1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế toán hành chính sự nghiệp có bài tập

230 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 1 MB
File đính kèm Kế toán HCSN-có bài tập.rar (119 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ và tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, Khái niệm về kế toán, khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp, khái niệm về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, vị trí của kế toán hành chính sự nghiệp

Trang 1

Chơng 1 Nhiệm vụ và tổ chức kế toán trong đơn vị

hành chính sự nghiệp 1.1 Những vấn đề chung về kế toán đơn vị hành chính sự nghịêp.

1.1.1 Một số khái niệm.

* Khái niệm về kế toán: “Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con

số dới hình thức gía trị, hịên vật và thời gian lao động, chủ yếu dới hìnhthức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tàisản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vàkinh phí của Nhà nớc cũng nh của từng tổ chức xí nghiệp”

* Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN): Đơn vị hành chính

sự nghiệp là các đơn vị, các cơ sở thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất,bao gồm: Các cơ quan quản lý hành chính, quản lý kinh tế; các đơn vị sựnghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao; các cơ quan đoàn thể;các đơn vị thuộc lực lợng vũ trang…hoạt động bằng nguồn kinh phí dongân sách Nhà nớc cấp hay cấp trên cấp hoặc bằng các nguồn khác nh: Họcphí, viện phí và các khoản thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ

* Khái niệm về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp: Kế toán đơn vị

hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành Ngân sách Nhà nớc, là phơngtiện để đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý các hoạt động thu, chi,quản lý quá trình sử dụng kinh phí nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm kinhphí, tăng cờng công tác quản lý tiền vốn, vật t, tài sản

1.1.2 Vị trí của kế toán hành chính sự nghiệp.

Kế toán HCSN có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống các công

cụ quản lý Nhà nớc Kế toán HCSN là một bộ phận cấu thành hệ thống kếtoán Nhà nớc có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục và

sử dụng kinh phí, quỹ, tài sản công ở các đơn vị thụ hởng ngân quỹ Nhànớc, ngân quỹ công cộng Thông qua đó thủ trởng các đơn vị HCSN nắm

đợc tình hình hoạt động của mình phát huy mặt tích cực và ngăn chặnkịp thời những tồn tại, các cơ quan chức năng Nhà nớc kiểm soát, đánh giáchính xác hiệu quả của việc sử dụng công quỹ

Vị trí của kế toán HCSN có thể đợc mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Vị trí của kế toán hành chính sự nghiệp

Hệ thống tài khoản quốc gia

Hệ thống kế

Hệ thống kế toán doanh nghiệp, các lĩnh vực, thành phần kinh tế

Kế toán hộ kinh doanh

Kế toán quản lý tài sản

quốc gia

Kế toán các đơn vị thụ h

Trang 2

1.1.3 Phạm vi áp dụng kế toán hành chính sự nghiệp.

Hệ thống chế độ kế toán HCSN đợc biên soạn trong bài soạn này là

hệ thống chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày

30/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Hệ thống chế độ kế toán HCSN này áp dụng cho tất cả các đơn viHCSN thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, các cơ quan đoàn thể,các tổ chức xã hội do Trung ơng, địa phơng quản lý và các đơn vị lực l-ợng vũ trang hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nớc cấpphát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác Tùy theo tính chất HCSN các đơn

vị phải áp dụng chế độ kế toán bao gồm:

- Các đơn vị hành chính thuần tuý

- Các đơn vị HCSN có thu (sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế…)

- Các đơn vi sự nghiệp kinh tế

- Các tổ chức đoàn thể xã hội nghề nghiệp quần chúng…

Phạm vi áp dụng kế toán HCSN có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Phạm vi áp dụng hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp

1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp.

1.2.1 Đặc điểm của kế toán hành chính sự nghiệp.

- Đơn vị HCSN đợc trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụchính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nớc hoặc từ quỹ

Kế toán các đơn vị thụ ởng ngân quỹ Nhà nớc, quỹ

nghiệp xã hội

Trang 3

công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Từ đặc điểm này đòi hỏiviệc quản lý chi tiêu, hạch toán kế toán phải tuân thủ pháp luật, nội dungchi tiêu theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nớc góp phần tăng cờng chất l-ợng quản lý, kiểm soát chi của hoạt động ngân sách Nhà nớc.

- Kế toán HCSN tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý vàkiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tìnhhình quản lý sử dụng các vật t tài sản công, tình hình chấp hành dự toánthu chi thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nớc ở đơn vị

- Đối với đơn vị HCSN có thu ngoài việc theo dõi phản ánh tình hình sửdụng kinh phí, kế toán phải theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng tài sảntrong hoạt động có thu đảm bảo cho các hoạt động có hiệu quả thiết thực

đúng pháp luật Về đặc điểm này yêu cầu kế toán phải theo dõi từngnguồn kinh phí, từng loại chi phí hoạt động tránh gây chồng chéo giữa chiphí sản xuất kinh doanh có thu và chi phí hoạt động sự nghiệp bằngnguồn kinh phí

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp.

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợccấp, đợc tài trợ, đợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí,

sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi,tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tà chính và các tiêu chuẩn địnhmức của Nhà nớc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t, tài sản công

ở đơn vị, kiểm tra tình hình chấp hành kỉ luật thu nộp ngân sách, kỉluật thanh toán và các chế độ chính sách tài chính của Nhà nớc

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dựtoán cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các

đơn vị cấp dới

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấptrên và cơ quan tài chình theo quy định Cung cấp thông tin và tài liệucần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng cá định mức chitiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ

ở đơn vị

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính

sự nghiệp.

1.3.1 Chứng từ kế toán.

Trang 4

1.3.1.1 Nguyên tắc chung.

- Chế độ chứng từ kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo tuân thủ

đầy đủ những nguyên tắc chung của hệ thống chứng từ kế toán (Phải

đầy đủ các yếu tố, tính hợp pháp, hợp lệ, trình tự luân chuyển, lu trữ,bảo quản của chứng từ)

- Nguyên tắc có tính chất đặc thù của kế toán HCSN:

+ Kế toán HCSN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sửdụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán Trong quá trình thực hiện các

đơn vị không đợc sửa đổi biểu mẫu đã quy định

+ Mẫu chứng từ in sẵn phải đợc bảo quản cẩn thận, không đợc để hhỏng, mục nát Những chứng từ liên quan trực tiếp đến vấn đề thu nộpngân sách…đợc quản lý theo chế độ quản lý sử dụng ấn chỉ

+ Tất cả các đơn vị HCSN khi in ấn các biểu mẫu chứng từ kế toánphải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu quy định Biểu mẫu chứng từ

kế toán thuộc nội dung thu nộp ngân sách do Bộ tài chính thống nhất pháthành

Danh mục các chứng từ kế toán

Giấy báo làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền lơng

Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm

Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí)

C01a-HDC01b-HDC01c-HDC02a-HDC02b-HDC03-HDC04-HD

Trang 5

Bảng thanh toán tiền thởng

Bảng thanh toán phụ cấp

Giấy đi đờng

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng

Bảng kê thanh toán công tác phí

Chỉ tiêu vật t

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ

Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

Giấy thanh toán tạm ứng

Biên bản kiểm kê qũy (Dùng cho đồng Việt nam)

Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc,

kim khi qúy, đá qúy)

Giấy đề nghị thanh toán

Biên lai thu tiền

Bảng kê chi tiền cho ngời tham dự hội thảo, tập

Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại

Giấy xác nhận tiền viện trợ không hoàn lại

C20-HDC21-HDC22-HDC23-HDC24-HDC25-HD

C30-BBC31-BBC32-HDC33-BBC34-HDC35-HD

C37-HDC38-BBC40a-HDC40b-HD

C50-HDC51-HDC52-HDC53-HDC54-HDC55a-HDC55b-HD

01 GTKT-3LL

02 GTTT-3LL04/GTGT

03 PXK-3LL

04 HDL-3LL

Trang 6

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

Hoá đơn bán lẻ (Sử dụng cho máy tính tiền)

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH

Danh sách ngời nghỉ hởng trợ cấp ốm đau, thai sảnGiấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặtGiấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản,chuyển tiền th-điện cấp séc bảo chi

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt

Giấy nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản

Bảng kê nộp séc

Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm chi

Giấy rút vốn đầu t kiêm lĩnh tiền mặt

Giấy rút vốn đầu t kiêm chuyển khoản, chuyển tiềnth-điện cấp séc bảo

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu t

Giấy nộp trả vốn đầu t bằng tiền mặt

Giấy nộp trả vốn đầu t bằng chuyển khoản

Giấy ghi thu-ghi chi vốn đầu t

………

Ghi chú:

- BB: Mẫu bắt buộc

- HD: Mẫu hớng dẫn

Trang 7

1.3.2 Tài khoản kế toán.

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán

1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2 112 Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Mọi đơn vị Chi tiết theo

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

4 121 Đầu t tài chính ngắn hạn Đơn vị có

phát sinh

1211 Đầu t chứng khoán ngắn hạn

1218 Đầu t chứng khoán ngắn hạn khác

5 152 Nguyên liệu, vật liệu Mọi đơn vị Chi tiết theo

yêu cầu quản

2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lý

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và

cho sản phẩm

2118 Tài sản cố định khác

9 213 Tài sản cố định vô hình Mọi đơn vị

Trang 8

10 214 Hao mòn tài sản cố định Mọi đơn vị

2141 Hao mòn tài sản cố định hữu

hình

2142 Hao mòn tài sản cố định vô hình

11 221 Đầu t tài chính dài hạn

Đầu t chứng khoán dài hạnVốn góp

Đầu t tài chính dài hạn khác

12 241 Xây dựng cơ bản

2411 Mua sắm TSCĐ

2412 Xây dựng cơ bản dở dang

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ

Loại 3- Thanh toán

13 311 Các khoản phải thu Mọi đơn vị Chi tiết theo

yêucầu quản lý

3111 Phải thu của khách hàng

3113 Thuế GTGT đợc khấu trừ Đ.vị đợc

khấu

31131 Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng trừ thuế

GTGThoá, dịch vụ

31132 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ

3118 Phải thu khác

đốitợng

án Chi tiết từngđốitín dụng tợng

3131 Cho vay trong hạn

3132 Cho vay quá hạn

3133 Khoanh nợ cho vay

16 331 Các khoản phải trả Mọi đơn vị Chi tiết từng

đối tợng

Trang 9

(1) (2) (3) (4) (5)

3311 Phải trả ngời cung cấp

3312 Phải trả nợ vay

3318 Phải trả khác

17 332 Các khoản phải nộp theo lơng Mọi đơn vị

3321 Bảo hiểm xã hội

19 334 Phải trả công chức, viên chức Mọi đơn vị

20 335 Phải trả các đối tợng khác Chi tiết theo

3373 Giá trị khối lợng XDCB hoàn thành

23 341 Kinh phí cấp cho cấp dới Các đơn vị

cấp trên từng đơn vịChi tiết cho

24 342 Thanh toán nội bộ

Đơn vị cóphát sinh

Loại 4- Nguồn kinh phí

25 411 Nguồn vốn kinh doanh

26 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 10

27 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

28 421 Chênh lệch thu, chi cha xử lý

4211 Chênh lệch thu, chi hoạt động

th-ờng xuyên

4212 Chênh lệch thu, chi hoạt động sản

xuất kinh doanh

4213 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt

4411 Nguồn kinh phí NSNN cấp XDCB dự án

4413 Nguồn kinh phí viện trợ

4418 Nguồn khác

31 461 Nguồn kinh phí hoạt động Mọi đơn vị Chi tiết từng

phí

46111 Nguồn kinh phí thờng xuyên

46112 Nguồn kinh phí không thờng xuyên

4612 Năm nay

46121 Nguồn kinh phí thờng xuyên

46122 Nguồn kinh phí không thờng xuyên

4613 Năm sau

46131 Nguồn kinh phí thờng xuyên

46132 Nguồn kinh phí không thờng xuyên

32 462 Nguồn kinh phí dự án Đơn vị có dự

án

4621 Nguồn kinh phí NSNN cấp

4623 Nguồn kinh phí viện trợ

Trang 11

Chi tiÕt theo

66111 Chi thêng xuyªn

66112 Chi kh«ng thêng xuyªn

6612 N¨m nay

66121 Chi thêng xuyªn

66122 Chi kh«ng thêng xuyªn

6613 N¨m sau

66131 Chi thêng xuyªn

Trang 12

66132 Chi không thờng xuyên

án Chi tiết theotừng dự án

6621 Chi quản lý dự án

6622 Chi thực hiện dự án

Loại 0- Tài khoản ngoài bảng

1 001 Tài sản thuê ngoài

2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia

6 008 Dự toán chi hoạt động

0081 Dự toán chi thờng xuyên

0082 Dự toán chi không thờng xuyên

7 009 Dự toán chi chơng trình, dự án

0091 Dự toán chi chơng trình, dự án

0092 Dự toán chi đâu t XDCB

1.4 Chế độ sổ kế toán, hình thức kế toán.

1.4.1 Một số vấn đề chung về sổ kế toán.

Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, sổ kế toán bao gồm 2 loại:

- Sổ kế toán tổng hợp gồm 2 sổ kế toán chủ yếu là Sổ cái, Sổ nhật ký

- Sổ kế toán chi tiết gồm các loại sổ, thẻ chi tiết

Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng mà đơn vị phải mở đầy đủ các

sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện theo đúng quy

định của chế độ nh: Nội dung, trình tự, phơng pháp ghi chép đối vớitừng mẫu sổ kế toán

- Mỗi đơn vị, kế toán chỉ đợc mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chínhthức và duy nhất, việc ghi sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toánhợp pháp, hợp lệ để chứng minh

- Sổ kế toán phải đợc quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cánhân giữ và ghi sổ, sổ kế toán phải dùng giấy tốt đảm bảo ghi chép rõràng, sạch sẽ, cấm tẩy xoá, cấm dùng hoá chất để sửa chữa sổ kế toán Khi

Trang 13

sửa chữa số liệu trong sổ kế toán nhất thiết phải thực hiện đúng các

ph-ơng pháp kĩ thuật về sửa chữa sổ kế toán theo quy định

- Các đơn vị HCSN có thể sử dụng một trong 3 hình thức kế toán là:Hình thức Nhật kí- Sổ cái, hình thức Nhật kí chung và hình thức Chứng

từ ghi sổ kèm theo hệ thống sổ sách của nó để ghi chép và phản ánh

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật kí-sổ cái.

* Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật kí-sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh đợc ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và đợc phânloại, hệ thông hoá theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật kí- sổ cái và trong cùng mộtquá trình ghi chép Căn cứ để ghi vào sổ Nhật kí- sổ cái là các chứng từ

kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

* Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật kí- sổ cái:

- Sổ tổng hợp: Sổ Nhật kí- sổ cái:

- Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái đợc thể hiện trên sơ đồsau:

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái

* Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung là tất cả các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật kí chungtheo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế đó Sau

Sổ kho,

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ

kế toán chi tiếtNhật ký- Sổ

cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc

Trang 14

đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

* Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật kí chung:

- Sổ tổng hợp: Nhật kí chung, Sổ cái

- Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung đợc thể hiện trên sơ đồ

sở chứng từ ghi sổ sẽ đợc tách biệt thành hai quá trình riêng biệt:

- Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Sổ đăng kíchứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên

Sổ cái

* Các loại sổ kế toán:

- Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, Sổ cái

- Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đợc thể hiện trên sơ đồ

sau:

Chứng từ gốc

Sổ nhật kí chung kế toánSổ, thẻ

Sổ nhật kí

đặc biệt

Sổ cái

Sổ quỹ

Trang 15

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Chơng 2

Kế toán vốn bằng tiền 2.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền.

2.1.1 Nội dung vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loạitiền trong đơn vị HCSN Vốn bằng tiền trong đơn vị HCSN bao gồm:

- Tiền mặt (Kể cả tiền Việt nam và các loại ngoại tệ) hiện có ở đơnvị

- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Tiền đang chuyển

Sổ

đăng

kí chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán

Sổ, thẻ

kế toán chi tiếtBảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối

TKBáo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Trang 16

- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.2 Một số quy định khi hạch toán vốn bằng tiền.

- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là

đồng Việt nam Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi

ra đồng Việt nam để ghi sổ kế toán ở những đơn vị có nhập quỹ tiềnmặt hoặc có gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, kho bạc bằng ngoại tệ thìphải đợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá quy định chotừng trờng hợp tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kếtoán

- Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ hoặc rút ngoại tệ gửi Ngân hàng thì quy

đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ

kế toán theo một trong bốn phơng pháp: Bình quân gia quyền, Nhập xuất trớc, Nhập sau-xuất trớc, Giá thực tế đích danh Các loại ngoại tệ phải

trớc-đợc phản ánh chi tiết theo từng nguyên tệ

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoài việc theo dõi về mặt giá trịcòn phải đợc quản lý chi tiết về mặt số lợng, chất lợng, quy cách theo đơn

vị đo lờng thống nhất của Nhà nớc Việt nam

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.

- Kế toán vốn bằng tiền phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện

có, tình hình biến động của các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt

- Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồncuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, kho bạc quản lý Nếu cóchênh lệch thì phải báo ngay cho Ngân hàng, kho bạc để xác nhận và

điều chỉnh kịp thời

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì phải theo dõi số hiện có vàtình hình biến động giá trị của nó

2.2 Kế toán vốn bằng tiền là tiền Việt Nam

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.

Trang 17

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Bảng kê chi tiền

- Biên lai thu tiền

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Biên bản đánh giá lại ngoại tệ…

2.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ của đơn vị HCSN, kế toán sửdụng TK 111- Tiền mặt

* Nội dung và kết cấu TK 111

Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng do:

- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (Trờng hợp tỷ giá tăng)

Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm do:

- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (Trờng hợp tỷ giá giảm)

Số d bên Nợ: Các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn

quỹ

* Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền ViệtNam

- TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ (Theonguyên tệ và theo đồng Việt Nam)

- TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồnquỹ

2.2.1.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

* Kế toán tăng quỹ tiền mặt.

(1) Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi:

Trang 18

Có TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ bảnNếu rút dự toán chi hoạt động, chi chơng trình, dự án, chi theo đơn

đặt hàng của Nhà nớc, chi đầu t XDCB, đồng thời ghi:

Có TK 008- Dự toán chi hoạt động, hoặc

Có TK 009- Dự toán chi chơng trình, dự án(3) Khi thu phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 511- Các khoản thu(4) Khi thu đợc các khoản phải thu của khách hàng và các đối tợng khácbằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111, 3118)(5) Khi đợc ngân sách nhà nớc hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền mặt,ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)(6) Khi thu hồi các khoản tạm ứng hoặc khi đợc kho bạc cho tạm ứng KPbằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 19

(10) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặtnhập quỹ:

- Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuếGTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Giá bán cha cóthuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311- Thuế GTGT đầu ra)

- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản

ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Tổng giá thanh toán)(11) Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 331- Các khoản phải trả (3312- Phải trả nợ vay)(12) Khi đơn vị nhận vốn góp kinh doanh của công chức, viên chức bằngtiền mặt, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh(13) Đối với đơn vị thực hiện dự án tín dụng tiếp nhận viện trợ không hoànlại để cho vay, khi thu hồi các khoản tiền vay (nợ gốc) bằng tiền mặt củacác đối tợng vay, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 313- Cho vay (3131- Cho vay trong hạn)(14) Thu hồi số kinh phí cấp dới chi không hết nộp lên bằng tiền mặt, kếtoán cấp trên ghi:

Trang 20

sách khi nhận viện trợ), hoặc

Có TK 461, 462, 465, 441 (Nếu có chứng từ ghi thu, ghi chingân sách khi nhận

viện trợ)

* Kế toán giảm quỹ tiền mặt.

(1) Chi tiền mặt mua vật liệu, dụng cụ để dùng cho hoạt động hành chính

sự nghiệp, dự án, thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nớc hoặc đầu tXDCB, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

Có TK 111- Tiền mặt(2) Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá,dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thì giátrị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ phản

ánh giá mua cha có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho)

Nợ TK 631- Chi hoạt động SXKD (Nếu NVL, CCDC dùng ngay cho hoạt

động SXKD)

Nợ TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ) (Nếucó)

Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)(3) Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá,dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ khôngthuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tínhtheo phơng pháp trực tiếp thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho) (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 631- Chi hoạt động SXKD (Nếu NVL, CCDC dùng ngay cho hoạt

động SXKD)

Nợ TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay)

Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)(4) Đơn vị chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hànghoá, dịch vụ, TSCĐ dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ

Trang 21

thuộc đối tợng chịu thuế GTGT và cho hoạt động thờng xuyên hoặc dự áncủa đơn vị nhng không tách riêng đợc thuế GTGT đầu vào thì vật t, hànghoá, dịch vụ, TSCĐ mua vào phản ánh giá mua cha có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152, 153, 155, 211, 631 (Giá cha có thuế)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)(5) Chi tiền mặt mua TSCĐ về đa ngay vào sử dụng cho hoạt động hànhchính sự nghiệp (HCSN), dự án, thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nớc, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 111- Tiền mặt

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (Nếu TSCĐ đợc mua bằng các quỹ)

Nợ TK 441- NKP đầu t XDCB (Nếu TSCĐ đợc mua bằng NKP đầu tXDCB)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Nếu TSCĐ đợc mua bằng nguồn kinh phíhoạt động)

Nợ TK 662- Chi dự án (Nếu TSCĐ đợc mua bằng nguồn kinh phí dự án)

Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nớc (Nếu TSCĐ đợc muabằng nguồn

kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nớc)

Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

(6) Khi đơn vị chi các khoản đầu t XDCB, chi hoạt động, chi dự án, chitheo đơn đặt hàng của Nhà nớc, chi hoạt động sản xuất kinh doanh bằngtiền mặt, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Nợ TK 662- Chi dự án

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 111- Tiền mặt(7) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, các khoản nợ vay, chi trả tiền lơnghoặc chi trả cho đối tợng khác và các khoản phải trả khác bằng tiền mặt,ghi:

Trang 22

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311, 3312, 3318)

Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Nợ TK 335- Phải trả các đối tợng khác

Có TK 111- Tiền mặt(8) Chi tạm ứng bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 111- Tiền mặt(9) Cấp kinh phí cho cấp dới bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dới (Chi tiết loại kinh phí)

Có TK 111- Tiền mặt(10) Chi hộ cấp trên hoặc cấp dới bằng tiền mặt các khoản vãng lai nội bộ,ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK- Tiền mặt(11) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác bằng tiềnmặt vào Ngân sách Nhà nớc, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nớc

Có TK 111- Tiền mặt(12) Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lơng (3321, 3322, 3323)

Có TK 111- Tiền mặt(13) Chi các quỹ bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ

Có TK 111- Tiền mặt(14) Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê, ghi:

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118- Phải thu khác)

Có TK 111- Tiền mặt(15) Mua chứng khoán và đầu t tài chính khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 121, 221- Đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn

Có TK 111- Tiền mặt(16) Các đơn vị thực hiện dự án tín dụng, căn cứ hợp đồng vay và khế ớcvay, khi đơn vị xuất tiền cho vay, ghi:

Nợ TK 313- Cho vay (3131- Cho vay trong hạn) (Chi tiết từng đối tợngnhận vay)

Có TK 111- Tiền mặt

Trang 23

Số tiền lãi về cho vay thu đợc bằng tiền mặt của đơn vị thực hiện dự ántín dụng, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác)

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc.

2.2.2.1 Một số quy định về kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc.

- Phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất để ghi sổ

- Phải mở sổ để theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi, theo từng ngânhàng hay kho bạc

- Định kỳ kiểm tra, đối chiếu với số liệu của ngân hàng, kho bạc Nếu cóchênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc để xác nhận và điềuchỉnh kịp thời

- Đối với tiền gửi là ngoại tệ cuối kỳ phải đánh giá chênh lệch tỷ giá để ghităng hoặc giảm cho TK 112 hoặc TK 413

2.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Bảng kê nộp séc

2.2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc, kế toán sử dụng tài khoản112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

* Nội dung và kết cấu tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Trang 24

- TK 1121- Tiền Việt nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến độngcác tài khoản tiền Việt nam của đơn vị gửi tại Ngân hàng, kho bạc.

- TK 1123- Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trịcủa các loại ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng, kho bạc

- TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động giá trị vàng bạc, kim khí qúy, đá quý của đơn vị gửi tạingân hàng, kho bạc

2.2.2.4 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

* Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng, kho bạc.

(1) Khi nộp tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 111- Tiền mặt(2) Khi nhận kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặthàng của Nhà nớc, vốn kinh doanh và kinh phí đầu t XDCB bằng chuyểnkhoản, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án

Có TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu t XDCB(3) Khi thu đợc các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng tiền gửi,ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 511- Các khoản thu(4) Khi thu đợc các khoản nợ phải thu của KH và các đối tợng khác bằng tiềngửi, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 311- Các khoản phải thu(5) Khi đợc ngân sách Nhà nớc hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền gửi,ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)(6) Khi thu hồi các khoản thu nội bộ bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Trang 25

Có TK 342- Thanh toán nội bộ(7) Khi thu đợc lãi cho vay (Trừ lãi thu đợc về cho vay vốn của đơn vị thựchiện dự án tín dụng), lãi tín phiếu, trái phiếu bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất kinh doanh(8) Thu bằng tiền gửi ngân hàng do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ:

- Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuếGTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tổng giá thanh toán)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Giá bán cha có thuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311- Thuế GTGT đầu ra)

- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản

ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tổng giá thanh toán)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Tổng giá thanh toán)(9) Khi thu hồi các khoản tiền cho vay (nợ gốc) bằng tiền gửi của các đối t-ợng vay (ở đơn vị thực hiện dự án, tín dụng) trong các trờng hợp trong hạn,qúa hạn và khoanh nợ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 313- Cho vay (3131, 3132, 3133)(10) Khi đợc viện trợ không hoàn lại bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 521- Thu cha qua ngân sách (Nếu cha có chứng từ ghi thu,ghi chi ngân

sách khi nhận viện trợ), hoặc

Có TK 461, 462, 441 (Nếu có chứng từ ghi thu, chi ngân sách ngaykhi nhận viện trợ)

(11) Khi nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng, kho bạc về các khoản tiền

đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 113- Tiền đang chuyển

Trang 26

(12) Khi thu hồi số kinh phí cấp dới chi không hết nộp lên bằng tiền gửi, kếtoán cấp trên ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dới(13) Các khoản thu giảm chi bằng tiền gửi NH, ghi:

Nợ TK 661, 662, 635, 631, 643, 241

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng(14) Tiền vay của các đơn vị, bên ngoài gửi vào ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 3312- Phải trả nợ vay

Có TK TK 112- Tiền gửi ngân hàng

* Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng, kho bạc.

(1) Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(3) Chi tiền gửi ngân hàng, kho bạc mua TSCĐ đa về sử dụng ngay chohoạt động HCSN, dự án, đầu t XDCB, thực hiện đơn đặt hàng của Nhà n-

ớc, ghi:

Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

Nợ TK 213- Tài sản cố định hữu hình

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (Nếu TSCĐ đợc mua bằng các quỹ)

Nợ TK 441- NKP đầu t XDCB (Nếu TSCĐ đợc mua bằng NKP đầu tXDCB)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Nếu TSCĐ đợc mua bằng NKP hoạt động)

Nợ TK 662- Chi dự án (Nếu TSCĐ đợc mua bằng nguồn kinh phí dự án)

Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nớc (Nếu TSCĐ đợc muabằng nguồn

kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nớc)

Trang 27

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lơng (3321, 3322, 3323)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(7) Khi nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác cho Nhà nớc bằngtiền gửi, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nớc

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(8) Cấp kinh phí cho cấp dới bằng tiền gửi, ghi:

Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dới

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(9) Khi nộp hoặc thanh toán các khoản vãng lai khác cho đơn vị cấp trên,hoặc các đơn vị cấp dới, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(10) Trờng hợp cuối niên độ kế toán, theo chế độ tài chính quy định đơn

vị phải nộp lại số kinh phí sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí bằn tiềngửi, ghi:

Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án

Nợ TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(11) Khi chi bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc cho các mục đích đầu tXDCB, chi hoạt động, chi thực hiện dự án, chi thực hiện theo đơn đặthàng của Nhà nớc, chi hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 241- DXCB dở dang

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Nợ TK 662- Chi dự án

Trang 28

Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nớc

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(12) Chuyển tiền gửi ngân hàng, kho bạc mua NVL, CCDC, hàng hoá, dịch

vụ, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịuthuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị NVL, CCDC, hànghoá, dịch vụ, TSCĐ phản ánh giá mua cha có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho)

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (Nếu dùng ngay chohoạt động SXKD)

Nợ TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tổng giá thanh toán)(13) Chuyển tiền gửi ngân hàng, kho bạc mua nguyên liệu, vật liệu, công

cụ, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động SXKD hànghoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGTtính theo phơng pháp trực tiếp thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT,ghi:

Nợ TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho) (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (Nếu dùng ngay chohoạt động SXKD)

Nợ TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đa vào sử dụng ngay)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tổng giá thanh toán)(14) Làm thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng, kho bạc trả cho đơn vị, tổchức khác nhng cha nhận đợc giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc(15) Cuối kỳ kế toán năm, kế toán đánh giá lại số d tiền gửi ngân hàng,kho bạc bằng ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính:

- Trờng hợp tỷ giá ngoại tệ giảm, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (1122- Ngoại tệ)

- Trờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (1122- Ngoại tệ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trang 29

2.3 Kế toán vốn bằng tiền là ngoại tệ

2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Khi hạch toán vốn bằng tiền là ngoại tệ, ngoài các tài khoản tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng là ngoại tệ và các tài khoản liên quan khác, kế toán còn

sử dụng TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

* Nội dung và kết cấu TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối năm tàichính(Lãi tỷ giá hối đoái)của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ củahoạt động SXKD vào TK 531- Thu hoạt động SXKD

- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) của hoạt động HCSN,hoạt động dự án vào TK 661- Chi hoạt động hoặc TK 662- Chi dự án

- Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt độngHCSN, hoạt động dự án vào TK 661- Chi hoạt động hoặc TK 662- Chi dự án

Tài khoản này có số d bên Nợ hoặc số d bên Có:

Số d bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) cha xử lý đến cuối

kỳ báo cáo

Số d bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) cha xử lý đến cuối

kỳ báo cáo

2.3.2 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

(1) Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:

Trang 30

- Nhận kinh phí hoạt động do NSNN cấp bằng ngoại tệ, kế toán quy đổingoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá của Bộ tài chính công bố, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 152, 153, 211…

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính côngbố)

- Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại

tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá của Bộ tài chính công bố, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 152, 153, 211…

Nợ TK 662- Chi dự án (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)(2) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ mua ngoàibằng ngoại tệ bằng nguồn kinh phí dự án viện trợ dùng cho hoạt động dự

án:

- Trờng hợp thanh toán ngay số tiền mua vật t, dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ,dịch vụ, ghi:

Nợ TK 152, 153 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 662- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ kế toán lớn hơn

tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 111, 112 (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷgía ghi sổ kế toán

nhỏ hơn tỷ giá của Bộ tài chính công bố)

- Nếu cha thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 152, 153 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 662- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

- Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:

Trang 31

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá ghi sổ TK 331)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ TK 331 nhỏ

hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112)

Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ TK 111)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tỷ giá ghi sổ TK 112)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giághi sổ TK 331

- Trờng hợp thanh toán ngay số tiền mua vật t, dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ,dịch vụ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 211 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 662- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ kế toánTK 111,

112 lớn hơn tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 111, 112 (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷgía ghi sổ kế toán

TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá của Bộ tài chính côngbố)

- Nếu cha thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 211 (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 661- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Nợ TK 662- Chi hoạt động (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

Có TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá Bộ tài chính công bố)

- Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:

Trang 32

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá ghi sổ TK 331)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ TK 331 nhỏ

hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112)

Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ TK 111)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tỷ giá ghi sổ TK 112)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giághi sổ TK 331

giá giao dịch BQLNH hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ TK 111)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tỷ giá ghi sổ TK 112)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ kế toán nhỏ

hơn tỷ giá giao dịch BQLNH hoặc tỷ giá giaodịch thực tế)

- Trờng hợp cha thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Trang 33

Nợ TK 152, 153, 155 (Tỷ giá giao dịch Ban quản lý Ngân hàng(BQLNH)

hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Tỷ giá giao dịch BQLNH hoặc tỷ giá giaodịch thực tế)

Có TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá giao dịch BQLNH hoặc tỷgiá giao dịch

thực tế)

- Khi xuất tiền trả nợ, ghi:

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (Tỷ giá ghi sổ TK 331)

Nợ TK 631- Chi hoạt động SXKD (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kếtoán TK 111, 112

lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 331)

Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tỷ giá ghi sổ TK 112)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ kế toán TK

111, 112 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 331)

(5) Kế toán chênh lệch tỷ giá khi bán ngoại tệ của hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1111) (Tỷ giá bán thực tế)

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (1121) (Tỷ giá bán thực tế)

Nợ TK 631- Chi hoạt động SXKD (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá bán thực tế)

Có TK 111- Tiền mặt (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 112- Tiền gửi NH, kho bạc (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ

kế toán nhỏ hơn tỷ giá bán thực tế)

(6) Rút tiền gửi ngoại tệ của dự án viện trợ không hoàn lại, nhận tiền mặt

đồng Việt nam, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1111) (Tỷ giá ngân hàng thanh toán)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giá ghi

sổ kế toán lớn hơn

tỷ giá ngân hàng thanh toán)

Có TK 112- Tiền gửi NH, kho bạc (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Trang 34

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch giữa tỷ giághi sổ kế toán

nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán)

(7) Khi phát sinh các khoản thu từ hoạt động SXKD bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá giao dịch BQLNH hoặc tỷ giá giao dịchthực tế)

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tỷ giá giao dịch BQLNHhoặc tỷ giá giao

-Trờng hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuốinăm tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán thì phản ánh

Trang 35

Có TK 111 (1112), 112 (1122), 331 + Đối với nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 331, 334, 335

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(9) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:

a, Xử lý số d TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động HCSN, hoạt

động dự án:

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 661, 662

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Trờng hợp phát sinh lãi tỷ gía hối đoái, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 531- Thu hoạt động SXKD

2.4 Kế toán tiền đang chuyển.

2.3.1 Nội dung kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển bao gồm:

- Thu tiền mặt hoặc séc từ bán hàng nộp vào Ngân sách, kho bạc

- Chuyển tiền qua bu điện để trả các đơn vị khác

- Tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để nộp cho

đơn vị cấp trên hoặc cấp cho đơn vị cấp dới hoặc trả cho tổ chức, đơn

vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng, kho bạc

2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tình hình tiền đang chuyển, kế toán sử dụng TK Tiền đang chuyển

113-* Nội dung và kết cấu TK 113- Tiền đang chuyển

Bên Nợ:

Trang 36

- Các khoản tiền đã xuất quỹ nộp vào Ngân hàng, kho bạc, các khoản thugửi vào Ngân hàng, kho bạc nhng cha nhận đợc giấy báo Có của Ngânhàng, Kho bạc

- Các khoản tiền gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khácnhng cha nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng, kho bạc

Các khoản tiền còn đang chuyển

2.3.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, kho bạc nhng cha nhận đợc giấybáo Có của Ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 111- Tiền mặt(2) Ngân hàng, kho bạc báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào tàikhoản của đơn vị, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc

Có TK 113- Tiền đang chuyển(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, kho bạc để trả cho

đơn vị, tổ chức khác nhng cha nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng, khobạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc(4) Ngân hàng, kho bạc báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho ngời bán, ngờicung cấp, ghi:

Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311- Phải trả ngời cung cấp)

Có TK 113- Tiền đang chuyển(5) Khách hàng trả tiền mua hàng bằng Séc nhng cha nhận đợc giấy báo Cócủa Ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 311- Các khoản phải thu (3111- Phải thu của khách hàng)

Trang 37

(6) Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của khách hàngnộp vào Ngân hàng, kho bạc ngay không qua quỹ tiền mặt của đơn vịnhng cha nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 133- Tiền đang chuyển

Có TK 311- Các khoản phải thu

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất kinh doanh(7) Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí, chuyển tiền cho đơn vị cấp dới

- Đã làm thủ tục chuyển tiền nhng cha nhận đợc giấy báo Nợ của Ngânhàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Khi nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dới

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK 133- Tiền đang chuyển(8) Khi đơn vị cấp dới nộp tiền lên cho đơn vị cấp trên bằng tiền gửiNgân hàng, kho bạc:

- Trờng hợp làm thủ tục chuyển tiền nhng cha nhận đợc giấy báo Nợ củaNgân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Khi nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng, kho bạc, ghi:

Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ

Có TK 113- Tiền đang chuyển

Trang 38

Chơng 3

Kế toán vật t 3.1 Những vấn đề chung về kế toán vật t

3.1.1 Nội dung kế toán vật t

Kế toán vật t trong chế độ kế toán HCSN là kế toán tài sản lu độngbằng hiện vật bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá

-Vật liệu trong các đơn vị HCSN gồm các nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, phụ tùng thay thế

- Dụng cụ bao gồm các loại t liệu lao động là dụng cụ, công cụ cha đủtiêu chuẩn là TSCĐ

- Sản phẩm, hàng hoá sử dụng cho các đơn vị HCSN có tổ chức hoạt

động SXKD, đơn vị HCSN có sản phẩm tận thu từ các hoạt động nghiêncứu, thí nghiệm

3.1.2 Một số quy định khi hạch toán vật t.

Trang 39

* Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ngoàiviệc phản ánh về mặt giá trị phải quản lý chi tiết theo từng loại, từng thứ,từng mặt hàng nhằm đảm bảo khớp đúng giữa giá trị và hiện vật.

* Tất cả nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá khinhận đều phải đợc kiểm nhận cả về mặt số lợng và chất lợng Cuối kỳ kếtoán phải xác định số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,hàng hoá tồn kho thực tế

* Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho Tất cảcác loại vật t khi nhập, xuất đều phải làm đầy đủ các thủ tục nh cân,

đong, đo, đếm và bắt buộc phải có phiếu nhập, phiếu xuất kho

* Đối với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, khixuất ra sử dụng ngoài việc phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan,

đồng thời phải phản ánh vào bên Nợ TK 005- “Dụng cụ lâu bền đang sửdụng” để theo dõi, quản lý về mặt hiện vật cho đến khi công cụ, dụng cụbáo hỏng

* Hạch toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,hàng hoá phải theo giá thực tế Việc xác định giá thực tế dùng làm căn cứghi sổ kế toán đợc quy định cho từng trờng hợp cụ thể sau:

- Giá thực tế nhập kho:

+ Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để sử dụngcho hoạt động HCSN, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nớc, hoặc sử dụngcho hoạt động đầu t XDCB đợc tính theo giá mua thực tế ghi trên hoá

đơn (gồm cả thuế GTGT) Các chi phí liên quan đến việc mua nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (chi phí mua, vận chuyển, bốc xếp…) đợcghi nhận trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụngnguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Các tài khoản loại 6 hoặc loại 2: TK241: XDCB dở dang) mua về nhập kho

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua ngoàinhập kho để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua về sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tínhtheo phơng pháp khấu trừ thuế thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công

cụ, dụng cụ mua vào đợc phản ánh theo giá mua cha có thuế GTGT (thuếGTGT đầu vào của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sẽ đợc hạch toánvào TK 3113- Thuế GTGT đợc khấu trừ)

Trang 40

Trờng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào để dùngcho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịuthuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGTthì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào đợc phản ánhtheo giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tự sản xuấtnhập kho là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để chế biến nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ đó

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thu hồi là doHội đồng đánh giá tài sản của đơn vị xác định (Trên cơ sở đánh giá giátrị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thu hồi đó)

+ Sản phẩm do đơn vị tự sản xuất, giá thực tế nhập kho là giá thànhthực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho

+ Sản phẩm thu hồi đợc trong nghiên cứu, tự chế, thí nghiệm: Giá nhậpkho đợc xác định trên cơ sở giá có thể mua bán đợc trên thị trờng (do hội

+ Giá nhập sau, xuất trớc

+ Giá thực tế đích danh (nhập giá nào, xuất giá đó)

- Trờng hợp dùng giá hạch toán: Cuối kỳ phải điều chỉnh lại theo giá thực tế

* Thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kếtoán với số liệu thực tế tồn kho

3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật t.

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động,tình hình sử dụng các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản phẩm,hàng hoá

- Tính toán giá thực tế nhập kho, xuất kho theo đúng quy định

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ theo kế hoạch hoạt động

Ngày đăng: 02/12/2021, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
Bảng ch ấm công (Trang 4)
Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hoá - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
Bảng k ê thu mua hàng hóa mua vào không có hoá (Trang 6)
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật kí-sổ cái. - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật kí-sổ cái (Trang 13)
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật kí chung - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật kí chung (Trang 14)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 15)
Bảng  tổng  hợp NXT - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
ng tổng hợp NXT (Trang 41)
Bảng đối chiếu tình hình tạm   ứng   và   thanh   toán   tạm ứng kinh phí Ngân sách tại Kho bạc Nhà nớc - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
ng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí Ngân sách tại Kho bạc Nhà nớc (Trang 191)
Bảng đối chiếu dự toán kinh phí   Ngân   sách   tại   Kho   bạc Nhà nớc - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
ng đối chiếu dự toán kinh phí Ngân sách tại Kho bạc Nhà nớc (Trang 191)
Bảng cân đối tài khoản - Kế toán hành chính sự nghiệp  có bài tập
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w