

TM giúp các DNSXKD thu được lợi nhuận

TM định hướng cho các DN trong xây dựng chiến

TM theo giá cả thị trường, được hình thành trên cơ sở giá trị

và quan hệ cung cầu, tạo động lực thúc đẩy SXKD phát triển

Các thể nhân và pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực TM

cạnh tranh bình đẳng với nhau

Nội dung của thương mại

Điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu của

Nội dung của thương mại

Điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu của thị trường về HH, DV Huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực

Tổ chức các mối quan hệ kinh tế trong thương mại

Tổ chức hợp lý kênh phân phối và tổ chức chuyển giao HH, DV Quản lý hàng hóa ở doanh nghiệp và xúc tiến thương mại

Trang 9

Quá trình phát triển của

thương mại Việt Nam

Xem thêm tại http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/515/lich-su-phat-trien.aspx

Thương mại Việt Nam từ đổi mới đến nay

Ưu điểm:

Chuyển việc mua bán từ cơ chế tập trung quan liêu bao

cấp sang mua bán theo cơ chế thị trường

Chuyển thị trường từ trạng thái chia cắt khép kín theo địa giới hành chính sang tự do lưu thông theo quy luật thị

trường và theo pháp luật

Chuyển từ 1 nền KT đóng cửa sang 1 nền KT mở cửa theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế

đối ngoại

Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Thương mại Việt Nam từ đổi

mới đến nay

Hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng,

góp phần phục vụ tốt đời sống và tạo công ăn việc

làm cho người lao động

Kết cấu hạ tầng thương mại ngày càng phát triển

theo hướng văn minh, hiện đại

Đội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh Chất

lượng đội ngũ lao động ngày càng được cải thiện

Quản lý Nhà nước về thương mại từng bước được

hoàn thiện, tạo điều kiện cho SXKD phát triển

Thương mại Việt Nam từ đổi mới đến nay

Tài liệu tham khảo

Giáo trình kinh tế thương mại 2012-NXB

ĐH KTQD GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS

Hoàng Đức Thân

International Business: The New Realities

(2nd Edition),2011, Tamer Cavusgil

International Trade 2012, John McLaren,

Trang 10

Kinh tế thương mại

Th.S Trần Đức Hạnh Bài 2

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

 Nguyên tắc tổ chức quản lý hoạt động thương mại

 Sự cần thiết khách quan & vai trò của QLNN về Thương mại

 Nội dung quản lý nhà nước về thương mại

 Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

 Các phương pháp QLNN về thương mại

 Chính sách và công cụ QLNN về thương mại

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI

 Tách bạch rõ quản lý và kinh doanh

 Quản lý phải thống nhất bằng chính sách bằng pháp

luật

 Tổ chức quản lý theo ngành, theo lãnh thổ

 Kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế

 Là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội

 Một ngành quan trọng của nền KTQD, góp phần vào phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Thương mại là hoạt động mang tính liên ngành, là hoạt động có tính xã hội hoá cao, mà mỗi doanh nhân không thể xử lý các vấn đề một cách tốt đẹp

Sự cần thiết khách quan của QLNN về

thương mại

 Thương mại là lĩnh vực chứa đựng những mâu thuẫn của đời

sống kinh tế xã hội (giữa DN với DN, giữa DN với người lao

động, giữa doanh nhân với cộng đồng)

 Trong lĩnh vực thươmg mại, dịch vụ có những hoạt động mà

DN, người lao động không được làm hoặc có những vị trí mà

nhà nước cần phải chiếm lĩnh để điều chỉnh các quan hệ kinh

tế

 Trong lĩnh vực thương mại, có cả các DNNN

Vai trò của QLNN về thương mại

 Tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển (môi trường pháp lý, chính trị, cơ sở hạ tầng)

 Định hướng cho thương mại phát triển (quy hoạch, chiến lược, chính sách, chương trình )

 Điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại của nền kinh tế quốc dân

 Quản lý trực tiếp khu vực thương mại của Nhà nước

Trang 11

Nội dung quản lý nhà nước về thương mại

 Xây dựng và ban hành hệ thống luật pháp, chính sách TM Tạo

môi trường và hành lang pháp lý cho hoạt động TMDV

 Định hướng phát triển thương mại thông qua chiến lược, kế

hoạch, qui hoạch phát triển thương mại

 Kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thương mại

 Kiểm tra, kiểm soát thị trường, điều tiết lưu thông hàng hóa và

kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông, hàng hóa xuất nhập

khẩu

Nội dung quản lý nhà nước về thương mại

 Quản lý NN về cạnh tranh, chống độc quyền và chống bán phá giá

 Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về thị trường trong nước và ngoài nước Quản lý NN về xúc tiến thương mại

 Tổ chức bộ máy quản lý NN về thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho CNH, HĐH thương mại

 Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về thương mại Đại diện và quản lý hoạt động thương mại của VN ở nước ngoài

Nội dung quản lý nhà nước về thương mại (tiếp)

 Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, thanh tra việc thực

hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển

thương mại

 Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về

lĩnh vực thương mại dịch vụ

 Tổ chức đầu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng

cấm hàng giả, đầu tư lũng đoạn thị trường

Hệ thống các cơ quan QLNN về thương mại

 Hệ thống các cơ quan QLNN về Thương mại có thể mô tả như sau:

Hệ thống cơ quan QLNN về thương mại

Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm

các ngành :

 cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật

liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công

nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác,

Và lĩnh vực :

 Thương mại và thị trường trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, phát

triển thị trường ngoài nước, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại

điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế,

 Quản lý cạnh tranh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp,

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các

ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

http://www.moit.gov.vn

Hệ thống các cơ quan QLNN về thương mại

 Nhiệm vụ quyền hạn Bộ Công Thương tra cứu tại p90-94 GT Kinh tế thương mại 2012

Trang 12

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp hành chính

Là sự tác động trực tiếp của cơ qua quản lý hay người

lãnh đạo đến cơ quan bị quản lý hay người chấp hành

nhằm mục đích bắt buộc thực hiện một hoạt động

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp hành chính

Nội dung:

 Thiết lập được hệ thống quan hệ phụ thuộc lẫn nhau

 Xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong

 Có tác động trực tiếp và tức thời tới người bị quản lý

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp hành chính

Chú ý

 Quyết định của người lãnh đạo phải có tính khoa học, được

luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế, xuất phát từ tình hình thực

tế khi đã thu thập thông tin cần thiết Và đồng thời lường trước

được tình huống sau khi có quyết định

 Gắn quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định Chống

lạm quyền

 Phải nắm rõ khả năng và tâm lý của người thực hiện

 Người lãnh đạo hệ thống phải trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm

tra và rút kinh nghiệm

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp kinh tế

Là phương pháp sử dụng các lợi ích kinh tế của DN và thương nhân Làm cho họ quan tâm tới kết quả hoạt động và chịu trách nhiệm vật chất về hành động của mình

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp kinh tế

Nội dung

 Lấy lợi ích vật chất là động lực cơ bản của phát triển KT-XH

Thống nhất về lợi ích sẽ thông nhất về hành động

 Vi phạm nguyên tắc lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất sẽ

thủ tiêu động lực kích thích người lao động

 Các đòn bẩy kinh tế: tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, giá cả,

chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp kinh tế Chú ý

 Đặc điểm tác động không phải bằng cưỡng chế mà bằng lợi ích vật chất

 Phương pháp này chấp nhận 1 vấn đề có nhiều giải pháp khác nhau, nó có tác động nhạy bén, phát huy được tính chủ động sáng tạo của cá nhân và tập thể

 Là phương pháp tốt nhất để thực hiện tiết kiệm và hiệu quả, tăng tính chủ động cho DN và Doanh nhân

Trang 13

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp tuyên truyền giáo dục

Phương pháp tuyên truyền giáo dục là sự tác động tới tinh thần

và năng lực chuyên môn của người lao động để nâng cao ý thức

và hiệu quả công tác

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp tuyên truyền giáo dục Nội dung

 Tác động thông qua hệ thống thông tin đa chiều tới toàn bộ hệ thống quản lý và người lao động sẽ tác động kích thích chủ thể theo khuynh hướng đã dự kiến

 Thể hiện được sự khen chê rõ ràng

 Xử phạt nghiêm minh để giữ vững kỷ cương và ngăn chặn các khuynh hướng tiêu cực

 Bồi dưỡng, đào tạo để nâng cao tay nghề

 Giáo dục chuyên môn và năng lực

 Giáo dục truyền thống

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp tuyên truyền giáo dục

Chú ý

 Mỗi phương pháp quản lý đều có những ưu điểm và nhược

điểm nhất định, do vậy, để phát huy mặt mạnh, hạn chế những

nhược điểm cần phải sử dụng tổng hợp các phương pháp trong

quản lý

 Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý ở các cấp được

thể hiện trong quá trình ra các quyết định quản lý và tổ chức

thực hiện các quyết định đó

 Ở mỗi giai đoạn khác nhau và với mỗi đối tượng quản lý khác

nhau có thể đặt trọng tâm vào phương pháp này hay phương

pháp khác tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về thương mại

 Cơ chế : quy luật vận hành của một hệ thống

 Cơ chế : là khái niệm dùng để chỉ sự tương tác giữa các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có

thể hoạt động

Trong lĩnh vực thương mại

 Cơ chế kinh tế là tổng thể các yếu tố có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành động lực dẫn dắt nền kinh tế phát triển

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về

thương mại

Cơ chế quản lý kinh tế

1 Mục tiêu của quản lý kinh tế

 Quản lý phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

của sản xuất kinh doanh

 Giải quyết mối quan hệ giữa hiệu quả KTế và công

bằng xã hội

 Phát huy lợi thế so sánh trong kinh tế quốc tế

 Bảo vệ môi trường sinh thái

nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội

Trang 14

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về

thương mại

Yêu cầu với chính sách thương mại

Yêu cầu của chính sách TM

 Không kiềm chế hoạt động thương mại

 Thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển thương mại

trong nước và thương mại quốc tế

 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giá thành và

giá cả ngang với giá thế giới

 Để các doanh nghiệp tự quyết định các vấn đề của

 Chính sách đầu tư phát triển thương mại

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về

thương mại

Chính sách quản lý thương mại trong nước

 Chính sách phát triển thương mại nội địa

 Chính sách thương mại nội địa

 Chính sách đối với các chủ thể kinh doanh và khu vực

 Chính sách thương mại đối với nông thôn

 Chính sách thương mại đối với miền núi

 Chính sách lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về thương mại

Chính sách quản lý thương mại quốc tế

 Quản lý hoạt động XNK

 Chính sách và quản lý nhập khẩu

 Chính sách và quản lý xuất khẩu

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Công cụ của chính sách thương mại là những mô thức

đã được lượng hóa để thể hiện và thực hiện các nội

dung cụ thể của chính sách thương mại

Phân loại theo tính chất

 Công cụ và biện pháp mang tính chất kinh tế, hành

chính kỹ thuật

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Phân loại theo mục đích

 Công cụ và biện pháp phát triển thương mại, dịch vụ, thúc đẩy xuất khẩu

 Công cụ và biện pháp hạn chế nhập khẩu, hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện

Phân loại trong ngoại thương

 Công cụ thuế quan

 Công cụ phi thuế quan

Trang 15

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

 Những công cụ thường được sử dụng :

tra cứu GT Kinh tế thương mại 2012, t- 141

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hệ thống các công cụ quản lý thường có 3 yếu tố cơ bản

 Kế hoạch hoá định hướng

 Pháp luật

 Hệ thống các chính sách và công cụ kinh tế

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Thuế quan hay thuế xuất nhập khẩu (XNK):

Là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa XNK khi qua

lãnh thổ hải quan của một nước

Mục đích

 Quản lý XNK

 Nâng cao hiêu quả hoạt động ngoại thương

 Góp phần bảo vệ sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng;

 Tăng thu ngân sách

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hạn ngạch ( Quota)

là quy định của Nhà nước về số lượng ( hay giá trị ) của một mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng được phép XK sang hoặc

NK từ một thị trường nhất định trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép ( quota XNK )

Mục đích

 Điều tiết, quản lý Nhà nước về XNK

 Vừa nhằm bảo hộ sản xuất trong nước

 Bảo vệ tài nguyên

 Cải thiện cán cân thanh toán

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hàng rào phi thuế

là những qui định hành chính phân biệt đối xử nhằm

chống lại HH nước ngoài,ủng hộ SX trong nước

Cách thức

Nhà nước ra lệnh, tuyên truyền, quảng cáo, khuyến

khích tiêu dùng cho viên chức tiêu dùng hàng nội

Hạn chế XK tự nguyện mang tính miễn cưỡng, gắn

với điều kiện nhất định là rào cản phi thuế

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến hoạt động XNK

 Tỷ giá hối đoái là quan hệ về sức mua giữa bản tệ (hay nội tệ) so với các ngoại tệ khác, đặc biết là các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi tự do

USD, GBP, EUR, AUD, JPY…

 Tỷ giá hàng nhập khẩu

 Tỷ giá hàng xuất khẩu

Trang 16

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến hoạt động

XNK

 Tỷ giá hối đoái là loại giá quan trọng nhất, chi phối

những loại giá khác và tác động đến sản xuất

Các nhân tố tác động tới tỷ giá

 Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia

 Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế mỗi nước

 Sự chênh lệch mức lãi suất ngân hàng

 Kết quả của những dự đoán thị trường có kỳ hạn

 Các yếu tố tâm lý, đầu cơ

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến hoạt động XNK

Lưu ý đối với Việt Nam

 Duy trì tỷ giá hối đoái phù hợp để cho các nhà sản xuất, kinh doanh thương mại trong nước đẩy mạnh việc bán các sản phẩm, dịch vụ ra thị trường thế giới

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Trợ cấp xuất khẩu

 là biện pháp của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp sản

xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh XNK

tăng nhanh số lượng và giá trị hàng XK ra thị trường

quốc tế

Các hình thức

 trợ cấp trực tiếp

 cho vay với lãi xuất thấp

 miễn thuế cho các doanh nghiệp sản xuất hàng XK

 cho vay ưu đãi

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Trợ cấp xuất khẩu

 WTO qui định thành 3 luồng:

Xanh, Vàng, Đỏ trong trợ cấp xuất khẩu

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Cán cân thanh toán quốc tế và cán cân thương mại

Cán cân thanh toán quốc tế :

Là một loại tài khoản tổng hợp tất cả các dòng ngoại

tệ vào và ra của đất nước trong một thời kỳ nhất định

(thường là một năm)

Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm

 cán cân thanh toán vãng lai (trao đổi hàng hoá và dịch

vụ)

 cán cân vốn (trao đổi vốn)

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Cán cân thanh toán quốc tế

 Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế khi dòng ngoại

tệ đi ra lớn hơn dòng ngoại tệ đi vào

 Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế khi dòng ngoại

tệ đi vào lớn hơn dòng ngoại tệ đi ra khỏi đất nước

Trang 17

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Cán cân thương mại

Thành phần quan trọng nhất của cán cân vãng lai: là hệ

số thanh toán giữa XK và NK hay sự chênh lệch XNK

Xuất siêu

Khi kim ngạch XK lớn hơn NK trong một khoảng thời

gian (thường là một năm)

Nhập siêu

Khi kim ngạch NK lớn hơn XK trong một khoảng thời

gian (thường là một năm)

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Vai trò cán cân thanh toán quốc tế và cán cân thương mại

Trang 164- GT KTTM 2012

Trang 18

Kinh tế thương mại

Th.S Trần Đức Hạnh

Bài 3

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

Hoạt động thương mại ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

 Bản chất và nội dung hoạt động thương mại ở DNSX

 Tổ chức hoạt động mua sắm các yếu tố đầu vào ở DNSX

 Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở DNSX

 Dự trữ sản xuất và phương pháp xác định

 Tổ chức bộ máy quản lý thương mại ở doanh nghiệp sản xuất

Hoạt động thương mại

 Theo Luật thương mại 2005

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích

sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,

đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục

 Luật doanh nghiệp 2005

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh

theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện

các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp có chức năng,

nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Trang 19

Hoạt động thương mại ở DNSX

 Hoạt động thương mại ở các DNSX là các hoạt động

liên quan đến việc mua sắm vật tư kỹ thuật cho sản

xuất ( Thương mại đầu vào) và quá trình tiêu thụ sản

phẩm (Thương mại đầu ra)

Nội dung hoạt động thương mại ở DNSX

Tất cả các hoạt động liên quan và phục vụ quá trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như:

 Quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm

 Đảm bảo các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

 Giúp các DN tham gia vào hệ thống các mối quan hệ

kinh tế

 Giúp công tác tài chính được chặt chẽ khoa học

 Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và các chỉ

tiêu kinh tế

Tổ chức hoạt động mua sắm các yếu tố đầu vào ở DNSX

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ Ở DNSXKD

tư cho sản xuất sản phẩm

NN không quản lý tập trung

Trang 20

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VẬT TƯ

 Khái niệm:

 Kế hoạch mua sắm vật tư là hệ thống các biểu tổng

hợp nhu cầu vật tư và các biểu cân đối vật tư Kế

hoạch mua sắm vật tư phản ánh 2 nội dung cơ bản:

Phản ánh toàn bộ nhu cầu vật tư của doanh nghiệp trong

kỳ kế hoạch

Phản ánh các nguồn vật tư để thỏa mãn nhu cầu

 Ý nghĩa xây dựng Kế hoạch MSVT:

 Đảm bảo nguồn vật tư tối ưu cho sản xuất

 Đảm bảo QTSX diễn ra trôi chảy, nhịp nhàng

 Tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu vật tư trong SX

 Mục tiêu kế hoạch mua sắm:

Nhằm bảo đảm vật tư cho sản xuất theo đúng số lượng chất lượng và tiến độ của quá trình sản xuất, kế hoạch mua sắm vật tư của DN phải trả lời được những câu hỏi như:

 Kế hoạch mua sắm vật tư thực chất là tập hợp những

tài liệu tính toán kế hoạch gồm các biểu tổng hợp nhu

cầu vật tư và một hệ thống các biểu cân đối vật tư

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM

VẬT TƯ Ở DNSXKD

 Phản ánh toàn bộ nhu cầu vật tư của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch: nhu cầu vật tư cho sản xuất, cho xây dựng cơ bản, cho sửa chữa, cho dự trữ

 Phản ánh các nguồn vật tư để thỏa mãn các nhu cầu nói trên bao gồm:

o Nguồn tồn kho đầu kỳ

o Nguồn động viên tiềm lực nội bộ DN ( tự chế tạo, tiết kiệm )

o Nguồn mua trên thị trường

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VẬT

TƯ Ở DNSXKD

Trình tự lập kế hoạch là những bước công việc phải làm

để có được kế hoạch Đối với các doanh nghiệp, việc

lập kế hoạch mua sắm vật tư chủ yếu là do phòng kinh

doanh lập, nhưng thực tế có sự tham gia của nhiều bộ

phận khác có liên quan trong bộ máy quản lý của doanh

nghiệp

Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư

 Trình tự xây dựng Kế hoạch MSVT:

Chuẩn bị về tài liệu:

 Báo cáo NCTT các yếu tố đầu vào của DN

 Phương án KD và Kế hoạch TTSP

 Báo cáo tình hình sử dụng vật tư của các phân xưởng

 Mức tiêu dùng NVL, khả năng sử dụng VT thay thế

Trang 21

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VT

 Trình tự xây dựng Kế hoạch MSVT:

Trong đó: NSXSP : Nhu cầu VT cho sản xuất SP

NSPDD : Nhu cầu VT cho sản phẩm dở dang

NDT : Nhu cầu VT cho dự trữ

N# : Nhu cầu VT cho các hoạt động khác

O đk : Lượng VT tồn kho đầu kỳ kế hoạch

O tt : Tồn kho thực tế tại thời điểm lập KH

Ư N : Lượng VT ước nhập từ thời điểm lập KH đến hết năm BC

Ư X : Lượng VT ước xuất từ thời điểm lập KH đến hết năm BC

M: Nguồn động viên tiềm lực nội bộ (Tự sản xuất, chế biến;

Tiết kiệm; Tận dụng phế liệu, phế phẩm; Sử dụng VT thay thế)

L: Nguồn liên doanh, liên kết

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VT

 Trình tự xây dựng Kế hoạch MSVT:

Xác định nhu cầu vật tư

a) Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm của DN được

xác định theo các phương pháp sau:

1 Phương pháp trực tiếp

2 Phương pháp tính mức theo sản phẩm tương tự

3 Phương pháp tính dựa vào sản phẩm đại diện

Xác định nhu cầu vật tư

4 Phương pháp xác định nhu cầu cho kỳ kế hoạch dựa

vào thực tế về vật tư của kỳ đã qua ( phương pháp chỉ

số, hệ số biến động)

5 Phương pháp xác định nhu cầu dựa vào thời hạn sử

dụng

6 Phương pháp xác định nhu cầu vật tư căn cứ vào sự

tham gia của các loại vật tư hàng hóa tạo nên thực thể

tự về công nghệ chế tạo đã có mức để tính, đồng thời

có tính đến những đặc điểm riêng của sản phẩm mới

mà áp dụng hệ số điều chỉnh

Trang 22

Phương pháp tính theo mức của sản

phẩm đại diện

Lưu ý:

 Trường hợp sản phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác

nhau nhưng khi lập kế hoạch vật tư chưa có kế hoạch

sản xuất cho từng cỡ loại cụ thể mà chỉ có tổng số

chung

 Trong trường hợp ấy, lấy một sản phẩm đại diện và

mức tiêu dùng vật tư cho sản phẩm đại diện đó để

tính nhu cầu vật tư chung cho các cỡ loại sản phẩm

Phương pháp tính dựa vào thực tế về vật tư của kỳ đã qua

Còn gọi là Phương pháp chỉ số, hệ số biến động

 Tính nhu cầu vật tư theo phương pháp này cần dựa vào thực tế sản xuất và sử dụng vật tư trong năm báo cáo, phương án sản xuất kỳ kế hoạch, phân tích các yếu tố tiết kiệm vật tư, từ đó xác định hệ số sử dụng vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Phương pháp xác định nhu cầu dựa

vào thời hạn sử dụng

 Nhu cầu vật tư hàng hoá ở mỗi doanh nghiệp, ngoài những vật

liệu chính trực tiếp để sản xuất sản phẩm còn cả những hao phí

vật liệu phụ Một phần những vật tư đó hoặc tạo điều kiện cho

quá trình sản xuất hoặc là sử dụng cho các tư liệu lao động,

hao phí loại này không được điều tiết bởi các mức tiêu dùng

cho đơn vị sản phẩm sản xuất mà bằng thời hạn sử dụng

 Thuộc số những vật tư này gồm có phụ tùng thiết bị, dụng cụ

tài sản, các loại dụng cụ bảo hộ lao động ở đây, thời hạn định

mức có thể quy định không chỉ về mặt thời gian mà cả công

việc thực hiện như Km lăn bánh, Tấn/ km

Phương pháp xác định nhu cầu vật tư cho sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là sản phẩm đã hoàn thành về quy trình công

nghệ nhưng chưa nhập kho

Chiến lược phát triển kế hoạch sản phẩm mới

Chiến lược kế hoạch nghiên cứu khoa học tại doanh nghiệp

I Phương pháp trực tiếp

1 Phương pháp tính theo số lượng sản phẩm

 Điều kiện áp dụng: Xác định được số lượng sản phẩm từng loại cần sản xuất trong kỳ kế hoạch và mức tiêu dùng vật tư cho một đơn

x

Trong đó:

Qspi: Số lượng sản phẩm loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

mspi: Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm i n: Số loại sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Trang 23

I Phương pháp trực tiếp

2 Phương pháp tính theo chi tiết sản phẩm

 Điều kiện áp dụng: Sản phẩm được tạo thành từ nhiều

chi tiết khác nhau đồng thời đã biết số lượng chi tiết

sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch và mức tiêu

dùng vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm

 Công thức:

N SP =

n cti cti i=1

x

Q m

Trong đó:

Qcti: Số lượng chi tiết loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

mcti: Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm loại i

n: Số loại chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO

SẢN XUẤT SẢN PHẨM

I Phương pháp trực tiếp

3 Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự

 Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp dự định sản xuất sản phẩm mới trong kỳ kế hoạch nhưng sản phẩm này chưa có mức sử dụng vật tư

 Nguyên tắc: Tính toán trên cơ sở sử dụng mức của sản phẩm có công nghệ chế tạo tương tự đồng thời tính đến những đặc điểm riêng của sản phẩm mà áp dụng hệ số điều chỉnh

 Công thức tính:

N SP = Q SP x m tt x K

Trong đó:

Qsp: Số lượng sản phẩm mới cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

mtt : Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra một đơn vị SP tương tự K: Hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

I Phương pháp trực tiếp

2 Phương pháp tính theo chi tiết sản phẩm

 Điều kiện áp dụng: Sản phẩm được tạo thành từ nhiều

chi tiết khác nhau đồng thời đã biết số lượng chi tiết sản

phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch và mức tiêu dùng

vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm

 Công thức:

N SP =

n cti cti i=1

x

Q m

Trong đó:

Qcti: Số lượng chi tiết loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch

mcti: Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm loại i

n: Số loại chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO

SẢN XUẤT SẢN PHẨM

34

II Phương pháp gián tiếp

4 Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện

 Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp dự định trong kỳ kế hoạch sẽ sản xuất sản phẩm với nhiều cỡ loại khác nhau nhưng chưa có số lượng cụ thể đối với từng cỡ loại mà chỉ có tổng số chung

 Nguyên tắc: Lựa chọn ra một sản phẩm đại diện và sử dụng mức của sản phẩm đó để xác định nhu cầu vật tư cho tất cả các sản phẩm

N SP = Q SP x m đd

 Sản phẩm đại diện được xác định dựa trên mức tiêu dùng vật tư bình quân (mbq)

n spi spi i=1 n bq spi i=1

x

= K mmK

Trong đó:

K spi : Tỷ trọng của cỡ loại thứ i so với tổng số sản phẩm sản xuất

mspi : Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cỡ loại i n: Số cỡ loại sản phẩm sản xuất

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

II Phương pháp gián tiếp

1 Phương pháp tính theo thành phần vật tư

n: Số loại sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO

SẢN XUẤT SẢN PHẨM

II Phương pháp gián tiếp

1 Phương pháp tính theo thành phần vật tư

hụt (NVT)

N VT = NsxK

N VTi = N VT x h i

Trong đó: hi là tỷ lệ % của loại vật tư thứ i

Trong đó: K là tỷ lệ thu thành phẩm

Ta có: Tỷ lệ thu thành phẩm + Tỷ lệ hao hụt vật tư = 100%

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

Trang 24

II Phương pháp gián tiếp

2 Phương pháp xác định theo thời hạn sử dụng vật

tư:

37

N SP =

P t

II Phương pháp gián tiếp

3 Phương pháp xác định theo hệ số biến động

N SP = N bc x K x H

Trong đó:

Nbc : Nhu cầu vật tư kỳ báo cáo K: Hệ số tăng trưởng kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo H: Hệ số tiết kiệm vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ

Xác định

nhu cầu

Xác định các đảm bảo vật tư

Lựa chọn người cung ứng

Thương lượng

và đặt hàng

Theo dõi đơn hàng và tiếp nhận vật tư

Lập và tổ chức kế hoạch mua sắm vật tư

Xây dựng kế hoạch yêu cầu vật tư

Thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư:

Lựa chọn người cung ứng:

Tìm kiếm thông tin qua Niên giám điện thoại Những trang vàng; Hội chợ triển lãm; Catalogue của nhà cung ứng, Internet, đấu thầu mua sắm…

Lựa chọn trên cơ sở các tiêu chuẩn chất lượng, giá cả, khả năng kỹ thuật, uy tín, thời hạn giao hàng, vị trí địa lý của nhà cung ứng

Thương lượng và đặt hàng:

Thương lượng về các nội dung: Số lượng, chất lượng, giá

cả, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán, xử lý vi phạm

Xây dựng đơn hàng rõ ràng, cụ thể theo những nội dung

đã thương lượng

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ

Theo dõi đặt hàng và nhận hàng:

Tổ chức chuyển đưa vật tư về doanh nghiệp: tùy thuộc vào

phương thức cung ứng: cung ứng đến tận DN hoặc nơi gần

với DN; cung ứng tại kho của người bán

Tổ chức bốc xếp, phân loại, tiếp nhận vật tư về số lượng và

chất lượng:

niêm phong trên cặp chì toa

hàng và hóa đơn

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ

Tổ chức quản lý vật tư nội bộ:

Quản lý dự trữ và bảo quản: Bảo quản vật tư trong kho,

an toàn cả về số lượng và chất lượng

Cấp phát vật tư nội bộ:

Cấp phát theo hạn mức hoặc cấp phát theo yêu cầu

Tổ chức chuyển đưa VT xuống các phân xưởng, tổ đội và chuyển SP về kho theo hình thức khép kín

Quyết toán vật tư: Tổng hợp, tổng kết lại các số liệu kế

toán về tình hình mua và sử dụng vật tư

Phân tích quá trình mua sắm và quản lý vật tư:

Phân tích tình hình mua vật tư: SL, CL, mặt hàng, đồng

bộ, kịp thời, đều đặn, nguồn cung ứng

Phân tích tình hình sử dụng vật tư

Phân tích tình hình dự trữ vật tư

Trang 25

Giai đoạn 3 : Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật

tư của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để có được kế

hoạch mua vật tư chính xác và khoa học đòi hỏi phải

xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật tư cho sản xuất

Đây là cơ sở để xác định lượng vật tư cần mua về

cho doanh nghiệp

Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư

ở DNSX

 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho sản xuất ở DN là toàn bộ những hoạt động diễn ra hàng ngày của phòng kinh doanh nhằm bảo đảm đầy

đủ, kịp thời và đồng bộ vật tư cho sản xuất

Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho sản xuất ở Doanh nghiệp

Nâng cao trình độ kỸ thuật của sản xuất

Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần

vật tư cho sản xuất ở Doanh nghiệp

 Lập kế hoạch hậu cần vật tư hàng quý, hàng tháng

Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm

4 1 KHÁI NIỆM TTSP

Nghĩa hẹp: TTSP đồng nghĩa với bán hàng, được hiểu là hoạt

động trong đó doanh nghiệp sản xuất tổ chức bán các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cho khách hàng để thu hồi

vốn và có lợi nhuận

Nghĩa rộng: TTSP là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động:

bắt đầu từ hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn sản phẩm thích ứng để tổ chức sản xuất cho đến khi sản phẩm đó được

bán, được tiêu thụ

Trang 26

Hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp

sản xuất

Là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị của sản

phẩm tức là thông qua hoạt động tiêu thụ chuyển

vốn dưới hình thái hàng hóa trở thành vốn dưới

hình thái tiền tệ , giúp DN thu hồi vốn và có lãi

T- H- H’- T’ ( T’= T+ Δ T)

Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa đã được thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hóa hoặc được quyền thu tiền bán hàng

Vai trò của hoạt động tiêu thụ ở DNSX

Quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với

người tiêu dùng cuối cùng

Cân đối giữa cung và cầu

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TTSP

4.2.1 Nghiên cứu thị trường 4.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 4.2.3 Chuẩn bị sản phẩm để xuất bán 4.2.4 Tổ chức kênh phân phối sản phẩm 4.2.5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại

4.2.6 Tổ chức hoạt động bán hàng 4.2.7 Thực hiện các dịch vụ sau bán 4.2.8 Đánh giá KQ, HQ hoạt động TTSP

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

• Đặc điểm tâm lý, thị hiếu, văn hóa, tín ngưỡng của

KHMT?

Mục tiêu NCTT

Nội dung của hoạt động tiêu thụ ở DNSX

Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

Nội dung của hoạt động tiêu thụ

Nghiên cứu thị trường

Nhằm trả lời các câu hỏi sau

 Đâu là thị trường có triển vọng đối với SP của doanh nghiệp?

 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN trên thị trường đó ra sao

 Doanh nghiệp cần phải xử lý những biện pháp gì có liên quan

và có thể sử dụng những biện pháp nào để tăng khối lượng sản

phẩm tiêu thụ

Nghiên cứu thị trường

Nhằm trả lời các câu hỏi sau

 Những mặt hàng nào, thị trường nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp?

 Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất trong từng thời kỳ?

 Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã bao gói, phương thức thanh toán, phương thức phục vụ?

 Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm?

Nghiên cứu thị trường

 Nghiên cứu thị trường

 Dựa trên cơ sở kết quả điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường,

doanh nghiệp tiến hành lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu

cầu thị trường

Thị trường bất động sản Việt Nam

Căn hộ Penhouse, biệt thự > < căn hộ giá rẻ

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

N/C mục tiêu – nhiệm vụ DN

Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh

(nội – ngoại)

Xác định mục tiêu TTSP của DN Xác định các chiến thuật bán

và kỹ thuật yểm trợ TTSP

Xác định yêu cầu về nguồn lực

Trang 28

Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các

hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Các kế hoạch được lập trên cơ sở kết quả

nghiên cứu thị trường

Giá cả trong hoạt động trao đổi

Giá cả là mối tương quan trao đổi trên thị trường ( GT Marketing

căn bản) 2002

Giá cả với người mua

Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người

mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản

phẩm hay dịch vụ đó

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đề cập tới

 Giá sản phẩm

Giá cả với người bán

Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản thu nhập mà người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó

Doanh thu Giá cả của một đơn vị sp= - Đơn vị hàng hóa dịch vụ

 Chính sách giá biến đổi

Chuẩn bị hàng hóa xuất bán

 Chuẩn bị hàng hóa xuất bán

Là hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông

Trang 29

Chuẩn bị hàng hóa xuất bán

Nội dung của hoạt động tiêu thụ

 Chuẩn bị hàng hóa xuất bán

Chú ý

 Về khoảng cách giữa kho hàng hóa

 Tiếp nhận hàng hóa: đúng, đủ chủng loại

 Phương tiện vận thích hợp

 Tiết kiệm chi phí

Hình thức tiêu thụ sản phẩm- Tổ chức kênh phân phối hàng hóa

 Lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm Kênh tiêu thụ sản phẩm là hình thức vận động của hàng hóa từ

nơi sản xuất đến người tiêu dùng

 Tiêu thụ trực tiếp

 Tiêu thụ gián tiếp

 Xem kênh tiêu thụ với các cấp khác nhau- GT Kinh tế thương mại 2012 tr 423

Hình thức tiêu thụ sản phẩm- Tổ chức

kênh phân phối hàng hóa

Các loại kênh phân phối:

Cơ sở lựa chọn kênh phân phối

 Ưu, nhược điểm của từng loại kênh

 Đặc tính của sản phẩm

 Điều kiện của cung cầu (Quy mô; Phân bố cầu; Mức độ

thường xuyên của nhu cầu…)

 Chiến lược kinh doanh và giai đoạn phát triển của

doanh nghiệp

 Hành vi của đối thủ cạnh tranh

Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm

trợ cho công tác bán hàng

Khái niệm:

 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm

cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ

Nội dung:

Lựa chọn hình thức XTTM: quảng cáo, khuyến mãi, hội

chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu SP, quan hệ công

Các thông tin như:

 Thông tin về doanh nghiệp

 Sản phẩm

 Phương thức phục vụ

 Lợi ích mà KH thu được khi mua sp

 Tin tức cần thiết từ phía KH

Trang 30

Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm

trợ cho công tác bán hàng

Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán

hàng

 Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm

năng của doanh nghiệp

Thông qua xúc tiến doanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn tốt nhất

nhu cầu của khách hàng

Trong kinh doanh có

Xác lập mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp

Mạng lưới bán hàng là tập hợp tất cả các điểm bán hàng của một hãng (cửa hàng, chi nhánh, văn phòng đại diện của DN)

Lựa chọn địa điểm hợp lý, thuận tiện cho việc lưu thông HH

Hệ thống ĐLHH

Lựa chọn Chính sách hoa hồng

Sự diễn biến tâm lý của KH thường trải qua 4 giai đoạn : sự chú ý -> quan tâm hứng thú ->nguyện vọng mua -> quyết định mua

 Bán qua hệ thống thương mại điện tử

Nhận diện nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các lựa chọn

Quyết định mua hàng

Ứng xử sau khi mua

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG

Tác động nội tại Tác động bên ngoài

Phát triển các chiến lược tiếp thị nhằm thúc đẩy các nhu cầu,

sở thích của người tiêu dùng

Nguồn thông tin cá nhân;tiếp thị;đại chúng Kinh nghiệm bản thân

Lựa chọn các phương thức truyền thông hữu hiệu nhằm đến thị trường mục tiêu

So sánh các giá trị, đặc tính, giá cả và so sánh lợi ích của sản phẩm

Các chiến lược tiếp thị nhằm củng cố sở thích của người tiêu dùng, nêu bật những ưu việt, khác biệt của sản phẩm

Quan điểm của người khác Các yếu tố bất ngờ

Cung cấp thông tin và hỗ trợ nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra cho khách hàng

Thái độ (thỏa mãn?) Hành động (sử dụng, vứt

bỏ, giới thiệu)

Liên lạc: cám ơn, chúc mừng, hành,…

Trang 31

THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ SAU BÁN

Mục tiêu:

 Thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng

 Xây dựng lòng tin của khách hàng về doanh nghiệp và

sản phẩm của doanh nghiệp

Các dịch vụ sau bán: vận chuyển, lắp đặt, bảo hành,

bảo dưỡng, sửa chữa, chăm sóc khách hàng…

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTSP

Mục tiêu:

 Tìm ra những thành tựu, hạn chế trong từng khâu của hoạt động TTSP để phát huy hoặc điều chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động TTSP trong những chu kỳ KD

tiếp theo

Nội dung đánh giá:

Chỉ tiêu Định lượng

Chỉ tiêu Định tính

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTSP

Nội dung đánh giá:

Các chỉ tiêu định lượng:

Số lượng sản phẩm bán ra theo tổng số, theo mặt hàng

Doanh thu theo tổng số, theo mặt hàng, theo thị trường

Số lượng khách hàng, số lượng khách hàng mới

 Phương pháp phân tích các báo cáo tài chính của DN

 Phương pháp so sánh kế hoạch với thực hiện

 Phương pháp khảo sát, phỏng vấn khách hàng:

Thảo luận nhóm mục tiêu

Phỏng vấn chuyên sâu

Quan sát

Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

 Xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ

 Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

 Các nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ

- đưa ra các biện pháp thích hợp thúc đẩy quá trình tiêu

thụ sản phẩm

Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

 kết quả của đánh giá hoạt động TTSP là căn cứ để DN có những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và hoàn thiện quá trình SXKD trên mọi phương diện

Ngày đăng: 08/04/2018, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w