ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀ THANG ĐIỂM MÔN HỌC: KIỂM TOÁN NÂNG CAO
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀ THANG ĐIỂM MÔN HỌC: KIỂM TOÁN NÂNG CAO
Đề số 01
Câu 1: Trắc nghiệm (2 điểm)
Bảng 01: Các thủ tục điều tra cần có để thu thập bằng chứng
Trình tự điều tra vụ án hình sự Thủ tục kiểm toán tương đương Đúng Sai Điểm
1 Quyết định khởi tố vụ án Quyết định kiểm toán S 0,25
2 Khám nghiệm hiện trường Quan sát hiện trường S 0,25
5 Thu giữ, tạm giữ tang vật Thu thập bằng chứng Đ 0,25
7 Chuyển cơ quan điều tra Chuyển cơ quan điều tra Đ 0,5
Câu 2: Bài tập (8 điểm)
Yêu cầu 1: Phát hiện các sai sót trong các định khoản và ghi chép trên, sửa
lại cho đúng theo các quy định của hệ thống kế toán hiện hành
Nghiệp vụ 1:
+ Sai sót: Kế toán đơn vị đã hạch toán nhầm lẫn đối với ngoại tệ (0,25đ)
Cụ thể là đơn vị áp dụng hình thức hạch toán ngoại tệ theo phương pháp 2
loại tỷ giá (hạch toán và thực tế) Nhưng kế toán lại áp dụng phương pháp
+ Sai sót trên ảnh hưởng tới CSDL: Tính giá (0,25đ)
Nghiệp vụ 2: Nghiệp vụ này hạch toán đúng chế độ kế toán (0,5đ)
+ Sai sót: Kế toán hạch toán sai “Hàng tồn kho” vì chưa có cơ sở hạch toán
tăng “Hàng tồn kho” (NV chưa làm thủ tục nhập kho)
(0,25đ)
Trường hợp này không ghi tăng “Hàng tồn kho” mà để theo dõi NVL, kế
Trang 2+ Sai sót trên ảnh hưởng tới CSDL: Tồn tại và phát sinh (chưa có cơ sở hạch
toán)
(0,5đ)
Nghiệp vụ 5:
+ Sai sót: Do ở nghiệp vụ 4 kế toán phản ánh sai nên kéo theo việc ghi chép
nghiệp vụ 5 cũng sai Vì NV chưa nhập kho do đó chưa thể ghi nhận giảm
giá hàng tồn kho Trong trường hợp này kế toán ghi lại đúng như sau:
Yêu cầu 2: Cho biết từng sai sót trên có ảnh hưởng tới CSDL nào của các
khoản mục liên quan đến báo cáo tài chính của DN
- Giảm nguồn vốnCSH: 6.500
- Ghi tăng nợ ngắnhạn: 6.500
0,25
- Khoản phải thu tăng
0,25
4 & 5 - Tính giá và đo lường
- Quyền và nghĩa vụ - Ghi tăng hàng tồn kho=> ghi tăng giá trị NVL
xuất dùng => tăng giávốn hàng bán => giảmlợi nhuận => giảm thuếthu nhập => giảm lợinhuận sau thuế
0,5
Trang 3Đề số 02:
Câu 1: Lý thuyết (2đ)
* Trình bày khái niệm rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh:
- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và Cty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thíchhợp khi BCTC đã được kiểm toán có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán gồm 3
bộ phận: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện
- Rủi ro kinh doanh: Xuất phát từ tình trạng hoạt động của Cty, khi có những thayđổi trong tình trạng này công ty có thể bị giảm sút lợi nhuận và cổ tức Rủi ro kinhdoanh thường chia thành 2 loại cơ bản: Bên ngoài và nội tại
* Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và rủi ro kinh doanh:
- Sự khác biệt giữa rủi ro kiểm toán và rủi ro kinh doanh trước hết thể hiện ở đốitượng mà chúng tác động đến Rủi ro kiểm toán sẽ làm ảnh hưởng đến đối tượng cầndùng báo cáo kiểm toán của công ty còn rủi ro KD lại tác động trực tiếp vào DN này Điểm khác biệt thứ hai là nguyên nhân gây ra 2 loại rủi ro này Rủi ro KD thường
do khách quan, đây là loại rủi ro DN không mong muốn Rủi ro kiểm toán nguyên nhâncũng là do khách quan nhưng do KTV và Cty kiểm toán không tìm ra được và vẫn để lạisai phạm trọng yếu, nhưng sai phạm trọng yếu do chủ ý của DN gây ra
2 loại rủi ro này tuy có sự khác nhau rất rõ nét nhưng cũng có mối quan hệ bổ sungvới nhau Đặc biệt là với việc đánh giá rủi ro kiểm toán, thì việc phân tích rủi ro kinhdoanh lại được coi là một trong các phương pháp kỹ thuật tiên tiến được đánh giá cao vềhiệu quả của nó trong kiểm toán BCTC và được Cty kiểm toán lớn gần đây áp dụng
Câu 2: Bài tập (8đ)
Yêu cầu 1&2: Nêu ảnh hưởng của mỗi sai sót trên tới BCTC Giả sử kiểm toán viên
cần phải điều chỉnh, hãy đưa ra các bút toán điều chỉnh phù hợp
(ĐVT: 1.000.000 đ)
NV Ảnh hưởng đến BC KQKD Ảnh hưởng đến BCTC Bút toán điều chỉnh
(Theo PP trực tiếp)
1 - Chi phí bán hàng ghi tăng 220 trđ =>
LN thuần từ hoạt động KD bị ghi
giảm 220 trđ => Tổng LN trước thuế
bị ghi giảm 220 trđ => Thuế TNDN
phải nộp ghi giảm 30% x 220 = 66 trđ
=> LN sau thuế bị ghi giảm: 220 - 66
- TSCĐ HH bị ghi giảm 240trđ
và hao mòn TSCĐ HH giảm 20trđ => Tổng TS bị ghi giảm
Trang 4= 154 trđ chưa PP bị ghi giảm 154 trđ =>
Tổng NV bị ghi giảm 220 trđ
3 Chi phí hoạt động tài chính bị ghi
giảm 120 trđ => LN thuần từ hoạt
động tài chính bị ghi tăng 120 trđ.
=> Tổng LN trước thuế bị ghi tăng
120 trđ => Thuế TNDN phải nộp bị
ghi tăng 30% x 120 = 36 trđ.
=> LN sau thuế bị ghi tăng 84 trđ
Chi phí phải trả bị ghi giảm 120 trđ => Thuế & các khoản phải nộp NN bị ghi tăng 36 trđ =>
LN chưa PP bị ghi tăng 84 trđ.
Nợ TK 811: 120
Có TK 3388: 120 (Hoặc Có TK 335: 120)
5 Không bị ảnh hưởng Hàng mua đi đường bị ghi giảm
1.500 => Thuế GTGT được khấu trừ ghi giảm 150 => Tổng
TS bị ghi giảm 1.650 => Phải trả người bán giảm 1.650 =>
Doanh thu bị ghi giảm 50 trđ => DT
thuần bị ghi giảm 500 trđ GVHB bị
ghi giảm 430trđ LN gộp bị ghi giảm
500-430=70trđ => LN thuần từ hoạt
động KD bị ghi giảm 70trđ =>Tổng
LN trước thuế bị ghi giảm 70 => Thuế
TNDN phải nộp bị ghi giảm 30% x 70
= 21 trđ => LN sau thuế bị ghi giảm
Yêu cầu 3: Kiểm toán viên phải xem xét các ảnh hưởng của các sai sót trên đến BCTC vì:
- Để KTV đưa ra ý kiến kiểm toán cho phù hợp 0,5đ
- Để KTV đưa ra các thủ tục kiểm toán cho thích hợp 0,5đ
Đề số 03
Câu 1: Lý thuyết (2 điểm)
Hãy xác định điểm khác biệt rõ nét nhất giữa rủi ro kiểm toán và rủi ro kinh doanh bằngcách điền ký hiệu V vào ô trống thích hợp
Trang 51 Tính hiện thực (đã xảy ra) Đáp án Điểm
2 Hướng của mục tiêu (LN KD &tin cậy của Cty)
3 Kết cấu loại rủi ro (theo hoạt động và theo quá trình QL)
4 Quan hệ các loại rủi ro (cấp số cộng và cấp số nhân)
Câu 2: Bài tập (8 điểm)
Yêu cầu 1: Lập bảng kê so sánh về kết quả kiểm kê
BẢNG KÊ CHÊNH LỆCH
(Đơn vị: Tấn) Kho Đơn vị
(1.000 đ/tấn)
Loại vật tư
Sổ sách
Thực tế (Kiểm kê)
Chênh lệch Thực tế Định mức Ngoài ĐM
5.0006.000
ABC
403220
39,53020
-0,5-2+0,5
-0,6-0,6-0,5
+0,1-1,4+0,5
5.0006.000
ABC
321015
30,58,515,2
-1,5-1,515,2
-0,52-0,4-0,4
-0,98-1,1+0,2
Yêu cầu 2: Các chứng từ đính kèm biên bản kiểm kê: (2đ)
Sổ, phiếu kiểm kê, sổ mã cân… đều là bằng chứng kiểm toán
Đề số 04
Câu 1: Lý thuyết (2 điểm)
Hãy xác định điểm khác biệt rõ nét nhất giữa đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm tra và kếtluận BCTC bằng cách điền ký hiệu V vào ô trống thích hợp
1 Mức xuyên suốt quy trình kiểm toán Đáp án Điểm
Trang 68 Đặc điểm khác (nêu rõ tên) V 1 đ
Đặc điểm khác biệt: Chức năng
Giải thích: Hệ thống KSNB có chức năng phát hiện và ngăn ngừa các gian lận và sai sót
trọng yếu Còn kiểm toán tài chính có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, tìm hiểu xemliệu BCTC có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của đơn vị hay không, còn tồntại những sai sót trọng yếu hay không Đây là hai chức năng khác nhau cơ bản giữa hệ thốngKSNB và kiểm toán tài chính (1đ)
Câu 2: Bài tập (8 điểm)
Yêu cầu 1: Lập bảng kê về vi phạm các nghiệp vụ về quỹ.
Rút TGNH Thu tiền mặt
400.00
0 400.00
0
Vi phạm nguyên tắc cập nhật chứng từ chênh lệch về thời gian
Nộp tiền vào ngân
Thu tiền mặt về tiêu thụ SP
Tạm ứng nhân viên thu mua
Thanh toán hợp đồng LĐ
170 4.600 4.700
470 4.000 4.100
300 (600) (600)
Thu tiền bán hàng ghi giảm thu, chênh lệch tăng chi tiền tạm ứng, tiền thanh toán hợp đồng.
kế toán quỹ và phê duyệt.
Chi mua sắm dụng cụ tại Cty X
7.800 6.000 1.800 Ghi tăng chi phí
Trang 78 197 20/3 Chi trả tiền lương
không có bảng thanh toán
Xác minh kế toán quỹ, người thanh toán, người phê duyệt.
đ
0,25đ
9 234 5/6 Chi mua thiết bị 80.000 Thiếu thủ tục, xác
minh trực tiếp người bán và gián tiếp người thực hiện hợp đồng.
đ
0,25đ Cộ
t
Yêu cầu 2: Xác định các điều khoản nào của cán bộ quản lý tiền mặt bị vi phạm.
+ NV4: Thiếu thủ tục vẫn chi tiền => Vi phạm nguyên tắc chi tiêu 0,25đ
+ NV5: Chi tiêu thiếu thủ tục => Vi phạm nguyên tắc chi tiêu 0,25đ
+ NV7: Ghi sai khoản mục chi phí hàng tồn kho 0,25đ
Đề số 05
Câu 1: Lý thuyết (2 điểm)
Hãy phân tích sự khác nhau giữa Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán nội bộ?
- Kiểm toán Nhà nước: là hệ thống, bộ máy chuyên môn của Nhà nước thực hiện kiểm 0,125đ
Trang 8toán tài sản của Nhà nước
- Kiểm toán nội bộ: là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị,
phục vụ yêu cầu quản lý của nội bộ đơn vị
- Điểm khác biệt KTNN & KTNB
Chỉ có các VB QL cao nhất là Quyếtđịnh số 832 TC/QĐ-CĐKT ngày28/10/1987, Thông tư số 52/1998/TT-BTC ngày 16/4/1998 của BTC hướngdẫn việc thực hiện Quyết định số 832TC/QĐ-CĐKT; Thông tư số171/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998hướng dẫn thực hiện KTNB trong cácDNNN
Thực hiện hoạt động kiểm toán trong
DN và giải quyết các mối quan hệ vớicác cơ quan ngoại kiểm
Theo QĐ 832 TC/QĐ -CĐ KT: Kiểmtoán hoạt động, rất ít khi kiểm toántuân thủ và chỉ thực hiện KTCT khi cóyêu cầu của Ban giám đốc
Tiến hành kiểm toán bắt buộc
và định kỳ Tiến hành bắt buộc, thường xuyên, liêntục 0,25đ
Giá trị báo
cáo kiểm
toán
Có giá trị pháp lý cao Có giá trị trong nội bộ DN và ít có giá
trị đối với bên ngoài
0,25đ
Câu 2: Bài tập (8 điểm)
Yêu cầu 1: Xác định ảnh hưởng cụ thể của mỗi sai sót trên đến các khoản mục của báo cáo
kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
Trang 92 Không p/a CP lãi vay
Không ảnh hưởng - HTK giảm 1.500
- Phải trả nhà cung cấp giảm 1.500
4 Nhầm nợ phải trả và nợ phải
thu của 2 đơn vị khác nhau
- TK 331 của Savico giảm
- TK 131 của Sakyno giảm
Không ảnh hưởng - Phải thu khách hàng giảm
1.850
- Phải trả khách hàng giảm 1.850
1.800 Giảm lợi tức trước thuế:
310x30%=93
- Giảm lợi tức sau thuế: 310-93=217
- Tăng hàng bán 1.400
- Tăng HTK
- Giảm phải thu KH 1.400
- Tăng người mua trả tiền trước 400
- Tăng nợ ngắn hạn
- Giảm lãi chưa PP 400
- Giảm NV CSH 400
Yêu cầu 2: Nêu các thủ tục kiểm toán thích hợp để phát hiện các sai sót nêu trên.
Dùng phương pháp đối chiếu logic ( 0,5đ)
+ NV1: Kiểm toán các hợp đồng mua TSCĐ, chứng từ mua TSCĐ, sổ chi tiết,
sổ tổng hợp, bảng tập hợp và bảng phân bổ chi phí bán hàng
0,5đ
+ NV2: Kiểm toán bảng tổng hợp và phân bổ chi phí QLDN 0,5đ
+ NV3: Kiểm toán các hợp đồng, hoá đơn bán hàng, sổ chi tiết phải trả người
bán; sổ tổng hợp các khoản phải thu của người mua, phải trả người bán
0,5đ
+ NV4: Sổ chi tiết nợ phải trả người bán và phải thu của khách hàng; sổ tổng
hợp các khoản phải thu của người mua, phải trả người bán
0,5đ
+ NV5: Kiểm toán các hoá đơn bán hàng; sổ chi tiết tiền mặt, TGNH, phải thu
của KH… Sổ tổng hợp tiền mặt, doanh thu và lợi nhuận
0,5đ
Đề số 06
Câu 1: Lý thuyết (2 điểm)
- Kiểm toán Nhà nước: là hệ thống, bộ máy chuyên môn của Nhà nước thực hiện kiểm
toán tài sản của Nhà nước
- Kiểm toán nội bộ: là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị,
phục vụ yêu cầu quản lý của nội bộ đơn vị
0,25đ
0,25đ
Trang 10* Điểm giống nhau giữa KTNN và KTNB là:
- KTNN và KTNB ra đời nhằm thoả mãn yêu cầu của chủ thể QL như nhà QLDN hay
Nhà nước
0,25đ
- Thông qua công tác kiểm toán, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm ngăn ngừa
hành vi vi phạm pháp luật, gian lận hay sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực, lãng phí
vốn và tài sản của Nhà nước (đối với cơ quan KTNN), hoặc của đơn vị (đối với
KTNB)
0,25đ
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm và thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ… (đối với cơ
quan KTNN) hoặc theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc phê duyệt (đối
với KTNB)
0,25đ
0,25đ
- Quy trình kiểm toán luôn gồm 4 bước: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm
toán, Báo cáo kiểm toán và Theo dõi sau kiểm toán Trong đó bước Theo dõi sau
kiểm toán có vai trò quan trọng
0,25đ
- Về chi phí kiểm toán: KTNN & KTNB đều không thu phí kiểm toán 0,25đ
Câu 2: Bài tập (8 điểm)
Yêu cầu 1: Khi phát hiện các sai sót có thể có của đơn vị KTV sẽ làm gì?
- KTV xem xét ảnh hưởng có thể có của các sai sót trên đến BCTC 1đ
- KTV sẽ không tiến hành điều chỉnh nếu tổng hợp các sai sót đó là không trọng yếu
và đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, ngược lại KTV sẽ tiến hành điều
chỉnh và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, các thủ tục kiểm toán thích hợp
khác…
1đ
- Lập BCTC mới với 2 khả năng xảy ra:
+ Ban giám đốc và kế toán trưởng đồng ý tiến hành điều chỉnh theo ý kiến của KTV
thì KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần (toàn bộ)
+ Ban giám đốc và kế toán trưởng không đồng ý tiến hành điều chỉnh theo ý kiến của
KTV thì KTV xem xét mức độ ảnh hưởng của các sai sót đó đến BCTC để đưa ra các
ý kiến kiểm toán cho phù hợp (ý kiến chấp nhận từng phần có ngoại trừ và ý kiến
không chấp nhận)
0,5đ
0,5đ
Yêu cầu 2: Giả sử việc điều chỉnh các sai sót trên là cần thiết và thích hợp, hãy lập bảng cân
đối kế toán tại ngày 31/12/200N sau khi đã điều chỉnh
Trang 11Như vậy sau khi điều chỉnh thay đổi của CPBH, CPQLDN, GVHB thì lợi nhuận
trước thuế tăng là: - 142.500.000 + 40.000.000 + 400.000.000 = 297.500.000
Lợi nhuận trước thuế chưa kiểm toán là 2.300.000.000
=> LN trước thuế sau khi kiểm toán là: 2.300.000.000 + 297.500.000 =
2.597.500.000
=> Thuế TNDN phải nộp sau khi điều chỉnh là: 2.597.500.000 x 28% = 727.300.000
Thuế TNDN phải nộp đơn vị đã hạch toán là: 685.000.000đ
=> Thuế TNDN phải nộp hạch toán thiếu là: 727.300.000 - 685.000.000 = 42.300.000
Trang 12BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 31/12/200N
2 Các khoản phải thu
- Phải thu KH
- Thuế GTGT được khấu trừ
1260122040
Trình bày điểm khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra:
Thứ nhất: Chủ thể của thanh tra và các loại kiểm tra khác có thể không giống nhau.
Chủ thể thanh tra là tổ chức thanh tra chuyên trách kiểm tra Ở nước ta, đó là TTNN, các tổchức TTCN (Thanh tra Ngân hàng, TTTC, Thanh tra Thuế, ) Mặc dù trong hoạt động cóthể sử dụng những cán bộ ngoài ngành thanh tra tham gia, nhưng điều quan trọng là ngườitiến hành thanh tra phải có tư cách pháp lý do cơ quan có thẩm quyền quyết định để khi cầnthiết họ có thể sử dụng tối đa các quyền hạn của mình đối với các đối tượng thanh tra;
Chủ thể kiểm tra nói chung trong thực tế lại rộng hơn, bao gồm cả các cơ QLNN, các
cơ quan thanh tra, thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức quần chúng và người lao động có thểtham gia trực tiếp kiểm tra;
Trang 13Thứ hai: Nội dung thanh tra trong thực tế thường là những vấn đề phức tạp do có dấuhiệu vi phạm Vì thế hoạt động thanh tra phải giải quyết các "tồn đọng" trong quản lý; giảiquyết các khiếu nại, tố cáo đối với các khách thể kiểm tra Có thể khẳng định nội dungthanh tra thường là phức tạp, có những vấn đề bộc lộ ở bề nổi, song rất nhiều vấn đề bị cheđậy bởi những vẻ bề ngoài khác nhau, dễ gây nên những nhận định khác nhau và khó nhậnbiết được bản chất của vụ việc Để có kết luận chính xác hay những đánh giá đúng đắn các
vụ việc, đòi hỏi phải có thời gian,
có nghiệp vụ thanh tra để kiểm tra, thu thập các tài liệu chứng cứ cần thiết
Trong khi đó các hoạt động kiểm tra khác thường là những vấn đề “đời thường”, dễnhận biết thực chất của chúng hơn Vì vậy khi tiến hành kiểm tra, trong nhiều trường hợpcũng dễ nhận biết thực chất của vấn đề, không đòi hỏi nhất thiết phải có những biện phápnghiệp vụ phức tạp để xác minh tài liệu, chứng cứ mà vẫn có thể đánh giá đúng đắn và cókết luận chính xác;
Thứ ba: Về phạm vi tiến hành, hoạt động kiểm tra diễn ra ở tất cả các hoạt động kinh
tế - xã hội: Nó được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục, ở mọi nơi với nhiều hìnhthức và phương pháp kiểm tra thích hợp với yêu cầu, đặc điểm, nội dung hoạt động của từngkhách thể kiểm tra Tất nhiên nội dung kiểm tra bao gồm những nội dung cụ thể của kiểmtra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau khi các hoạt động kinh tế - xã hội phát sinh, cũngnhư kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật, chế độ, thể lệ quản lý của nhà nướcnhưng chủ yếu là kiểm tra thường xuyên trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội.Trong khi đó, phạm vi của hoạt động thanh tra hẹp hơn vì hoạt động thanh tra thường làkiểm tra ở giai đoạn sau khi các hoạt động kinh tế - xã hội đã phát sinh Tuy nhiên trongthực tế, thanh tra không chỉ bó hẹp ở giai đoạn sau: Muốn đánh giá đúng, kết luận chínhxác, khách quan những nội dung thanh tra cũng cần phải thu thập chứng cứ, xác minh hồ sơ,tài liệu các giai đoạn trước và trong khi thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội với các chínhsách, pháp luật, chế độ có liên quan Tuy nhiên, vấn đề có dấu hiệu vi phạm thường khôngphát hiện sớm;
Thứ tư: Về thời gian hoạt động, mỗi cuộc thanh tra thường kéo dài hơn thời gian một
lần kiểm tra bình thường Thông thường thanh tra được tổ chức theo từng cuộc với nhiềubước, nhiều khâu … nên thời gian thường dài;
Thứ năm: Về hình thức tổ chức, để tiến hành hoạt động thanh tra phải thành lập đoàn
thanh tra để thực hiện trình tự thanh tra theo quy định của pháp luật