NGÀNH ĐÀO TẠO: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP1.Tên học phần: Kế toán tài chính II2.Số tín chỉ: 03 Tín chỉ (04 DVHT)3.Trình độ: Hệ đại học chuyên ngành năm thứ 34.Phân bổ thời gian: 03 Tín chỉ (60 Tiết)
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1 Tên học phần: Kế toán tài chính II
2 Số tín chỉ: 03 Tín chỉ (04 DVHT)
3 Trình độ: Hệ đại học chuyên ngành năm thứ 3
4 Phân bổ thời gian: 03 Tín chỉ (60 Tiết)
+ Lý thuyết: 45 Tiết
+ Bài tập: 15 Tiết
5 Điều kiện tiên quyết: Các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở của khối ngành: Kinh
tế vi mô, kinh tế vĩ mô; Các môn học thuộc khối kiến thức ngành: Nguyên lý kế toán, kếtoán tài chính I
7 Nội dung tóm tắt học phần
Nội dung môn học bao gồm: 7 Chương
- Chương 1: Kế toán vốn bằng tiền
- Chương 2: Kế toán các khoản phải thu và ứng trước
- Chương 3: Kế toán Nợ phải trả
- Chương 5: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
- Chương 6: Kế toán xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh
- Chương 7: Báo cáo tài chính
8 Nhiệm vụ của sinh viên
- Dự lớp đủ số tiết theo quy định hiện hành
- Làm các bài tập thực hành theo yêu cầu của giáo viên
- Làm các bài kiểm tra điều kiện
- Có khả năng thực hành thông qua việc làm bài tập, đi thực tế môn học
- Vận dụng kiến thức đã học và thực tế
9 Tài liệu học tập
- Giáo trình ‘Kế toán tài chính II” do trường ĐH KTQD biên soạn
- Bài tập kế toán tài chính II
- Giáo trình kế toán của các trường cùng khối ngành
- Sách và các tài liệu tham khảo chuyên ngành khác
Trang 2Chương I
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1 Những vấn đề chung
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị, cá nhân khác.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc, các công ty Tài chính
Các khoản tiền đang chuyển bao gồm cả: Tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc và kim loại quý hiếm…
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Việc hạch toán vốn bằng tiền phải tuân theo những quy định hiện hành và chế độ quản lý,lưu thông tiền tệ của Nhà nước và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là
“Đồng Việt Nam”
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phản ánh kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của các
loại tiền, mở sổ kế toán theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và đồng Việt Namquy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được
quy đổi ra tiền Việt nam theo tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán
Tỷ giá thực tế là tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá thực tế bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ
Tỷ giá hạch toán là tỷ giá do đơn vị tự quy định và được sử dụng ổn định trong một
thời gian dài ít nhất hơn một kỳ kế toán Để thuận lợi cho công tác kế toán, doanh nghiệp cóthể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ hàng ngày (TT77/1998/TT/ BTC- Ngày 6/6/1998)
1./ Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ
kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó
2./ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ(gọi tắt
là tỷ giá giao dịch)
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu bằng ngoại tệ: Căn cứ vào tỷ giá giao dịch để quy đổi
sang Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán;
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi bằng ngoại tệ: Căn cứ vào tỷ giá thực tế thu ngoại tệ
trong kỳ để ghi sổ(gọi tắt là tỷ giá thực tế ghi sổ) Khi tính tỷ giá thực tế chi ngoại tệ(tỷgiá thực tế ghi sổ) có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp thực tế đích danh
3./ Đối với các tài khoản: Vốn bằng tiền, Doanh thu, Chi phí, hàng tồn kho, Tài sản cố định khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch để ghi sổ kế toán; 4./ Đối với Bên Nợ của các tài khoản: Nợ phải thu; Bên Có của các tài khoản: Nợ phải trả
khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch để ghi sổ kế toán;
Trang 35./ Đối với Bên Có của các tài khoản: Nợ phải thu; Bên Nợ của các tài khoản: Nợ phải trả
khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá ngày nhận nợ (gọi tắt là tỷ giá thực
tế ghi sổ) để ghi sổ kế toán
6./ Chênh lệch tỷ giá trong kỳ phản ánh vào TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi
tỷ giá hối đoái hoặc TK635 – Chi phí hoạt động tài chính nếu lỗ tỷ giá hối đoái
7./ Cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá hối đoái bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản
ánh vào TK4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
8./ Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK007 - Ngoại tệ các loại
(Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)
Vốn bằng tiền là Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến vốn bằng tiền là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý:
- Vàng, bạc, đá quý, kim loại quý phải được theo dõi chi tiết theo số lượng, trọnglượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng loại;
- Vàng, bạc, đá quý, kim loại quý được ghi tăng theo giá mua thực tế hoặc giá niêmyết tại thời điểm mua (thanh toán); ghi giảm theo giá được xác định theo một trong cácphương pháp tính trị giá thực tế xuất kho hàng tồn kho
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệucủa thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
Khái niệm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, kể cả ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý
Nguyên tắc hạch toán tiền mặt:
Chỉ phản ánh vào TK111- Tiền mặt: Số tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với những khoản tiền thu đượcchuyển nộp ngay vào tài khoản ngân hàng không qua quỹ tiền mặt của đơn vị thìkhông ghi vào Bên Nợ TK111- Tiền mặt mà ghi vào Bên Nợ TK113 - Tiền đangchuyển
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từnhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, ngườigiao người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng tư kế toán
Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sô kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàngngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất quỹ tiền mặt, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm.Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một
sổ hay một phần sổ
Trang 4 Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập, xuất Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý tại quỹ tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiềnmặt thực tế và đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênhlệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biệnpháp xử lý chênh lệch.
1.2.2 Chứng từ kế toán
Phiếu thu (mẫu 01 -TT), Phiếu chi (mẫu 02- TT), Biên lai thu tiền (mẫu 05- TT), Giấybáo nợ, Giấy báo có, Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu 07a-TT: dùng cho VND), Giấy thanh toántạm ứng, Hoá đơn bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,Bảng kê chi tiết
1.2.3 Kế toán chi tiết tiền mặt
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ Phiếu thuđược lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc kí duyệtmới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi sốtiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên Đối với phiếuthu cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký trực tiếp từng liên) của người lậpphiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, ngườinhận tiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếuchi Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi:
- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ
- 1 liên giao người nộp tiền
- 1 liên lưu nơi lập phiếu
Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹkèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán
Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoài doanhnghiệp phải được đóng dấu Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải đượckiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ giá tại thờiđiểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thờiđiểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán
Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từng quyển dùngtrong 1 năm Trong mỗi phiếu thu (phiếu chi), số của từng phiếu thu (phiếu chi) phải đánhliên tục trong 1 kì kế toán
Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt, kế toán còn phải lập
“Biên lai thu tiền” Biên lai thu tiền được sử dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, thu lệphí, phí,…và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán nợ Biên lai thu tiền cũng làchứng từ bắt buộc của doanh nghiệp hoặc cá nhân dùng để biên nhận số tiền hay séc đã thucủa người nộp, làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ; đồng thời, để người nộp thanhtoán với cơ quan hoặc lưu quỹ Biên lai thu tiền cũng phải đóng thành quyển và phải đóngdấu đơn vị, phải đánh số từng quyển Trong từng quyển phải ghi rõ số hiệu từng tờ biên laithu tiền Số hiệu này được đánh liên tục theo từng quyển biên lai Khi thu tiền ghi rõ đơn vị
là VNĐ hay USD, EURO…Trường hợp thu bằng séc, phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của
tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên(đặt giấy than viết 1 lần):
- 1 liên lưu
- 1 liên giao cho người nộp tiền
Trang 5Bài giảng và Bài tập thực hành KTTC II
Cuối ngày, người thu tiền phải căn cứ vào biên lai thu tiền (bản lưu) để lập Bảng kêbiên lai thu tiền trong ngày (bảng kê thu tiền riêng, thu séc riêng), nộp cho kế toán để kế toánlập phiếu thu, làm thủ tục nhập quỹ hay thủ tục nộp ngân hàng Biên lai thu tiền có mẫu nhưsau:
Người nộp tiền Người thu tiền
1 liên đính kèm phiếu thu (phiếu chi) và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập xuất quỹ.
1 liên giao cho người nộp (nhận)
Ngoài ra, Bảng kê chi tiền_ Mẫu số 09 - TT được sử dụng để liệt kê các khoản tiền đãchi, làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán Bảng kê chi tiền phải ghi
rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm Bảng kê chi tiền phải được kế toántrưởng, người duyệt chi tiền và người lập bảng kê cùng kí, được lập thành 2 liên (đặt giấythan viết 1 lần):
1 liên lưu ở thủ quỹ
1 liên lưu ở kế toán quỹ
Kế toán tiền mặt sau khi nhận được phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từ gốc dothủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng từ tiến hànhđịnh khoản Sau đó mới ghi vào “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” theo trình tự phát sinh củacác khoản thu, chi( nhập, xuất) tiền mặt, tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày
“Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt được mở theo mẫu sốS07a- DN tương tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “tài khoản đối ứng” để kế toánđịnh khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên Có TK 111- Tiền mặt
1.2.4 Kế toán tổng hợp tiền mặt
1.2.4.1 Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng Tài khoản 111 – Tiền mặt để hạch toán tổng hợp tình hình thu chi tiền mặt
và số hiện có tiền mặt ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Kết cấu của Tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phát hiện thừa khikiểm kê
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với tiền mặt là ngoại tệ)
Bên Có:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phát hiện thiêú khikiểm kê
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
Số dư Nợ: Tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ lúc
cuối kỳ
Tài khoản chi tiết:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
- Tài khoản 1113 – vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
* Kế toán nguyên tệ gốc: Sử dụng TK007 - Ngoại tệ các loại
1.2.4.2 Phương pháp kế toán
* Kế toán thu chi tiền mặt là tiền Việt Nam
Trang 61./ Khi thu tiền bán hàng kế toán ghi:
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Có TK511- Doanh thu bán hàng
Có TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK33311- Thuế VAT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Có TK511- Doanh thu bán hàng
Có TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ
2./ Khi thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính
Có TK711- Thu nhập khác
Có TK33311- Thuế VAT phải nộp
3./ Khi nhận vốn ngân sách, cấp trên cấp, nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
4./ Khi thu tiền từ các hoạt động đầu tư, ghi:
9./ Khi xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng, tạm ứng, ghi:
Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK141- Tạm ứng
Có TK111.1 - Tiền Mặt
* Kế toán thu chi tiền mặt là ngoại tệ
Trang 7Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thu chi tiền mặt là ngoại tệ tại doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế và doanh nghiệp đang trong giai đoạn sản xuất kinh doanh.
Nhập quỹ tiền mặt là ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hoặc tỷ giá mua bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi sang đồng Việt Nam
để ghi sổ kế toán:
1./ Khi bán hàng thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ
Có TK511- Doanh thu bán hàng
Có TK33311- Thuế VAT phải nộp
Đồng thời ghi Đơn Nợ TK007 - Nguyên tệ
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại DN X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
HTK theo phương pháp KKTX, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán: Đvt: 1.000đ
Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho công ty K với trị giá vốn xuất kho: 280.000, trị giábán chưa thuế GTGT 10%: 20.000 USD, tỷ giá thực tế: 21/USD Khách hàng đã thanh toánngay bằng tiền mặt là ngoại tệ
2./ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác bằng ngoại tệ:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính
Có TK711- Thu nhập khác
Có TK33311- Thuế VAT phải nộp
Đồng thời ghi đơn Nợ TK007 - Nguyên tệ
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại DN X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
HTK theo phương pháp KKTX, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán: Đvt: 1.000đ
Công ty K thông báo chia lãi trong hoạt động liên doanh bằng tiền mặt là ngoại tệ: 1.000USD, tỷ giá thực tế: 22/USD, tiền công ty K đã trả đủ
3./ Khi thu được tiền nợ PT bằng ngoại tệ (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ…)
3a./ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Nợ TK635- Chi phí HĐ tài chính: Lỗ tỷ giá
Có TK liên quan - 131,136,138…: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán
3b./ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch TG trong giao dịch thanh toán NPT bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính: Lãi tỷ giá
Có TK liên quan - 131,136,138…: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn Nợ TK007 - Nguyên tệ
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại DN X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
HTK theo phương pháp KKTX, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán: Đvt: 1.000đ
Ngày 10/1/N: Nhập quỹ tiền mặt là ngoại tệ: 3.000 USD do Công ty K trả nợ mua hàngtháng trước, tỷ giá ghi sổ nhận nợ: 21/USD, tỷ giá thực tế ngày 10/1/N: 22/USD
4./ Khi phát sinh các khoản vay bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có TK311 - Vay ngắn hạn: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có TK341 - Vay dài hạn: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
5./ Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Trang 8- Nếu phát sinh lãi Tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ:
Nợ TK liên quan - TK151,152,153,156,211,241,627,641…: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính: Lãi tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ
- Nếu phát sinh lỗ Tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ:
Nợ TK liên quan - TK151,152,153,156,211,241,627,641…: Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Nợ TK635- Chi phí HĐ tài chính : Lỗ tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại DN X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
HTK theo phương pháp KKTX, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán: Đvt: 1.000đ
Ngày 15/1/N: Xuất quỹ tiền mặt là ngoại tệ: 3.000 USD mua vật liệu của Công ty K, hàngnhập kho đủ với tỷ giá xuất quỹ: 20.5/USD, tỷ giá thực tế ngày 10/1/N: 22/USD
6./ Khi thanh toán các khoản nợ phải trả(phải trả người bán, vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả phải nộp khác…):
- Nếu phát sinh lãi Tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK liên quan - TK311,331,341,338…: Tỷ giá ghi sổ
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính: Lãi tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ
- Nếu phát sinh lỗ Tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả:
Nợ TK liên quan - TK311,331,341,338…: Tỷ giá ghi sổ
Nợ TK635- Chi phí HĐ tài chính : Lỗ tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại DN X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
HTK theo phương pháp KKTX, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán: Đvt: 1.000đ
Ngày 10/1/N: Xuất quỹ tiền mặt là ngoại tệ: 3.000 USD trả nợ mua hàng tháng trước củaCông ty K với tỷ giá xuất quỹ: 20.5/USD, tỷ giá ghi sổ nhận nợ: 21/USD, tỷ giá thực tế ngày10/1/N: 22/USD
7./ Khi xuất quỹ tiền mặt là tiền Việt Nam để mua ngoại tệ nhập quỹ
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ
Có TK111.1 - Tiền Mặt Đồng thời ghi đơn Nợ TK007 - Nguyên tệ
8./ Khi bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặt:
8a./ Nếu Tỷ giá hối đoái ngày xuất bán > Tỷ giá ghi sổ, ghi:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Có TK515- Doanh thu HĐ tài chính: Lãi tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ Đồng thời ghi Có TK007 - Nguyên tệ
8b./ Nếu Tỷ giá hối đoái ngày xuất bán < Tỷ giá ghi sổ, ghi:
Nợ TK111.1 - Tiền Mặt
Nợ TK635- Chi phí HĐ tài chính : Lỗ tỷ giá
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ Đồng thời ghi Có TK007 - Nguyên tệ
9./ Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối
Trang 9đoái bình quân liên ngân hàng do NH Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối nămtài chính Có thể phát sinh chênh lệch lãi tỷ giá hoặc lỗ tỷ giá Doanh nghiệp phải chi tiếtkhoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này củahoạt động đầu tư xây dựng cơ bản(giai đoạn trước hoạt động _ TK4132) và của hoạt độngsản xuất, kinh doanh (TK4131):
9a./ Nếu phát sinh lãi tỷ giá, ghi:
Nợ TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ
Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
9b./ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá, ghi:
Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK111.2 - Tiền mặt là ngoại tệ
Ví dụ: Tại DN X có tài liệu kế toán sau: Đvt: 1.000đ
Số dư cuối ngày 31/01/N: TK111.2: 400.000 tương ứng 20.000 USD, tỷ giá bình quân liênngân hàng tại ngày 31/01: 21/USD Yêu cầu: Đánh giá lại số dư tài khoản 111.2 và địnhkhoản kế toán?
* Kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý, kim loại quý thì việchạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan được thực hiện trên tài khoản 156- hàng hoá
Đối với các doanh nghiệp dùng vàng bạc đá quý, kim loại quý để sản xuất chế tạo cácsản phẩm khác thì coi vàng bạc, đá quý, kim loại quý là nguyên vật liệu và việc hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế có liên quan được thực hiện trên tài khoản 151, 152, 611
Đối với các doanh nghiệp sử dụng vàng bạc đá quý, kim loại quý làm vật ngang giáchung trong trao đổi mua bán thì việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đượcthực hiện trên các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền Đối với những doanh nghiệp không cóchức năng kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý khi có nghiệp vụ phát sinh liên quanđến các tài sản này thì phản ánh vào TK111.3 - Tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Do vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thôngtin như: Ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán… Các loại vàng, bạc, kim khí quý, đáquý được ghi sổ theo giá thực tế, khi xuất có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giáxuất kho Tuy nhiên với từng loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có những đặc điểm riêngnên để tính giá vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nên lựa chọn phương pháp tính giá để nhữngtài sản này có giá chính xác nhất
1./ Khi nhập vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
(1.1) Thu các khoản doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, thu từ các hoạt động tài chính hoạt động khác
Nợ TK 111.3: Tiền mặt (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
Có TK 511, 512, 711, 515
Có TK 333.1-Nếu có
(1.2) Thu hồi các khoản nợ phải thu:
Nợ TK 111.3: Tiền mặt (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
Có TK 131, 138, 141,
(1.3) Thu hồi vốn góp, thu các khoản đầu tư tài chính, ký quỹ ký cược:
Nợ TK 111.3: Tiền mặt (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
Trang 10Có TK 144, 244, 121, 128, 221, 222, 228.
(2) Các trường hợp ghi giảm vàng bạc đá quý kim loại quý
(2.1) Xuất vàng bạc đá quý để thanh toán chi trả tiền mua vật tư hàng hoá dịch vụ nhập kho hoặc đưa vào dùng ngay:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611, 621, 627, 641, 642, 241
Nợ TK 133.1- nếu có
Có TK 111.3: Tiền mặt (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
(2.2) Xuất quỹ vàng bạc đá quý để thanh toán các khoản nợ:
Nợ TK 331., 338.8, 331, 341,
Có TK 111.3: Tiền mặt( Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
(2.3) Xuất quỹ vàng bạc đá quý trả vốn góp cho các bên tham gia LD, trả cổ tức, trả lãi….
Nợ TK 411, 635
Có TK 111.3: Tiền mặt( Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
(2.4) Xuất vàng bạc đá quý đi góp vốn, đầu tư tài chính, ký quỹ ký cược
Nợ TK 121,128, 221, 222, 228, 144, 244
Có TK 111.3: Tiền mặt( Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
(2.5) Khi xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý để cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc
dài hạn, để thanh toán, nếu có chênh lệch giữa giá gốc và giá thanh toán, phần chênh lệch sẽđược phản ánh vào TK412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:
- Nếu giá gốc < giá thanh toán: Chênh lệch lãi
Nợ TK144 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK244 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn
Nợ TK311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK331 - Phải trả người bán
Có TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK111.3 - Tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Nếu giá gốc > giá thanh toán: Chênh lệch lỗ
Nợ TK144 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK244 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn
Nợ TK311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK331 - Phải trả người bán
Nợ TK635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK111.3 - Tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý, đá quý
1.3./ Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.1./ Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
- Khái niệm: Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền mà các doanh nghiệp gửi vào Ngân hàng
nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Tiền gửi ngân hàng
Trang 11số liệu của Ngân hàng thì phải thông báo với Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử
lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo
số liệu của Ngân hàng trên Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê
+ Chênh lệch số liệu nếu số kế toán > số liệu Ngân hàng: Chênh lệch thiếu kế toán ghi vàoTK1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
+ Chênh lệch số liệu nếu số kế toán < số liệu Ngân hàng: Chênh lệch thừa kế toán ghi vàoTK3381 - Tài sản thừa chờ xử lý
1.3.2./ Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng
1.3.2.1./ Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng TK112 - Tiền gửi ngân hàng dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biếnđộng các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại các Ngân hàng và các Công ty tài chính Kếtcấu của tài khoản:
Bên Nợ:
Các khoản tiền gửi ở các Ngân hàng và các tổ chức tài chính tăng trong kỳ
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ)
Bên Có:
Các khoản tiền gửi ở các Ngân hàng và các tổ chức tài chính giảm trong kỳ
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm (đối với Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ)
Số Dư bên Nợ: Tiền gửi ngân hàng hiện có cuối kỳ
TK112 - Tiền gửi ngân hàng được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK112.1 - TGNH là tiền Việt Nam
- TK112.2 - TGNH là ngoại tệ
- TK112.3 - TGNH là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.3.2.2./ Phương pháp kế toán
* Kế toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
Kế toán thực hiện tương tự như kế toán tiền mặt là ngoại tệ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từGiấy báo nợ và Giấy báo có của Ngân hàng ghi vào các sổ kế toán
* Kế toán Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
Phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu có liên quan đến TGNHtương tự như đối với tiền mặt trừ một số trừơng hợp khác biệt được hạch toán như sau:
(1) Số lãi tiền gửi được hưởng: khi nhận được thông báo của NH, kế toán ghi:
Nợ TK 112.1-Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
Có TK 515- Doanh thu tài chính
(2) Khi đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán doanh nghiệp và của ngân hàng phát hiện chênh lệch:
(2.1) Nếu số dư trên sổ của doanh nghiệp nhỏ hơn trên sổ của ngân hàng:
+ Khi chưa xác định đựơc nguyên nhân, kế toán hạch toán số chênh lệch như sau:
Nợ TK 112.1-Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
Có TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý
Trang 12+ Khi xác định được nguyên nhân:
- Do ngân hàng ghi nhầm ghi bút toán đảo để xoá bút toán đã ghi:
Nợ TK 338.1
Có TK 112.1- Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
- Do doanh nghiệp ghi nhầm căn cứ vào QĐ xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi:
Nợ TK 338.1
Có TK liên quan
(2.2) Nếu số dư trên sổ của doanh nghiệp lớn hơn trên sổ của ngân hàng:
+ Khi chưa xác định đựơc nguyên nhân, kế toán hạch toán số chênh lệch như sau:
Nợ TK 138.1- tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 112.1: Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
+ Khi xác định được nguyên nhân:
- Do ngân hàng ghi nhầm ghi bút toán đảo:
Nợ TK 112.1: Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
Trang 13Sơ đồ 1: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG LÀ TIỀN VIỆT NAM
TK152,153,156,211…
Xuất quỹ tiền mặt gửi Tài khoản NH Rút tiền gửi NH mua hàng hoá, vật tư, TSCĐ
TK311,331,341,338…
Nhận Giấy báo có về số tiền đang chuyển
Rút tiền gửi NH trả nợ NCC, vay ngắn, dài hạn…
Nhận Giấy báo có về số tiền ứng trướchoặc khách hàng trả nợ, tạm ứng, thu khác Rút tiền gửi NH ký cược, ký quỹ ngắn, dài hạn
TK333
Rút tiền gửi NH trả tiền cho CPSX KD của DN
Thu tiền từ hoạt động tài chính, HĐ khác TK112,511,711,515
Trang 141.4./ Kế toán Tiền đang chuyển
1.4.1./ Nguyên tắc hạch toán
- Khái niệm: Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng
nhưng chưa nhận được Giấy báo có hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được Giấy báo nợ hay các bản sao kê của Ngân hàng.
- Tiền đang chuyển bao gồm: tiền Việt nam và ngoại tệ đang chuyển trong các
trường hợp sau:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
+ Chuyển tiền qua bưu điện trả đơn vị khác
+ Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào KBNN
1.4.3./ Kế toán tổng hợp Tiền đang chuyển
1.4.3.1./ Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng TK113 - Tiền đang chuyển để phản ánh tình hình hiện có và sự biến độngTiền đang chuyển của doanh nghiệp Kết cấu của tài khoản như sau:
Bên Nợ: Các khoản Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: Các khoản Tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Số dư Bên Nợ: Các khoản Tiền đang chuyển còn đang chuyển cuối kỳ
TK113 - Tiền đang chuyển được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai:
- TK113.1 - Tiền đang chuyển là tiền Việt Nam
- TK113.2 – Tiền đang chuyển là ngoại tệ
1.4.3.2./ Phương pháp kế toán
1./ Khi thu tiền bán hàng nộp thẳng vào NH nhưng chưa nhận được Giấy báo có:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK511- Doanh thu bán hàng
Có TK33311- Thuế VAT phải nộp
2./ Khi thu tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản phải thu khác bằng Tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo có:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK131- Phải thu khách hàng
Có TK138- Phải thu khác
3./ Xuất quỹ Tiền mặt gửi vào tài khoản NH nhưng chưa nhận được Giấy báo có:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK111 - Tiền Mặt
4./ Khi nhận được Giấy báo có của ngân hàng, kế toán ghi:
Trang 15Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK113 - Tiền đang chuyển
5./ Khi chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho bên bán hoặc trả cho các khoản khác qua Ngân hàng hoặc bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo nợ:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng
6./ Khi nhận được Giấy báo nợ kế toán ghi:
Nợ TK331,338,311,341…
Có TK113 - Tiền đang chuyển
7./ Cuối niên độ kế toán đánh giá số dư ngoại tệ trên tài khoản 113:
+ Nếu chênh lệch tăng:
Nợ TK 113.2 - Tiền đang chuyển
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu chênh lệch giảm:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113.2- Tiền đang chuyển
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG I Bài 1.1
Tại Doanh nghiệp X sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Tháng 12/N có tài liệu kế toán sau:
1._Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
+ TK111: 1.610.000.000đ(Ct: TK111.1: 400.000.000đ; TK111.2: 1.210.000.000đ bao gồm:TK111.2 (USD): 50.000 USD x 20.000đ/USD và TK111.2 (EUR): 10.000 EUR x21.000đ/EUR
+ TK112: 2.000.000.000đ (Ct: TK112.1: 400.000.000đ; TK112.2(USD): 80.000 USD x20.000đ/USD)
2 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Ngày 05: Mua một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuế: 40.000 USD, thuế VAT 5% đãthanh toán cho người bán bằng tiền mặt là ngoại tệ Tỷ giá thực tế trong ngày: 22.100đ/USD
2 Ngày 08: Công ty P đặt trước tiền hàng bằng tiền mặt là ngoại tệ: 20.000 EUR Tỷ giáthực tế: 21.200đ/ EUR
3 Ngày 10: Nhận vốn góp liên doanh của công ty X bằng tiền mặt với số tiên: 30.000 USD.Hai bên thống nhất xác định trị giá vốn góp theo tỷ giá thực tế: 22.050đ/USD
4 Ngày 15: Chuyển tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ đặt trước tiền hàng cho Công ty Z số tiền:50.000 USD Tỷ giá thực tế: 22.100đ/ USD
5 Ngày 20: Bán 15.000 USD là tiền gửi ngân hàng cho công ty Q với giá bán:22.500đ/USD Khách hàng chưa trả tiền
6 Ngày 28: Công ty L đặt trước tiền hàng là tiền mặt bằng ngoại tệ: 25.000 USD Tỷ giáthực tế: 22.400đ/USD
7 Ngày 31: Đánh giá lại số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ
3 Yêu câù:
- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
- Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
Trang 16Biết rằng:
- Đơn vị xác định tỷ giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Tỷ giá thực tế tại ngày 31/12/N: 22.200đ/USD và 22.500đ/EUR
Bài 1.2
Tại Doanh nghiệp X, tỷ giá xuất ngoại tệ tính theo phương pháp Nhập sau xuất trước, có tài liệu kế toán sau:
1._Số dư đầu tháng 12/N của một số tài khoản:
+ TK331: 3.500.000đ(Chi tiết Công ty K: 3.500.000đ)
+ TK131: 0đ; TK112.2: 0đ
+ TK111: 4.000.000đ(Trong đó: TK111.1: 1.500.000đ; TK111.2: 2.500.000đ; chi tiết: 100USD)
2._Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/N và tháng 1/N+1
1./ Ngày 01: Nhận ứng trước tiền mua hàng của Công ty B bằng tiền mặt: 2.000 USD
2./ Ngày 15: Chi trả hết nợ cho Công ty K gồm: 150 USD và số còn lại thanh toán bằng tiềnmặt là đồng Việt Nam sau khi trừ đi khoản chiết khấu được hưởng do thanh toán tiền hàngtrước hạn: 12.500; Biết tỷ giá ghi sổ nhận nợ: 20.000đ/USD
3./ Ngày 28: Xuất quỹ tiền mặt là ngoại tệ còn lại gửi vào tài khoản tiền gửi là tiền ViệtNam Biết tỷ giá mua của Ngân hàng: 22.000đ/USD; tỷ giá bán của Ngân hàng là: 22.500đ/USD
4./ Ngày 30: Nhận ứng trước tiền mua hàng của Công ty X bằng tiền mặt là ngoại tệ: 1.000USD
5./ Ngày 31: Cuối năm tài chính đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ
6./ Ngày 31: Mua NVL(A) đến cuối tháng đã nhận được hoá đơn mua vật liệu với số lượng:1.000kg; đơn giá chưa thuế: 0.5trđ/kg; thuế VAT 10% Hàng đang tại cửa khẩu chưa về đếndoanh nghiệp
7./ Ngày 10/01/N+1: Chuyển tiền mặt thanh toán tiền mua vật liệu ở NV(5) sau khi trừ đikhoản chiết khấu được hưởng 2% do thanh toán tiền hàng trước hạn
8./ Ngày 15/01/N+1: Nhận được số vật liệu mua ở NV5 chuyển trực tiếp cho bộ phận sảnxuất sản phẩm: 200kg; số còn lại nhập kho vật liệu
3._Yêu cầu:
1./ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
2./ Ghi vào sơ đồ tài khoản chữ T chi tiết: TK111.2 và TK131(ngoại tệ)
1._Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
+ TK131_Dư có: 48.000.000đ(Chi tiết: Công ty L: 2.000 USD)
+ TK112.2: 66.000.000đ(Chi tiết: 3.000 USD)
+ TK331: 0đ
2._Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1./ Ngày 05: Mua hàng hoá nhập kho chưa trả tiền Công ty K với tổng giá mua chưa thuếVAT 10%: 6.000 USD Hàng về nhập kho đủ
Trang 172./ Ngày 10: Chuyển tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ ứng trước tiền mua Tài sản cố định vớiCông ty M: 1.000 USD
3./ Ngày 15: Công ty M bàn giao cho đơn vị một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuếVAT 10%: 1.500 USD Chi phí vận chuyển thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng chưa thuế:1.500.000đ; thuế VAT 5% Tài sản đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao
4./ Ngày 18: Bán toàn bộ lô hàng hoá ở NV(1) cho Công ty L, giá bán chưa thuế: 7.000USD; thuế VAT 10% Khách hàng chấp nhận thanh toán
5./ Ngày 20: Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ thanh toán tiền hàng cho Công ty
M và được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá trị tiền hàng do thanh toán trước hạn
6./ Ngày 31: Đánh giá lại số dư cuối năm của các tài khoản có gốc ngoại tệ
3._Yêu cầu:
1./ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
2./ Ghi vào sơ đồ tài khoản chữ T chi tiết: TK111.2 và TK131(ngoại tệ); TK331(ngoại tệ)
Biết rằng:
- Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng ngày 05: 22.100đ/USD; ngày 10: 22.200đ/USD;ngày 15: 22.400đ/USD; ngày 18: 22.500đ/USD; ngày 20: 22.800đ/USD; ngày 31/12/N:23.000đ/USD;
- Xác định giá xuất kho hàng hoá theo phương pháp thực tế đích danh; xác định tỷ giá xuấtngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước
Bài 1.4
Tại Doanh nghiệp X sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Tháng 12/N có tài liệu kế toán sau:
1._Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
+ TK111.1: 50.000.000đ; TK111.2(USD): 5.000 USD x 20.000đ/USD
+ TK112.1: 60.000.000đ; TK112.2(USD): 10.000 USD x 20.000đ/USD
2._Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Ngày 05: Bán hàng trực tiếp là thành phẩm cho công ty Q với giá vốn: 5.000 USD; giábán chưa thuế VAT 10%: 6.000 USD Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng làngoại tệ, đơn vị chưa nhận được giấy báo có Tỷ giá thực tế: 20.050đ/USD
2 Ngày 10: Khách hàng A chuyển khoản đặt trước tiền hàng là ngoại tệ: 2.000 USD, đơn vịchưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng, tỷ giá thực tế: 20.060đ/USD
3 Ngày 12: Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền hàng do Công ty Q thanh toán
4 Ngày 17: Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ: 3.000 USD trả tiền hàng nợ kỳtrước của Công ty K, chưa nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng; tỷ giá lúc nhận nợ:19.900đ/USD
5 Ngày 20: Nhận được giấy báo có của Ngân hàng số tiền hàng do khách hàng A đặt trước
6 Ngày 25: Nhận được Giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền chuyển trả Công ty K
7 Ngày 31: Đối chiếu số liệu với Ngân hàng xác định số liệu kế toán lớn hơn số liệu củangân hàng: 1.550.000đ Sang kỳ sau, xác định được nguyên nhân là do ngân hàng ghi nhầm,
kế toán điều chỉnh sổ kế toán
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh? Biết rằng: Đơn vị xác định tỷ giá xuất củangoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước
Trang 18Chương II:
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC
2.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu và ứng trước
2.1.1 Khái niệm và nội dung các khoản phải thu, ứng trước
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm nảy sinh những mối quan hệ qualại giữa doanh nghiệp và các tổ chức cá nhân khác, trong đó có các mối quan hệ thanh toánliên quan đến các khoản nợ phải thu và ứng trước
- Các khoản phải thu: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các tổ chức, cá nhân
khác chiếm dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau
Theo chủ thể thanh toán, các khoản phải thu bao gồm:
+ Phải thu của khách hàng
+ Thuế GTGT được khấu trừ
+ Phải thu nội bộ
+ Các khoản phải thu khác
- Các khoản ứng trước: là các khoản tạm ứng, tạm chi, tạm gửi theo quy định riêng vẫn
thuộc vốn và tài sản mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi, phải thanh toán và xử lý
Đó là những khoản vốn đã xuất ra nhưng chưa sử dụng, khoản chi phí đã chi ra nhưngchưa hạch toán vào chi phí trong kỳ
Các khoản ứng trước bao gồm:
+ Các khoản tạm ứng cho công nhân viên của doanh nghiệp
+ Các khoản chi phí trả trước
+ Các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược
Đây là bộ phận tài sản ngắn hạn tạm thời không tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp…nên có độ rủi ro về khả năng thu hồi Do vậy doanh nghiệp cầnquản lý chặt chẽ các khoản phải thu nhằm thu hồi đầy đủ, kịp thời các khoản nợ
- Khi hạch toán các trường hợp thu nợ bằng hiện vật hoặc thanh toán bù trừ, tay bahoặc xóa sổ nợ khó đòi kế toán phải hạch toán căn cứ vào các chứng từ hợp lý, hợp pháp,hợp lệ như biên bản bù trừ công nợ, biên bản đối chiếu công nợ, biên bản xóa nợ…
- Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo khả năng thu hồi và tính toán trích lập dựphòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được
- Các tài khoản phản ánh khoản thu thông thường có số dư bên Nợ nhưng đôi khi có số
dư bên Có Do đó khi tính toán và phản ánh lên Bảng cân đối kế toán các khoản phải thuphải được phản ánh theo số dư chi tiết (Dư Nợ, Dư Có) tương ứng vào bên Tài sản hoặcNguồn vốn của bảng này
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán
Các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu và ứng trước là một bộ phận vốn lưuđộng quan trọng của doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưuchuyển rất cao
Trang 19Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, ứng trước là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốnlưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị Để quản lýtốt thì kế toán phải có nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các khoảnphải thu và ứng trước
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định các thủ tục quản lý
về các khoản phải thu và ứng trước
2.2 Kế toán khoản phải thu của khách hàng
2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
* Khái niệm: Phải thu của khách hàng là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân mua sản phẩm,
hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán hoặc doanhnghiệp phải thu hồi
Xét theo thời hạn thu hồi, các khoản phải thu của khách hàng bao gồm:
- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản này
- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì định
kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ,nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
- Phải tiền hành phân loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặckhông có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử
lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, sảnphẩm theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếu không đúng theothỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xây lắpgiảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao
2.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Chứng từ kế toán
+ Biên bản bù trừ công nợ+ Biên bản đối chiếu công nợ+ Biên bản xóa nợ
+ Phiếu thu (mẫu 01-TT)+ Phiếu chi (mẫu 02-TT)+ Biên lai thu tiền (mẫu 05-TT)+ Hóa đơn GTGT
+ Và các chứng từ khác có liên quan…
* Tài khoản sử dụng
TK 131-Phải thu của khách hàng: phản ánh tình hình phát sinh và thu hồi các khoản nợ
phải thu của khách hàng
Trang 20Bên Có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT)
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Dư Nợ: Số còn lại phải thu của khách hàng
Dư Có: Số tiền khách hàng ứng trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
TK 131 mở chi tiết theo từng khách hàng, từng thời hạn nợ và từng lần thanh toán
2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch
vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưngchưa thu:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp DV theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hành (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 512 – DTBH và CCDV (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) (TK 33311)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511, 512 – DTBH và CCDV (Tổng giá thanh toán)
VD 1: Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKTX, hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, có tài liệu về tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ như sau: (ĐVT: VNĐ)
Ngày 5/9/N, Công ty A xuất hàng hóa X bán trực tiếp cho Công ty M với trị giá vốncủa lô hàng theo phiếu xuất kho số 90 là 4.650.000 Trị giá bán theo hóa đơn GTGT số
12345 cả thuế GTGT là 5.500.000 (thuế suất thuế GTGT là 10%) khách hàng chưa thanhtoán Cuối tháng, Công ty M thanh toán cho Công ty A một nửa số tiền của lô hàng trênbằng tiền mặt, Công ty A đã tiến hành nhập quỹ đủ số tiền hàng
(2) Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại)
Có TK 111, 112…
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừhoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trảlại, ghi:
Trang 21Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại)
VD 2: Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKTX, hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, có tài liệu về tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ như sau: (ĐVT: VNĐ)
Ngày 2/10/N, Công ty M đề nghị trả lại cho Công ty A một số sản phẩm kém phẩmchất đã mua vào ngày 5/9/N, trừ vào số tiền hàng phải trả, trị giá bán chưa thuế GTGT là220.000 (thuế suất thuế GTGT là 10%), Công ty A đồng ý nhận lại và nhập kho theo phiếunhập kho số 12
(3) Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách
hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hóa ghi trong hợp đồng, nếu khách hàngchưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về sốtiền giảm giá hàng bán:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm giá)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá)
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừhoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá)
(4) Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả lãi của số nợ-nếu có) liên quan đến sản
phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi)
VD 4: Ngày 3/10/N, Công ty M tiến hành thanh toán phần tiền còn nợ vào hợp đồng
mua ngày 5/9/N sau khi đã trừ đi số hàng đã trả lại ngày 2/10/N Công ty M tiến hành thanhtoán bằng tiền mặt, Công ty A đã tiến hành nhập quỹ đủ số tiền phải thu theo phiếu thu số14
(5) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn
quy định, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112 (Chiết khấu thanh toán bằng tiền)
VD 5: Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKTX, hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, có tài liệu về tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ như sau: (ĐVT: VNĐ)
Ngày 10/9/N, Công ty A xuất 2.500 kg hàng hóa Y bán cho Công ty C với giá xuất kho
là 20.000đ/kg theo phiếu xuất kho số 91 Trị giá bán theo hóa đơn GTGT số 12334 chưathuế GTGT là 24.000đ/kg (thuế suất thuế GTGT là 10%) Hàng xuất bán được tiêu thụ vàchưa thanh toán Cuối tháng, Công ty C tiến hành thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ
đi 2% chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 22(6) Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của
khách hàng, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
(7) Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
(8) Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng
(Theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (Tínhtheo giá trị hợp lý ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào
số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 611- Giá trị hàng nhận về chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 131 - Tổng giá thanh toán
(9) Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thu nợ được phải
tiến hành xử lý xóa sổ:
Căn cứ vào biên bản xử lý xóa sổ nợ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)
Nợ TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Chi tiết theo từng đối tượng)Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý
Và tiếp tục theo dõi trong một thời gian nhất định
- Nếu sau thời gian theo dõi mà doanh nghiệp thấy không có khả năng thu được số nợ
Kế toán tiến hành xóa sổ khoản nợ khó đòi, ghi:
VD 9: Cuối năm N-1, Công ty A lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 6.000.000 đ.
Trong tháng 3/N, Công ty A xác nhận về số tiền hàng kỳ trước Công ty M nợ là 2.000.000đkhông có khả năng thanh toán (Do Công ty M đang tiến hành các thủ tục phá sản) Công ty
A tiến hành xóa sổ nợ khoản vay trên
(10) Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh
giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ
kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ
kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Trang 23Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán thuế GTGT
* Khái niệm
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế đơn vị đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư,hàng hóa để khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ thông qua người bánhàng sẽ được khấu trừ hoặc trả lại theo luật thuế GTGT
Thực chất thuế GTGT được khấu trừ là một khoản phải thu của đơn vị đối với NSNN,
nó được thanh toán bằng cách khấu trừ với số thuế GTGT mà đơn vị phải nộp (nếu có) hoặcđược NSNN trả lại bằng tiền
* Đặc điểm của thuế GTGT
+ Khi phát sinh nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa cũng đồng thời là khi nộp khoản thuếGTGT được khấu trừ
+ Khi mua hàng hóa là doanh nghiệp nộp trước số thuế GTGT phải nộp nhưng khôngtrực tiếp nộp cho các cơ quan thuế mà thông qua người bán hàng
* Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh thuộc diện không chịuthuế GTGT
- Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp của hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu,TSCĐ, dịch vụ mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấutrừ toàn bộ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó không phân biệt hàng hóa, vật
tư đã xuất dùng hay còn để trong kho
- Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toánvào tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giávốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốnhàng bán ra của kỳ kế toán sau
- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt độngSXKD thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án,hoạt động văn hóa, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác thì số thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ không hạch toán vào TK 133 Số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào
2.3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT
Trang 24- Hóa đơn bán hàng
- Tờ khai thuế GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán:
TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
Bên Có:
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ+ Thuế GTGT của hàng hóa đã mua trả lại, giảm giá, chiết khấu…
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Dư Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lại nhưngchưa nhận được
Tài khoản cấp II:
- TK 1331-Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332-Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
2.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi…từ nơi mua về đến doanhnghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuếGTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 611 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
(2) Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay cho SXKD hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ,
đầu tư XDCB chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật
tư, hàng hóa, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuếGTGT đầu vào, ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 142 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
(3) Khi nhập khẩu hàng hóa, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, thiết bị nhập
khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phíthu mua vật chuyển, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
Có TK 111, 112, 331Đối với thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
(4) Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào SXKD hàng hóa không thuộc
diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạtđộng sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hóa, phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí
Trang 25khác, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng sốtiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) và chi phí thu mua,vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
(5) Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém chất
lượng, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứvào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánhgiá trị hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
(6) Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT
đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừNếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh thìtrong kỳ chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầuvào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế
(7) Đối với vật tư, hàng hóa mua về dùng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)Cuối kỳ, kế toán tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không đượckhấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanhthu trong kỳ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, ghi:
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ thì tình vào giá vốn hàng bántrong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 142 - Chi phí trả trước
(8) Khi mua TSCĐ có hóa đơn GTGT dùng chung vào hoạt động SXKD chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế
Trang 26GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh bên Nợ TK 133 để cuối kỳ kế toán tính và xácđịnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanhthu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh thu không chịu thuế GTGT so vớitổng doanh thu trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vàochi phí có liên quan sử dụng TSCĐ:
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn, ghi:
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
2.4 Kế toán khoản phải thu nội bộ
2.4.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
* Khái niệm
Phải thu nội bộ là khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cấp dưới vớicấp trên hoặc giữa các đơn vị nội bộ với nhau về các khoản đã chi hộ, trả hộ, các khoản thunộp, cấp phát vốn…Trong đó:
+ Cấp trên là một Tổng công ty hay một doanh nghiệp độc lập không phải một cơ quanquản lý
+ Cấp dưới là các đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng
* Nội dung các khoản phải thu nội bộ
- Ở đơn vị cấp trên:
+ Vốn quỹ kinh phí đã cấp nhưng chưa thu hồi hoặc chưa quyết toán
+ Vốn khấu hao cho vay+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên nhưng chưa nộp lên+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ
+ Các khoản đã chi đã trả hộ cấp dưới+ Các khoản đã cấp cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoánnội bộ và nhận lại khối lượng giao khoán
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
* Nguyên tắc hạch toán
- Phạm vi và nội dung phản ánh vào TK 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về cáckhoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.Trong đó, cấp trên là Tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độclập không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trựcthuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công ty nhưng phải là đơn vị có tổ chức công tác kếtoán riêng
Trang 27- TK 136 phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõiriêng từng khoản phải thu nội bộ.
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư TK 136 vớicác đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Nếu có chênh lệch cần tìm ra nguyênnhân để kịp thời xử lý
2.4.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
* Tài khoản kế toán
TK 136-Phải thu nội bộ : Phản ánh tình hình phát sinh và thanh toán các khoản PT nội bộ
Bên Nợ:
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp vàcấp bằng các phương thức khác);
Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới;
Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấpdưới, giữa các đơn vị nội bộ
Bên Có:
Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên;
Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
TK cấp II:
+ TK 1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (chỉ mở ở đơn vị cấp trên): Phản ánh
số vốn kinh doanh hiện có ở đơn vị trực thuộc do cấp trên trực tiếp cấp xuống hoặc hìnhthành qua các phương thức khác
+ TK 1368-Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải thu nội bộ khác.
2.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Ở cấp trên:
(i) Các nghiệp vụ cấp phát vốn, giao vốn-TK 1361
(1.1) Cấp trên cấp hoặc giao vốn hoặc kinh phí sự nghiệp cho cấp dưới:
- Nếu cấp bằng tiền:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 111, 112
- Nếu cấp bằng vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Trang 28(1.2) Cấp trên ủy quyền cho đơn vị cấp dưới nhận vốn từ NSNN, nhận hàng biếu tặng
viện trợ không hoàn lại:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
(1.3) Căn cứ vào báo cáo tài chính cấp dưới gửi lên, cấp trên duyệt số lợi nhuận bổ
sung vốn kinh doanh:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
(1.4) Cấp dưới báo cáo lên về số TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn đầu tư XDCB
hoặc từ các quỹ để phục vụ cho SXKD:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
(1.5) Cấp trên cấp cho cấp dưới kinh phí sự nghiệp bằng tiền
+ Khi cấp:
Nợ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có TK 111, 112+ Khi quyết toán kinh phí sự nghiệp cấp dưới được duyệt y:
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
(1.6) Cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên:
Có TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Theo giá trị còn lại)
(1.7) Cấp dưới nộp lại vốn cho NSNN theo ủy quyền của cấp trên
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc(ii) Các nghiệp vụ thanh toán nội bộ khác-TK 1368
(1) Số quỹ ĐTPT, DPTC, KTPL và quỹ khác thuộc VCSH cấp dưới phải nộp lên:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 414, 415, 353, 418
(2) Số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác cấp dưới phải nộp
lên cấp trên:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
(3) Các khoản chi hộ, trả hộ các đơn vị nội bộ:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 111, 112…
(4) Khoản nhờ các đơn vị nội bộ thu hộ, giữ hộ:
Trang 29Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 131, 138, 511, 515
(5) Đối với doanh thu bán hàng nội bộ chưa thu:
- Khi cấp trên cấp hàng cho cấp dưới để cấp dưới bán ra ngoài, kế toán cấp trên phảnánh một khoản phải thu nội bộ như sau:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có) (3331)Trường hợp hàng hóa, sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không phản ánh thuế GTGT đầu ra
(6) Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp dưới nộp,
kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Phí quản lý thu của Công ty con)
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Nợ TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay)
Có TK 5118 - Doanh thu khác
(7) Khi các đơn vị nội bộ thanh toán các khoản nợ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
(8) Trường hợp bù trừ công nợ nội bộ theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (chi tiết theo đơn vị)
Có TK 1368 – Phải thu nội bộ khác (chi tiết theo đơn vị)
Ở cấp dưới:
(1) Tính các khoản được cấp trên cấp để bổ sung các quỹ nhưng chưa nhận về:
Nợ TK 1368 – Phải thu nội bộ khác
Có TK 414, 415, 418, 353
(2) Tính số lỗ được cấp trên cấp bù nhưng chưa cấp:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phốiCác nghiệp vụ nhờ thu hộ, giữ hộ hoặc chi hộ, trả hộ, thanh toán và hạch toán bù trừtương tự ở cấp trên
2.5 Kế toán khoản phải thu khác
2.5.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
* Khái niệm
Phải thu khác là khoản phải thu ngoài các khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội
bộ đã được phản ánh trên TK 131, 136
Các khoản phải thu khác bao gồm:
+ Các khoản bồi thường vật chất do các tập thể, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệpgây ra
+ Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời phải thu hồi
+ Khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu để mua hàng hóa hoặcnộp thuế các loại
+ Các khoản lãi đầu tư tài chính, thu nhập hoạt động cho thuê tài sản (không thườngxuyên) phải thu
+ Phải thu các khoản tiền nhà, tiền điện nước, điện thoại, án phí…trả hộ công nhânviên
Trang 30+ Các khoản đã chi vào chi phí XDCB, SXKD nhưng không được phê duyệt phải thuhồi hoặc chờ xử lý
+ Các khoản phải thu về cổ phần hóa
+ Tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thiếu
* Tài khoản kế toán
TK 138-Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác phát sinh và tình hình thanhtoán các khoản phải thu đó
Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xácđịnh rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước;
Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;
Các khoản nợ phải thu khác
Bên Có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghitrong biên bản xử lý;
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước;
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Dư Nợ: Các khoản phải thu khác còn phải thu
Dư Có: Số đã thu lớn hơn số phải thu
+ TK 1385-Phải thu về cổ phần hóa+ TK 1388-Phải thu khác
2.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* TK 1381
(1) Khi phát hiện thiếu tài sản chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
(1.1) Nếu thiếu tiền, vật tư, hàng hóa, TSCĐ mới:
Nợ 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111, 112, 152, 153, 156, 211…
(1.2) Nếu thiếu TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý (Giá trị còn lại)
Trang 31Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế
Có TK 211 - TSCĐ (Nguyên giá)(1.3) Nếu thiếu TSCĐ đang dùng cho hoạt động phúc lợi dự án sự nghiệp:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ (Nguyên giá)
(2) Khi quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền căn cứ biên bản xử lý, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (Phần yêu cầu bồi thường) (1388)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Tính vào giá vốn hàng bán)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Trừ lương CNV)
(2) Khi thanh toán trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc do CPH hoặc chi hỗ
trợ đào tạo lại người lao động để làm việc sau cổ phẩn hóa:
Nợ TK 1385 - Phải thu CPH
Có TK 111, 112, 331…
(3) Kết thúc quá trình CPH, quyết toán với cơ quan ra quyết định CPH, bù trừ giữa các
khoản phải thu với các khoản phải trả về CPH:
Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(4) Các khoản phải thu khác như thuế nộp thừa, phạt vi phạm hợp đồng…
Trang 32Nợ TK 331 - Phải trả người bán (Bù trừ công nợ)
Có TK 1388 - Phải thu khác
(7) Trường hợp bán nợ cho các công ty mua bán nợ, khi hoàn thành thủ tục, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiến chênh lệch)
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK liên quan (Phần chưa được bù đắp không thu hồi đủ)
Có TK 1388 - Phải thu khác
2.6 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
2.6.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
- Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định
là khó đòi hoặc không đòi được để tính toán và trích lập hoặc hoàn nhập số dự phòng phảithu khó đòi cho niên độ sau
- Căn cứ trích lập dự phòng là các bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thukhó đòi:
+ Chứng từ gốc chứng minh tồn tại khoản nợ phải thu và Sổ sách kế toán phản ánh chitiết khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, từng nội dung thu
+ Căn cứ vào tính chất khó đòi của khoản nợ: Nợ quá hạn thanh toán, doanh nghiệp đãđòi nhiều lần nhưng chưa thu được hoặc nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu không có khảnăng thu hồi
- Mức lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính hiện hành
- Đối với các khoản nợ thực sự được xác định là không có khả năng thu hồi, doanhnghiệp có thể làm thủ tục bán nợ cho Công ty mua bán nợ hoặc xóa nợ theo quy định hiệnhành
2.6.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
Biên bản đối chiếu công nợ
* Tài khoản kế toán
TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi: Phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhậpcác khoản dự phòng phải thu khó đòi
Bên Nợ: + Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
+ Xóa nợ phải thu khó đòi
Bên Có: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Dư Có: Dự phòng phải thu khó đòi hiện còn
TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý
Trang 332.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là
không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính xác định số dự phòng phải thukhó đòi cần trích lập
(1.1) Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư của khoản
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênhlệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi(1.2) Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số chênhlệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dựphòng phải thu khó đòi)
(2) Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được, được phê
duyệt là xóa nợ Việc xóa nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiệnhành
(2.1) Căn cứ vào quyết đinh xóa nợ về các khoản phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý DN (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khácĐồng thời ghi Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý
(2.2) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý là xóa nợ, nếu sau đó lại thuđược nợ, căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khácĐồng thời ghi Có TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý
(3) Khi bán các khoản nợ phải thu khó đòi cho Công ty mua bán nợ, khi hoàn thành thủ
tục mua bán và thu được tiền, ghi:
Thực chất đây là một bộ phận vốn lưu động, vốn ứng trước, là một khoản phải thu củadoanh nghiệp Khi một khoản tạm ứng được thanh toán một chi phí hoặc một tài sản sẽ đượchình thành tương ứng
Các trường hợp tạm ứng chủ yếu:
Trang 34+ Tạm ứng cho các công việc thuộc công tác quản trị hành chính: Hội nghị, tiếp khách,
lễ tân…
+ Tạm ứng cho cán bộ đi mua vật tư, hàng hóa: Chi bốc dỡ, vận chuyển…
+ Tạm ứng cho cán bộ đi công tác: tiền tàu xe, tiền phụ cấp lưu trú…
+ Số tạm ứng chi không hết phải được thu hồi, ngược lại tạm ứng thiếu phải xuất quỹchi bổ sung
2.7.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Tài khoản kế toán
TK 141-Tạm ứng: Phản ánh tình hình chi và thanh toán các khoản tạm ứng
Bên Nợ: Số tiền đã tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong kỳ
Bên Có:+Thanh toán tạm ứng theo số thực chi
+Thu hồi khoản tạm ứng thừa
Dư Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán
Tài khoản 141 mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán
2.7.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi chi tạm ứng cho CBCNV căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng và các chứng từ chi,
kế toán ghi:
Nợ TK 141 – Tạm ứng (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 111, 112, 152…
(2) Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng lập bảng thanh toán tạm ứng kèm
các chứng từ gốc có liên quan nộp cho kế toán để quyết toán
(2.1) Phản ánh số thực chi căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211
Nợ TK 241, 627, 623, 641, 642, 635, 811…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 – Tạm ứng (chi tiết theo từng đối tượng)(2.2) Xác định khoản chênh lệch giữa thực chi được duyệt và số đã tạm ứng
+ Nếu tạm ứng thừa thì phải thu hồi số chi không hết:
Trang 35Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…
2.8 Kế toán chi phí trả trước
2.8.1 Khái niệm, nội dung chi phí trả trước
* Khái niệm
Chi phí trả trước là khoản chi thực tế đã phát sinh có liên quan đến hoạt động SXKDcủa nhiều kỳ kế toán (thuộc một hoặc nhiều niên độ) hoặc chi phí phát sinh một lần có giá trịlớn không thể tính hết vào chi phí trong một kỳ mà phải phân bổ dần vào các kỳ kế toán.Theo thời hạn phân bổ, chi phí trả trước được chia thành:
+ Chi phí trả trước ngắn hạn: phân bổ trong vòng một niên độ
+ Chi phí trả trước dài hạn: phân bổ cho nhiều hơn một niên độ
* Nội dung
- Chi phí trả trước ngắn hạn bao gồm:
+ Chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng phục vụ cho hoạt động SXKD
+ Chi phí mua bảo hiểm các loại (bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự…),
lệ phí các loại trả một lần trong năm
+ Chi phí xây dựng lắp đặt các công trình tạm phục vụ cho thi công, lắp đặt , XDCB…+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không lập dự toán trích trước
+ Chi phí trong thời gian ngừng việc ngoài kế hoạch
+ Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn hoặc sử dụng cho nhiều kỳ SXKD
+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê…
- Chi phí trả trước dài hạn bao gồm:
+ Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụtham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ dần vào các đốitượng chịu chi phí trong nhiều năm
+ Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho tàng,văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác…) phục vụ cho hoạt động SXKD nhiều nămtài chính
+ Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước trong nhiều năm và phục vụ cho nhiều kỳ
+ Chi phí thành lập DN, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn tiền hoạt động+ Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn
+ Chi phí trong giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật
+ Chi phí chuyển dịch địa điểm
+ Lãi mua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê tài chính đối với TSCĐ
+ Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh nghiệp
+ Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp
có tính chất mua lại
+ Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủphương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản…) và các loại lệ phí mà doanhnghiệp mua và trả một lần cho nhiều niên độ kế toán
+ Lãi mua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê TSCĐ thuê tài chính
+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiều năm
+ Các khoản khác
2.8.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Chứng từ kế toán
Trang 36- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ chi phí
* Tài khoản kế toán
TK 142-Chi phí trả trước ngắn hạn: Phản ánh tình hình phát sinh và kết chuyển các
khoản chi phí trả trước cho một niên độ kế toán
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã kết chuyển vào CP SXKD trong kỳ
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn chưa kết chuyển
TK 242-Chi phí trả trước dài hạn: Phản ánh các khoản chi phí trả trước phát sinh liên
quan đến kết quả SXKD của nhiều niên độ kế toán và tình hình chuyển các khoản CP này
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa kết chuyển
2.8.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* TK 142
(1) Khi các chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKDcủa một niên độ, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112 (Thuê tài sản, mua bảo hiểm, trả lãi…)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Xuất dùng CCDC có giá trị lớn)
Có TK 2413 - Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ chờ phân bổ
Có TK 331 - Phải trả người bán(2) Định kỳ, phân bổ chi phí trả trước NH cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan:Mức phân bổ trong kỳ = (Tổng chi phí cần phân bổ)/(Số kỳ phân bổ)
Nợ TK 641, 642…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338(1.2) Nếu phát sinh quá lớn phải phân bổ cho nhiều năm tài chính
BT1 Khi tập hợp chi phí phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 37(2) Trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động SXKD trongnhiều niên độ kế toán
(2.1) Khi trả:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 111, 112(2.2) Định kỳ phân bổ
Nợ TK 635, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn(3) Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vào chiphí SXKD có thể thực hiện theo 2 phương pháp phân bổ sau:
(3.1) Trường hợp phân bổ 2 lần:
BT1 Khi xuất công cụ, dụng cụ căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụBT2 Đồng thời tiến hành phân bổ lần đầu (bằng 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuấtdùng) vào chi phí SXKD hoặc chi phí quản lý, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạnBT3 Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời gian sử dụng theo quy định, kế toán tiếnhành phân bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí SXKD hoặc chi phí quản lýtheo công thức:
Số phân bổ lần 2 =
Giá trị công cụ bị hỏng
-Giá trị phếliệu thu hồi(nếu có)
thường vật chất(nếu có)
2
Kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu (Giá trị phế liệu thu hồi) (nếu có)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tiền yêu cầu người làm hỏng, bồi thường)
Nợ TK 627, 641, 642 (Số phân bổ 2 lần vào chi phí)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn(3.2) Trường hợp phân bổ nhiều lần:
- Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, đồ dùng thì phải căn cứ vào giá trị, thời gian và mức
độ tham gia của chúng trong quá trình sử dụng để xác định số lần phải phân bổ và mức chiphí phân bổ mỗi lần cho từng loại công cụ, dụng cụ Căn cứ để xác định mức chi phí phảiphân bổ mỗi lần có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụtham gia kinh doanh trong từng kỳ hạch toán Phương pháp hạch toán tương tự như trườnghợp phân bổ 2 lần
(4) Khi mua TSCĐ theo phương thức mua trả góp, trả chậm sử dụng cho hoạt độngSXKD những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ(4.1) Khi mua:
Nợ TK 211, 213 (Giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Lãi trả chậm)
Có TK 111, 112, 311, 341, 331…
(4.2) Định kỳ phân bổ số lãi phải trả:
Trang 38Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
2.9 Kế toán khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ
2.9.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
* Khái niệm
- Cầm cố: Hình thức bảo đảm bằng tài sản trong đó doanh nghiệp đem tài sản (tiền,
vàng, bạc, các động sản có giá trị hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu bất động sản) củamình đi giao cho bên nhận cầm cố để đảm bảo cho các khoản nợ được thanh toán hoặc đểnhận bảo lãnh
- Ký quỹ: Đặt trước một khoản tiền hay giấy tờ có giá trị vào tài khoản bị phong tỏa
của ngân hàng để được bảo lãnh cho việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết Ký quỹthường sử dụng trong các quan hệ về mua bán, nhập khẩu, nhận đại lý, đấu thầu…
- Ký cược: Khoản tiền đặt trước khi thuê mượn tài sản nhằm ràng buộc và nâng cao
trách nhiệm của bên thuê tài sản Số tiền đặt cược có thể bằng hoặc cao hơn giá trị tài sảnthuê tùy theo bên cho thuê quy định
2.9.2 Chứng từ và tài khoản kế toán
* Chứng từ kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Biên nhận tài sản
* Tài khoản kế toán
TK 144-Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh tình hình phát sinh và thu hồi
các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn của doanh nghiệp
TK 244-Ký cược, ký quỹ dài hạn: Phản ánh tình hình phát sinh và thu hồi các khoản
ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp
Bên Nợ: Giá trị khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược tăng trong kỳ
Bên Có: Giá trị khoản cầm cố, kỹ quỹ, ký cược giảm trong kỳ
Dư Nợ: Giá trị khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược hiện còn
2.9.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi đem tài sản đi cầm cố, ký cược, ký quỹ
(1.1) Cầm cố, ký cược, ký quỹ bằng tiền vốn, vật tư:
Nợ TK 144, 244
Có TK 111, 112, 152, 153…
(1.2) Cầm cố bằng TSCĐ đang sử dụng:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Theo số khấu hao lũy kế)
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Theo giá trị còn lại)
Có TK 211, 214 (Theo nguyên giá)(1.3) Cầm cố bằng giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu các bất động sản: theo dõi trên sổchi tiết, không phản ánh vào TK 144, 244
(2) Khi thu hồi các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ
(2.1) Nhận về bằng vật tư, tiền vốn:
Nợ TK 111, 112, 152, 153
Có TK 144, 244(2.2) Nhận về bằng TSCĐ
Nợ TK 211 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn lũy kế TSCĐ
Trang 39Có TK 144, 244 (Giá trị còn lại)(2.3) Khoản phạt vi phạm hợp đồng trừ vào số tiền ký cược, ký quỹ (nếu có)
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 144, 244
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG II Bài 2.01:
Tại Doanh nghiệp X, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán, tháng 05/N có tài liệu sau:
1 Xuất bán thành phẩm từ phân xưởng sản xuất cho công ty K với giá vốn xuất kho:4.000 USD, giá bán có thuế VAT: 5.500 USD (thuế GTGT: 500 USD), khách hàng chưathanh toán tiền Tỷ giá thực tế: 21.000đ/USD
2 Đem xe ôtô Huyndai có nguyên giá: 500.000.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế:50.000.000đ, để đổi lấy xe tải SYM của Công ty A với giá trao đổi theo thoả thuận chưathuế: 420.000.000đ, thuế VAT 10%, xe ôtô nhận về có giá thoả thuận cả thuế VAT 10%:484.000.000đ Chênh lệch từ trao đổi hai bên quyết toán bằng tiền mặt là VNĐ
3 Nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền hàng công ty K thanh toán bằngngoại tệ Tỷ giá thực tế: 21.200đ/USD
4 Xuất bán hàng hoá Công ty P với giá vốn xuất kho: 55.000.000đ; giá bán chưa thuế:60.000.000đ; thuế VAT 10% Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền chuyển khoản là VNĐsau khi trừ đi khoản chiết khấu được hưởng do thanh toán trước hạn là: 2% giá trị tiền hàng
5 Công ty K chuyển khoản Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ đặt trước tiền hàng tháng tớivới số tiền: 10.000 USD, tỷ giá thực tế: 21.050đ/USD
* Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
+ TK 133.1: 250.000.000đ
+ TK 133.2: 15.000.000đ
+ TK 33311: 0đ
* Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1 Nhập khẩu hàng hoá A với giá nhập khẩu: 5.000 USD, chưa trả tiền bên bán, thuếsuất thuế nhập khẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT: 10% Tỷ giá thực tế: 22.000đ/USD
2 Chi phí vận chuyển hàng hoá đã chi bằng tiền mặt là ngoại tệ chưa thuế: 100 USD,thuế VAT 10% Tỷ giá xuất quỹ: 21.200đ/USD; tỷ giá thực tế: 21.000đ/USD
3 Chi phí mua văn phòng phẩm của Bộ phận quản lý đã chi bằng tiền mặt là VNĐ cảthuế: 4.400.000đ( thuế VAT: 400.000đ)
4 Mua CCDC chưa thanh toán sử dụng ngay tại bộ phận bán hàng với giá mua có thuếVAT 10%: 13.200.000đ, phân bổ vào chi phí làm 4 tháng( trong 1 năm tài chính) kể từ thángnày
5 Xuất bán 50% số hàng hoá A cho công ty K với giá bán chưa thuế: 3.000 USD, thuế VAT 10%, khách hàng chưa thanh toán Tỷ giá thực tế: 21.250đ/USD
Trang 406 Công ty K chuyển khoản tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ thanh toán toàn bộ tiền hàng,
đã nhận được giấy báo có của Ngân hàng Tỷ giá thực tế: 21.500đ/USD
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
- Vẽ sơ đồ tài khoản TK 133 và TK 33311
Bài 2.03:
Tại Doanh nghiệp K(Tổng công ty) và các đơn vị thành viên trực thuộc hạch toán độc lập: Doanh nghiệp: N;P;Q đều thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán, tháng 05/N có tài liệu sau, đvt: 1.000đ
* Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
1._Tại Doanh nghiệp K
* Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Công ty K gửi giấy báo thu kinh phí quản lý cho các đơn vị thành viên số tiền:50.000; trong đó: DN(P): 30.000; DN(N): 15.000; DN(Q): 5.000
2 Cấp vốn kinh doanh cho DN(Q) bằng TSCĐ hữu hình, nguyên giá: 300.000; giá trịhao mòn luỹ kế: 50.000 Giá theo đánh giá của TSCĐ nhận cấp vốn: 240.000
3 DN(P) xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho DN(Q) theo giá bán chưa thuế:200.000; thuế VAT 10% Giá vốn thành phẩm xuất kho: 180.000
4 Quỹ đầu tư phát triển được DN(K) cấp cho các đơn vị theo thông báo: DN(N):10.000; DN(P): 20.000; DN(Q): 5.000
5 Lợi nhuận được DN(K) cấp bù theo thông báo cho các đơn vị: DN(N): 5.000;DN(Q): 20.000
6 DN(K) xuất bán trực tiếp hàng hoá cho Công ty An Nam với trị giá xuất kho:250.000; giá bán chưa thuế: 300.000; thuế VAT 10% Khách hàng chưa thanh toán
7 Doanh nghiệp N thu hộ tiền bán hàng cho DN(K) từ Công ty An Nam bằng chuyểnkhoản
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại DN(K)
- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở các đơn vị thành viên trực thuộc
Bài 2.04:
Tại Doanh nghiệp X, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán, có tài liệu sau, Đvt: 1.000đ
1 Ngày 31/12/N: Đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng là VNĐ với ngân hàng xác định
số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu của kế toán: 2.150 Căn cứ vào quyết định xử lý thiếu ởngày 01/01/N+1 là do ngân hàng ghi sổ nhầm