(NB) Tài liệu học tập Quản trị sản xuất: Phần 2 trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản sau: Bố trí mặt bằng sản xuất và kinh doanh dịch vụ, hoạch định tổng hợp, điều độ sản xuất, quản trị tồn kho và hoạch định nhu cầu vật tư. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 6
BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG 6
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên có thể:
- Nắm được bản chất của khái niệm, mục tiêu, vai trò và những yêu cầu của bố trí mặt bằng sản xuất;
- Nắm được những hình thức bố trí mặt bằng cơ bản nào được sử dụng trong sản xuất kinh doanh và đặc điểm cơ bản của mỗi hình thức?
- Lý giải được làm thế nào để đạt được một mặt bằng được bố trí theo quá trình tốt;
- Lý giải được làm thế nào để cân bằng dòng sản xuất trong nhà máy có mặt bằng được bố trí theo sản phẩm
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 6
6.1 Thực chất và vai trò của bố trí mặt bằng sản xuất
Trong phần này chúng ta nghiên cứu bản chất, vai trò, tầm quan trọng và những yêu cầu của bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp
6.1.1 Khái niệm bố trí mặt bằng sản xuất
Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp là việc tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian các phương tiện sản xuất và phục vụ sản xuất trên mặt bằng diện tích của doanh nghiệp sao cho mọi hoạt động diễn ra một cách thuận lợi nhất đảm bảo quá trình sản xuất vận hành liên tục, đều đặn, giảm thiểu các chi phí không cần thiết, không tạo ra giá trị gia tăng trong hoạt động sản xuất
Kết quả của bố trí mặt bằng sản xuất là hình thành các nơi làm việc, các phân xưởng, các bộ phận phục vụ sản xuất hoặc dịch vụ và dây chuyền sản xuất Khi xây dựng phương án bố trí sản xuất cần căn cứ vào luồng di chuyển của công việc, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và lao động trong hệ thống sản xuất, dịch vụ của doanh nghiệp
Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định một phương án bố trí hợp lý, đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động có hiệu quả cao, thích ứng nhanh với thị trường
6.1.2 Vai trò của bố trí mặt bằng sản xuất
Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dài trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cụ thể:
- Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2- Bố trí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến chi phí và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Bố trí hợp lý sẽ tạo ra quá trình sản xuất linh hoạt hơn có thể thích ứng với những thách thức của sự thay đổi nhu cầu trên thị trường Đối với các doanh nghiệp dịch
vụ đặc biệt quan trọng cho khách hàng tiếp cận nhanh thuận lợi và có cảm giác tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp
- Trong nhiều trường hợp, sự thay đổi bố trí sản xuất sẽ dẫn đến những vấn đề tâm
lý không tốt, gây ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động
- Bố trí hợp lý sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, loại bỏ được những lãng phí trong quá trình sản xuất
- Tạo sự dễ dàng, thuận tiện trong kiểm tra, kiểm soát các hoạt động và đảm bảo được một môi trường an toàn cho nhân viên khi làm việc
- Bố trí sản xuất đòi hỏi sự nỗ lực và đầu tư lớn về sức lực và tài chính
- Đây là một vấn đề dài hạn nếu sai lầm sẽ khó khắc phục hoặc rất tốn kém
6.1.3 Nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất
Bố trí mặt bằng sản xuất là một công việc khó khăn trong quản trị sản xuất Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất đặt ra và phát huy tối đa những lợi ích của bố trí mặt bằng sản xuất, trong quá trình thiết kế và triển khai bố trí mặt bằng sản xuất cần tuân thủ những yêu cầu chủ yếu sau:
- Đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động sản xuất;
- Phù hợp với khối lượng sản phẩm sản xuất và cấu trúc thiết kế của sản phẩm hoặc dịch vụ
- Đáp ứng những đòi hỏi của công nghệ chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự di chuyển của người lao động, phương tiện trong quá trình sản xuất hoặc sự di chuyển của khách hàng đối với các doanh nghiệp dịch
vụ
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự kiểm soát và theo dõi trong quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn cho người lao động, phương tiện thiết bị
- Tính tới những tác động của môi trường sản xuất như tiếng ồn, ánh sáng, điều hòa thông gió…
6.2 Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất và dịch vụ
6.2.1 Bố trí mặt bằng theo quá trình (công nghệ)
Bố trí sản xuất theo quá trình phù hợp với loại hình sản xuất gián đoạn, quy mô sản xuất nhỏ, chủng loại sản phẩm đa dạng Sản phẩm hoặc các chi tiết, bộ phận đòi hỏi quá trình chế biến khác nhau, thứ tự công việc không giống nhau và sự di chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm cũng theo những con đường khác nhau
Trang 3Tại các nơi làm việc, máy móc thiết bị được bố trí theo chức năng chứ không theo thứ tự chế biến Trong mỗi bộ phận tiến hành những công việc tương tự Các chi tiết bộ phận thường được đưa đến theo loạt, theo những yêu cầu của kỹ thuật chế biến
Kiểu bố trí này rất phổ biến trong các doanh nghiệp cơ khí và trong lĩnh vực dịch
vụ như các cửa hàng bán lẻ, ngân hàng, bưu điện, trường học, bệnh viện
Ví dụ, hình 6.1 minh họa cách bố trí các bộ phận theo quá trình trong một xưởng
cơ khí
Kiểm tra
Đóng gói Nhập vật tư
Hình 6.1: Bố trí mặt bằng theo quá trình trong một xưởng cơ khí
Bố trí sản xuất theo quá trình có những ưu điểm sau:
- Hệ thống sản xuất có tính linh hoạt cao
- Công nhân có trình độ chuyên môn và kỹ năng cao
- Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những lý do trục trặc của thiết bị và con người
- Tính độc lập trong việc chế biến các chi tiết, bộ phận cao
- Chi phí bảo dưỡng thấp, có thể sửa chữa theo thời gian Lượng dự trữ phụ tùng thay thế không cần nhiều
- Có thể áp dụng và phát huy được chế độ nâng cao năng suất lao động cá biệt Bên cạnh những ưu điểm trên, loại hình bố trí sản xuất này có một số nhược điểm sau:
- Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao
- Lịch trình sản xuất và các hoạt động không ổn định
- Sử dụng nguyên vật liệu kém hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thấp
- Khó kiểm soát và chi phí kiểm soát cao
- Năng suất lao động thấp, vì các công việc khác nhau
Trang 46.2.2 Bố trí mặt bằng theo sản phẩm (dây chuyền)
Bố trí sản xuất theo sản phẩm hay còn gọi là bố trí theo dây chuyền hoàn thiện, thực chất đây là việc sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể Hình thức này phù hợp với sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối lượng sản xuất lớn, những công việc có tính chất lập lại và nhu cầu ổn định Ví dụ, dây chuyền lắp ráp ô tô, tủ lạnh, máy giặt, chế biến thực phẩm, nước đóng chai…
Máy móc thiết bị của bố trí sản xuất theo dây chuyền được sắp đặt theo một đường
cố định hình thành các dây chuyền Việc bố trí sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: không gian nhà xưởng, các hoạt động tác nghiệp khác trong cùng một nhà xưởng, việc lắp đặt thiết bị, việc vận chuyển nguyên vật liệu Căn cứ vào tính chất của quá trình sản xuất, đường di chuyển của nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm, người ta chia thành dây chuyền sản xuất hoặc lắp ráp Dây chuyền có thể được bố trí theo đường thẳng hoặc có dạng chữ U, L, W, M (Hình 6.2 và 6.3)
Hình 6.2: Ví dụ sơ đồ bố trí sản xuất theo đường thẳng Mặt bằng sơ đồ bố trí theo đường thẳng gây nên những khó khăn trong việc cân bằng sản xuất (balance tasks) bời vì công việc có thể không được chia đồng đều nhau Để cải tiến mặt bằng nên được bố trí theo sơ đồ hình chữ U, tăng khả năng di chuyển linh hoạt của công nhân và máy móc trong quá trình sản xuất, sự hợp tác và linh hoạt, giảm độ dài nơi làm việc, giảm được nhân lực làm việc
Hình 6.3: Ví dụ sơ đồ bố trí sản xuất theo hình chữ U Loại hình dây chuyền hình chữ U có nhiều ưu điểm hơn so với dây chuyền đường thẳng Đó là những ưu điểm về khả năng di chuyển của công nhân và máy móc trong quá trình sản xuất, độ dài nơi làm việc, chi phí vận chuyển, sự hợp tác và tính linh hoạt trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất
Bố trí sản xuất theo sản phẩm có những ưu điểm sau:
- Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh;
- Chi phí đơn vị sản phẩm thấp;
Trang 5- Chuyên môn hoá lao động cao, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng suất lao động;
- Việc di chuyển của nguyên vật liệu và sản phẩm dễ dàng;
- Hiệu suất sử dụng thiết bị và lao động cao;
- Hình thành thói quen, kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ổn định;
- Dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất cao
Những hạn chế chủ yếu của bố trí sản xuất theo sản phẩm bao gồm:
- Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng, chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm và quá trình;
- Hệ thống sản xuất có thể bị ngừng khi có một công đoạn bị trục trặc;
- Chi phí đầu tư và chi phí khai thác, bảo dưỡng máy móc thiết bị lớn;
- Công việc đơn điệu, dễ nhàm chán
Để đảm bảo tính hiệu quả hình thức bố trí sản xuất này cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Khối lượng sản xuất phải phù hợp với việc tận dụng hiệu suất máy móc thiết bị;
- Nhu cầu sản phẩm cần đủ ổn định để minh chứng cho việc sử dụng lượng vốn đầu tư lớn vào những thiết bị chuyên môn hóa;
- Đảm bảo sự ổn định và tin cậy của hệ thống cung ứng nguyên vật liệu đầu vào;
- Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa hay bắt đầu bước sang một giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm;
- Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch bảo dưỡng, dự phòng;
- Tổ chức bộ phận sữa chữa nhanh, đảm bảo lượng dự trữ các chi tiết, phụ tùng thay thế và đội ngũ cán bộ sửa chữa là đòi hỏi quan trọng để đảm bảo cho loại hình bố trí này hoạt động có hiệu quả
6.2.3 Bố trí mặt bằng theo vị trí cố định
Theo kiểu bố trí này, sản phẩm đứng cố định ở một vị trí còn máy móc, thiết bị, vật tư và lao động được chuyển đến đó để tiến hành sản xuất Bố trí sản xuất theo vị trí cố định được áp dụng trong trường hợp sản phẩm mỏng manh dễ vỡ hoặc quá cồng kềnh, quá nặng nề khiến cho việc di chuyển vô cùng khó khăn (Xem hình 6.4)
Bố trí sản xuất theo vị trí cố định có các ưu điểm sau:
- Hạn chế tối đa việc di chuyển đối tượng chế tạo, nhờ đó giảm thiểu hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển;
- Vì sản phẩm không phải di chuyển từ phân xưởng này tới phân xưởng khác nên việc phân công lao động được liên tục;
Các nhược điểm chủ yếu của loại hình bố trí sản xuất theo vị trí cố định bao gồm:
Trang 6- Đòi hỏi lao động có trình độ tay nghề cao;
- Việc di chuyển lao động và thiết bị sẽ làm tăng chi phí;
- Hiệu suất sử dụng thiết bị thấp
Ví dụ, về bố trí cố định vị trí
Hình 6.4: Bố trí mặt bằng cố định vị trí Phương pháp bố trí mặt bằng cố định vị trí chưa phát triển hoàn thiện Ngành xây dựng thường phải giải quyết nhiệm vụ phân bố mặt bằng tập kết vật liệu xung quanh địa điểm xây dựng Các nhà thầu phụ lớn nhất thường chi phối địa điểm theo yêu cầu của họ
Để khắc phục và giảm những trở ngại này người ta cố gắng tổ chức sản xuất nhiều bộ phận chi tiết ở nơi khác đưa đến nơi sản xuất để lắp ráp Để làm được điều này cần phải tiêu chuẩn hóa các chi tiết, bộ phận của sản phẩm được sản xuất
6.2.4 Bố trí mặt bằng hỗn hợp
Ba loại hình bố trí sản xuất nêu trên là những kiểu tổ chức kinh điển thuần tuý về mặt lý luận Trong thực tế thường sử dụng các hình thức bố trí hỗn hợp với sự kết hợp các loại hình đó ở những mức độ và dưới dạng khác nhau Các kiểu bố trí hỗn hợp này phát huy những ưu điểm đồng thời hạn chế những nhược điểm của từng loại hình bố trí trên Do đó chúng được dùng phổ biến hơn và trong nhiều trường hợp người ta cố gắng thiết kế phương án kết hợp tốt nhất ứng với từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể Lý tưởng là lựa chọn được hệ thống bố trí vừa linh hoạt vừa có chi phí sản xuất thấp
Đối với từng lĩnh vực sản xuất cụ thể người ta cố gắng thiết kế phương án bố trí mặt bằng kết hợp tốt nhất với sự trợ giúp của các chương trình phần mềm máy tính như: CAD, CAM, ALDEP – Các chương trình thiết kế, sản xuất và bố trí tự động các phương tiện sản xuất, CORELAP – Hoạch định bố trí các mối quan hệ bằng máy tính, CRAFT –
Sự phân bố tương đối bằng máy tính các phương tiện kỹ thuật sản xuất
Hình thức bố trí hỗn hợp giữa bố trí theo quá trình và bố trí theo sản phẩm trong cùng một phân xưởng được ứng dụng khá phổ biến trong thực tế Bố trí theo quá trình và
bố trí theo sản phẩm là hai cực của quá trình sản xuất theo loạt nhỏ và sản xuất liên tục
khối lượng lớn Có các kiểu bố trí hỗn hợp cơ bản là: Tế bào sản xuất; Bố trí theo nhóm công nghệ và Hệ thống sản xuất linh hoạt
Xưởng đóng tàu (Shipbuilding yard) Nguyên liệu
Nhân lực Thiết bị
Sản phẩm (Con tàu hoàn chỉnh)
Trang 7a Bố trí mặt bằng dạng tế bào sản xuất
Tế bào sản xuất là một kiểu bố trí trong đó máy móc thiết bị được nhóm vào một
tế bào mà ở đó có thể chế biến các sản phẩm, chi tiết có cùng những đòi hỏi về mặt chế biến Các nhóm thiết bị được hình thành bởi các hoạt động cần thiết để thực hiện công việc sản xuất hoặc chế biến một tập hợp các chi tiết, giống nhau hoặc các bộ phận cùng
họ có đòi hỏi chế biến tương tự như nhau Trong tế bào sản xuất các chi tiết tuân thủ theo một con đường và luồng vận chuyển được nối liền bởi các băng chuyền Máy móc, thiết
bị được bố trí gần nhau Bố trí theo tế bào sản xuất bao gồm các yếu tố của cả bố trí theo sản phẩm và theo quá trình Bố trí máy móc trong mỗi tế bào sản xuất giống như một dây chuyền lắp ráp nhỏ Do đó, các thủ tục cân đổi dây chuyền sản xuất (xem ở mục 6.3) có thể được dùng để sắp đặt máy móc trong mỗi ô Bố trí giữa các tế bào sản xuất là bố trí theo quá trình Bố trí mặt bằng dạng tế bào sản xuất đòi hỏi phải tuân thủ những yêu cầu sau:
- Xác định được những sản phẩm, chi tiết có cùng những đòi hỏi về mặt chế biến (họ sản phẩm)
- Yêu cầu công nhân được đào tạo ở một trình độ cao, linh hoạt trong sản xuất và
tự chủ trong công việc
- Mỗi vị trí công việc có khả năng độc lập, tự chủ trong công việc với những dụng
cụ, thiết bị và các điều kiện làm việc
- Có thể tiến hành kiểm tra chống sai lỗi (poka-yoke) tại mỗi trạm (nơi) làm việc trong tế bào sản xuất
Ví dụ hình 6.5, là kiểu bố trí mặt bằng theo tế bào sản xuất của một mặt bằng sản xuất trong một nhà máy cơ khí chế tạo (Trong đó R.M: Tiếp nhận vật tư; L: Máy tiện; M: Máy phay; D: Máy khoan; G: Máy mài; A: Khu vực lắp ráp; I: Khu vực kiểm tra; C: Tế bào sản xuất; S: Đóng gói, vận chuyển)
Hình 6.5: Ví dụ sơ đồ mặt bằng bố trí theo dạng tế bào sản xuất
Tế bào C3
Tế bào C1 Tế bào C2
Khu vực lắp ráp và kiểm tra
S Vận chuyển
D
R.M
Nhận vật tư
G
Trang 8Bố trí theo tế bào có những ưu điểm sau:
+ Giảm lượng hàng tồn kho trong quá trình sản xuất;
+ Giảm diện dích yêu cầu mặt bằng sản xuất;
+ Giảm lượng tồn vật tư đầu vào và thành phẩm trong quá trình sản xuất;
+ Giảm nhân công trực tiếp, và công nhân đa năng hơn do được phụ trách từng công đoạn khác nhau diễn ra trong một tế bào;
+ Tăng cường ý thức, trách nhiệm tham gia của nhân viên trong sản xuất;
+ Gia tăng khả năng sử dụng khai thác thiết bị và máy móc, dễ tự động hóa, dể kiểm soát;
+ Giảm sự đầu tư vào máy móc và thiết bị sản xuất
Tuy nhiên, bố trí theo tế bào sản xuất cũng có một số nhược điểm cơ bản là chi phí đào tạo công nhân tăng lên do đòi hỏi công nhân phải có trình độ cao linh hoạt trong sản xuất
b Bố trí theo nhóm
Bố trí theo nhóm công nghệ bao gồm việc xác định các chi tiết bộ phận giống nhau cả về đặc điểm thiết kế và đặc điểm sản xuất và nhóm chúng thành các bộ phận cùng họ Những đặc điểm thiết kế bao gồm kích thước, hình dạng và chức năng Đặc điểm về sản xuất bao gồm kiểu và thứ tự thao tác cần thiết Trong nhiều trường hợp, đặc điểm thiết kế và chế biến liên quan chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể có sự tương đồng về thiết kế nhưng lại không tương đồng về sản xuất Chuyển đổi sang hình thức bố trí theo nhóm công nghệ và tế bào đòi hỏi phải phân tích công việc một cách có hệ thống nhằm phát hiện những bộ phận cùng họ Có ba phương pháp để thực hiện đó là kiểm tra trực quan, nghiên cứu, xem xét thiết kế dữ liệu sản xuất và phân tích dòng sản xuất
c Hệ thống sản xuất linh hoạt
Hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS) là hình thức tổ chức cao nhất của tế bào sản xuất với sự trợ giúp của các hệ thống điều khiển tự động Quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu và linh kiện bộ phận máy móc và quá trình sản xuất của nó đều được tự động tiến hành dưới sự điều khiển của máy tính Nếu hệ thống chế tạo linh hoạt trang bị thêm chức năng máy tính bổ trợ thiết kế (CAD) và kế hoạch công nghệ bổ trợ bằng máy tính (CAPP) thì sẽ trở thành hệ thống chế tạo máy tính nhất thể hoá (CIMS) FMS có thể chỉ nhỏ bằng một tế bào sản xuất linh hoạt có thể lớn bằng cả nhà máy
Ưu điểm lớn nhất của FMS là tính linh hoạt rất cao Một mặt do thời gian thay đổi linh kiện hoặc điều chỉnh máy móc khi làm việc rất ngắn, như vậy có thể giảm nhiều kích thước loạt gia công, từ đó đạt được những ưu việt gần giống với dây chuyền gia công tự động, mặt khác do sử dụng máy móc điều khiển tự động làm chủ thể nên có thể sản xuất được tuyến sản phẩm rộng Ngoài ra, lợi ích của hệ thống này là: giảm lao động trực tiếp;
Trang 9giảm vốn đầu tư; rút ngắn thời gian sản xuất; bảo đảm chất lượng; kiểm soát công việc tốt hơn
6.3 Các phương pháp phân tích bố trí mặt bằng
6.3.1 Phân tích bố trí mặt bằng theo sản phẩm
Trong bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm, quá trình sản xuất được thiết kế theo mô hình dòng chảy chia thành nhiều bước công việc cơ sở khác nhau, mỗi bước công việc được thực hiện nhanh chóng nhờ sự chuyên môn hoá cao về lao động và máy móc thiết bị Để tránh sự nhàm chán, đơn điệu, các bước công việc thường được nhóm thành từng nhóm có thể quản lý được và phân giao cho một người hoặc vài người thực hiện tại một nơi làm việc
Quá trình quyết định phân giao nhiệm vụ cho nơi làm việc gọi là quá trình cân đối dây chuyền sản xuất (Assembly-Line Balancing) Nhiệm vụ cơ bản của thiết kế bố trí sản xuất theo sản phẩm chính là cân đối dây chuyền sản xuất Mục tiêu của cân đối dây chuyền là tạo ra những nhóm bước công việc có những yêu cầu về thời gian gần bằng nhau Dây chuyền được cân đối tốt sẽ làm giảm tối đa thời gian ngừng máy, luồng công việc nhịp nhàng, đồng bộ và đạt mức sử dụng năng lực sản xuất và lao động tốt hơn
Có nhiều phương pháp khác nhau để cân đối dây chuyền như phương pháp mô hình mẫu, phương pháp trực quan kinh nghiệm thử đúng sai, phương pháp toán học Người ta có thể dùng máy tính để xác định phương án tối ưu về một số chỉ tiêu định lượng nhưng không thể tối ưu khi kết hợp với các yêu cầu định tính khác Do đó, phương pháp trực quan thử đúng, sai được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất về cách tính đơn giản mặc dù không cho giải pháp tối ưu… Mục đích của phương pháp này là loại bớt số lượng các phương án cần xem xét, lựa chọn trong số các phương án khả thi một phương
án hợp lý thoả mãn những mục tiêu yêu cầu cuả doanh nghiệp đặt ra
Phương pháp trực quan thử đúng sai sử dụng trong cân đối dây chuyền sản xuất bao gồm các bước cụ thể sau:
Bước 1 Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện
Ở bước này cần phải liệt kê đầy đủ tất cả các công việc cần thiết có thể làm ra sản phẩm Đồng thời xác định thời gian cần thiết để hoàn thành từng công việc
Đây là công việc đầu tiên của thiết kế bố trí sản xuất trong dây chuyền sản xuất theo sản phẩm, là cơ sở để xác định đầu ra mong muốn hoặc chu kỳ thời gian Thời gian thực hiện các bước công việc còn quyết định tổng số lượng lớn nhất các bước công việc
có thể phân giao cho mỗi nơi làm việc và điều này xác định liệu những công việc phù hợp bố trí trong cùng một nơi làm việc có thích hợp hay không
Bước 2 Xác định thời gian chu kỳ kế hoạch ( CT kh ), thời gian chu kỳ tối thiểu ( CTmin), thời gian chu kỳ tối đa ( CT max)
Trang 10Thời gian chu kỳ kế hoạch ( CT kh) là tổng thời gian dự kiến mà mỗi nơi làm việc phải thực hiện tập hợp các công việc để tạo ra được một đơn vị đầu ra Tổng thời gian của các công việc được phân giao trong bất kỳ nơi làm việc nào không được vượt quá thời gian chu kỳ Có hai loại thông tin chủ yếu, quan trọng nhất đối với mỗi bước công việc là tổng thời gian thực hiện công việc và độ dài của bước công việc dài nhất
Thời gian chu kỳ tối thiểu ( CTmin) là thời gian ngắn nhất một nơi làm việc phải có
và không thể ít hơn được Nó được xác định bằng công việc có thời gian thực hiện dài nhất CTmin =t imax
Thời gian chu kỳ tối đa ( CT max) là khoảng thời gian lớn nhất mà một nơi làm việc
có thể có Nó được xác định bằng tổng thời gian thực hiện các công việc CT max =t i
kh
OT CT
D
=Trong đó:
kh
CT : Thời gian chu kỳ kế hoạch; OT: Thời gian hữu ích một ca làm việc;
D: Dầu ra dự kiến trong ca làm việc
Bước 3 Xác định và vẽ sơ đồ trình tự các bước công việc
Trong bước này cần vẽ được thứ tự các công việc thực hiện Đó là sơ đồ cho thấy một trật tự logic giữa công việc trước với công việc sau Nó rất có ích trong việc cân đối dây chuyền sản xuất
Ví dụ, từ bảng thứ tự công việc, ta có thể lập được sơ đồ trình tự các bước công việc như sau:
Công
việc
Các công việc phải làm trước
Trang 11Bước 4 Tính số nơi làm việc tối thiểu để đảm bảo sản xuất đạt đầu ra theo kế hoạch dự kiến
Về mặt lý thuyết, số nơi làm việc dự kiến cần thiết nhỏ nhất được xác định theo công thức sau:
1 min
n i i kh
t N
: Tổng thời gian thực hiện các công việc i (i= 1,n);
Bước 5 Bố trí thử phương án ban đầu, trong trường hợp dây chuyền sản xuất mới
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, dây chuyền thiết bị đã được bố trí thì
tiến hành đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
Do mục đích của cân đối là tối thiểu hoá thời gian chờ đợi của máy hoặc nơi làm việc nên tỉ lệ % thời gian chờ đợi trong tổng thời gian hoạt động của mỗi phương án bố trí là rất quan trọng Thời gian ngừng máy tại một nơi làm việc là:
Thời gian ngừng máy
tại một nơi làm việc =
Thời gian chu kỳ -
Thời gian sử dụng tại nơi làm việc Thời gian ngừng máy của cả dây chuyền bằng tổng thời gian ngừng máy tại các nơi làm việc
Tỷ lệ thời gian ngừng máy của cả dây chuyền là tỷ số giữa tổng thời gian ngừng máy và thời gian sẵn có, được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ thời gian ngừng máy =
Tổng thời gian ngừng máy
Bước 6 Cải tiến phương án đã bố trí để tìm phương án tốt hơn
Để cải tiến có thể áp dụng nguyên tắc “Bố trí theo thời gian thao tác dài nhất” như sau:
- Ưu tiên bố trí công việc dài nhất trước nhưng phải đảm bảo yêu cầu công việc trước nó;
- Xác định số thời gian còn lại của nơi làm việc đó;
- Nếu có thể cần bố trí ghép thêm công việc dài nhất tiếp theo;
Trang 12- Tiếp tục cho đến hết
Ngoài nguyên tắc trên cũng có thể áp dụng nguyên tắc “Bố trí theo công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhất” hoặc “Ưu tiên công việc có thời gian ngắn nhất trước”
Bước 7 Đánh giá hiệu quả của cách bố trí mới so sánh với các cách trước
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của cách bố trí mới so với cách trước
Hiệu quả của
Ví dụ 1: (Về thiết kế bố trí mặt bằng sản xuất mới) Một nhà máy sản xuất một loại
sản phẩm Y có kế hoạch sản xuất mỗi ngày 200 sản phẩm, và mỗi ngày làm việc 8 tiếng Phân bổ thời gian cho 11 công việc để lắp một sản phẩm Y được cho trong bảng sau
Công việc Thời gian hoàn
thành, (giây) Công việc trước đó
Bước 1 Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện như đã cho
Bước 2 Xác định thời gian chu kỳ
Trang 133600 8
144 200
Như vậy, ta có: CTmin =75CT kh =144CT max =510
Kế hoạch sản xuất 200 sản phẩm/ngày là khả thi
Bước 3 Xác định trình tự các bước công việc
Bước 4 Xác định số nơi làm việc tối thiểu cần thiết
1 min
510
3, 54144
n i i kh
t N
CT
=
nơi (hoặc trạm làm việc) = 4 nơi làm việc
Bước 5 Bố trí thử phương án ban đầu và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
Có 2 quy tắc có thể áp dụng: “Quy tắc chọn công việc có thời gian dài nhất trước”
và “quy tắc chọn công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhất trước”
+ Căn cứ vào quy tắc chọn công việc có thời gian dài nhất trước, ta có bảng sau:
Nơi
làm việc
Danh mục công việc
Công việc Chọn
Thời gian thực hiện
Thời gian ngừng
Công việc sẵn sàng
1
A(40); B(55); C(75) A(40); B(55);
Trang 14Thời gian chu kỳ thiết kế: 144 giây
Thời gian chu kỳ thực hiện: 130 giây
Như vậy cần phải có 5 nơi làm việc, thay vì chỉ có 4 như bước 4 đã tính
+ Tiếp theo dùng quy tắc chọn công việc có nhiều công việc tiếp theo nhất
Công việc Các công việc tiếp theo sau Số công việc tiếp theo
Theo quy tắc 2 đầu tiên chọn công việc B vì có đến 7 công việc tiếp theo sau, sau
đó đến A có 6 công việc tiếp theo sau, ta có bảng phố hợp công việc vào nơi làm việc như sau:
Nơi làm việc Công việc Thời gian
thực hiện
Thời gian ngừng
Công việc sẵn sàng
Sơ bố trí các công việc vào 4 trạm làm việc như sau:
Trang 15Đánh giá hiệu quả của phương án bố trí:
Thời gian chu kỳ thiết kế (giây) 144 144 144 144 576
Thời gian sản xuất (giây) 135 135 135 105 510
Thời gian nhàn rỗi (giây) 9 9 9 39 66
Tính hiệu quả sử dụng thời gian:
Thời gian chu kỳ thiết kế: 144 giây
Thời gian chu kỳ thực hiện: 135 giây
Hiệu quả sử dụng thời gian thiết kế = (510/576)x100% = 88,5% Nhưng do thời gian chu kỳ thực tế trên mỗi nơi làm việc là 135 giây nên hiệu quả sử dụng thời gian thực
tế là: 510/(4x135)= 94,4%
Ví dụ 2: (Về cải tiến phương án đã bố trí để tìm phương án tốt hơn) Một nhà máy
sản xuất khung kính nhôm có kế hoạch sản xuất 320 khung cửa một ngày Trình tự, thời gian thực hiện và cách bố trí hiện tại của các công việc được cho ở bảng sau Hãy cải tiến
phương án đã bố trí để tìm phương án tốt hơn?
Nơi làm việc Công việc Công việc phải
làm trớc
Thời gian thực hiện (giây)
Trang 16Như vậy, ta có: CTmin =80CT kh =90CT max =380
Kế hoạch hoàn toàn khả thi Tức là kế hoạch làm 380 khung cửa/ngày có thể thực hiện được
Bước 3 Xác định trình tự các bước công việc và cách bố trí hiện tại
Bước 4 Xác định hiệu quả của cách bố trí hiện tại
Địa điểm làm việc
Tổng (giây)
Thời gian chu kỳ (giây) 90 90 90 90 90 90 540
Thời gian sản xuất (giây) 70 80 60 70 50 50 380
Thời gian nhàn rỗi (giây) 20 10 30 20 40 40 160
Hiệu quả của phương án bố trí: (380 : 540) 100% = 70,4 %
Bước 5 Xác định số nơi làm việc tối thiểu
min
380
4, 22 90
Trang 17Như vậy, số nơi làm việc tối thiểu cần thiết là 5
Bước 6 Cải tiến phương án ban đầu
Dùng phương pháp ưu tiên công việc có thời gian dài nhất
Nơi làm
việc Danh mục công việc Công việc chọn Thực hiện Thời gian
Thời gian còn lại của nhịp dây chuyền
Bước 7 Đánh giá hiệu quả của phương án mới
Địa điểm làm việc Tổng
(giây)
Thời gian chu kỳ (giây) 90 90 90 90 90 450
Thời gian sản xuất (giây) 90 80 90 70 50 380
Thời gian nhàn rỗi (giây) 0 10 0 20 40 70
Trang 18Hiệu quả của phương pháp bố trí mới: (380/450)x100% = 84,4% tốt hơn so với 70,4% của phương án bố trí sắp xếp cũ
6.3.2 Phân tích bố trí mặt bằng theo quá trình
Trong loại hình bố trí sản xuất theo quá trình, có rất nhiều đường đi khác nhau của sản phẩm hoặc khách hàng, cho nên đầu tiên cần chú ý xem xét tính chất của đầu ra Có hai loại đầu ra là hướng theo sản phẩm và hướng theo khách hàng
Nếu đầu ra hướng theo sản phẩm thì mục tiêu là phải tìm con đường chuyển động của nguyên liệu, bán thành phẩm là ngắn nhất giữa các nơi làm việc Đối với hệ thống hướng theo khách hàng, cần tìm phương án có khoảng cách di chuyển giữa các nơi làm việc của khách hàng là ngắn nhất Trong cả hai trường hợp cần phải quan tâm chi phí vận tải hoặc chi phí thời gian Vì vậy, một trong những mục tiêu của bố trí sản xuất theo quá trình là tối thiểu hoá khoảng cách hoặc chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và con người trong doanh nghiệp Điều này thường được thực hiện bằng cách phân
bố các bộ phận có những công việc liên quan với nhau nhiều về luồng công việc càng gần nhau càng tốt
Để thiết kế bố trí sản xuất theo quá trình, cần phải thu thập, phân tích các thông tin sau:
- Mục đích của bố trí sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra
- Danh mục, vị trí, độ lớn của các bộ phận, các nơi làm việc và nhà xưởng cần được bố trí
- Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận
- Luồng công việc dự kiến trong tương lai giữa các nơi làm việc
- Khoảng cách giữa các vị trí và chi phí trên 1 đơn vị khoảng cách để di chuyển sản phẩm giữa các bộ phận
- Danh mục những yếu tố đặc biệt khác như thiết bị nâng, những đòi hỏi về cấu trúc nền móng, quy định về an toàn và phòng chống cháy nổ
- Tổng số vốn đầu tư dành cho bố trí sản xuất…
Từ các thông tin trên tiến hành phân tích, đánh giá từng yếu tố một cách cụ thể, chi tiết tìm ra các phương án kết hợp khác nhau giữa các bước công việc, các bộ phận trong dây chuyền sản xuất Trong các phương án đó sẽ lựa chọn được cách kết hợp hợp
lý nhất, mang lại lợi ích cao hơn các phương án còn lại việc lựa chọn phương án phụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp đặt ra trong từng trường hợp
Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng một số phương pháp sau:
Trang 19a Phương pháp lượng hoá - tối thiểu hoá chi phí hoặc khoảng cách vận chuyển
Trong phương pháp này chi phí vận chuyển hoặc khoảng cách giữa các bộ phận là tiêu chuẩn quan trọng để lựa chọn phương án thiết kế bố trí sản xuất Tổng chi phí di chuyển luồng sản phẩm được xác định theo công thức sau:
L : Khoảng cách giữa các nơi làm việc i và j
K: Chi phí vận chuyển đơn vị khoảng cách – khối lượng
Phương pháp này có thể được thực hiện như sau:
Bước 1 Xây dựng sơ đồ hay ma trận thể hiện dòng di chuyển của các chi tiết từ
bộ phận này sang bộ phận khác
Bước 2 Xác định diện tích cần thiết cho mỗi bộ phận sản xuất và khoảng cách
giữa từng bộ phận
Bước 3 Xác định phương án bố trí thử ban đầu đối với doanh nghiệp cần bố trí
mới hoàn toàn
Bước 4 Áp dụng công thức trên để tính tổng chi phí cho phương án bố trí thử ban
đầu hoặc giải pháp hiện tại
Bước 5 Bằng phép thử đúng và sai tìm cách bố trí mặt bằng có khả năng sao cho
tổng chi phí vận chuyển là nhỏ nhất
Ví dụ Hãy sắp xếp 6 bộ phận trong một phân xưởng sao cho tổng chi phí di
chuyển nguyên liệu là nhỏ nhất Mỗi bộ phận có kích thước là 20 x 20 m, chiều dài của phân xưởng là 60 m và chiều rộng là 40 m Giả sử trường hợp này chi phí vận chuyển mỗi đơn vị ở hai bộ phận liền kề là 1.000 VNĐ
Hiện tại phân xưởng đang có cách bố trí các bộ phận như sau:
Nhận hàng Vận chuyển Kiểm tra
60m
Trang 20Qua số liệu thống kê thấy rằng phân xưởng có khối lượng vận chuyển giữa các khu vực trong một tuần như sau (đơn vị tấn):
(1) Hoàn thiện
(2)
In ấn
(3) Đóng gói
(4) Nhận hàng
(5) Vận chuyển
(6) Kiểm tra
Phương án hiện tại có sơ đồ bố trí như sau:
Do chi phí vận chuyển 1 đơn vị giữa hai bộ phận kế tiếp nhau là 1.000 VNĐ Tổng chi phí của phương án hiện tại là (1.000 VNĐ):
Trang 21Tổng chi phí của phương án cải tiến (1.000 NVĐ):
b Phương pháp định tính
Phương pháp lượng hoá - tối thiểu hoá chi phí hoặc khoảng cách vận chuyển có hạn chế là chỉ thực hiện được một mục tiêu, nhưng trong nhiều trường hợp có một số mục tiêu được đặt ra, do đó không có một chỉ tiêu lượng hoá cụ thể nào phản ảnh được đầy đủ các mục tiêu đó Tác giả Richard Muther phát triển cách tiếp cận tổng quát hơn bằng cách sử dụng sơ đồ ma trận
Trong ma trận đó, thay vì biểu diễn khoảng cách giữa các bộ phận người ta biểu diễn mối quan hệ giữa các bộ phận có cần thiết bố trí gần nhau hay không Các lý do đòi hỏi các bộ phận phải bố trí gần nhau là:
- Sử dụng cùng thiết bị hoặc phương tiện;
- Cùng sử dụng chung nguồn lao động;
- Thứ tự các công việc trong qui trình công nghệ;
- An toàn hoặc không gây ảnh hưởng xấu tới nhau như gây tiếng ồn, chất thải…;
- Dễ dàng trong việc đảm bảo thông tin liên lạc;
- Thuận tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ…;
Mức độ quan trọng của mối quan hệ giữa các bộ phận có thể là:
- Tuyệt đối cần thiết (A – Absolutely necessary);
Trang 22- Đặc biệt quan trọng (E – Especially important);
- Quan trọng (I - Important);
- Quan hệ bình thường (O - Okay);
- Không quan trọng (U - Unimportant);
- Không mong muốn (X - Undesirable)
Trên cơ sở mối quan hệ giữa các bộ phận người ta thiết lập ma trận khái quát hoá mối quan hệ của tất cả các bộ phận có dạng như sau:
Trang 23Đưa các bộ phận có nhiều mối quan hệ A còn lại vào tiếp:
Chỉ ra mối quan hệ không mong muốn bằng sơ đồ:
Tính cách ghép hai loại quan hệ này vào sơ đồ phân bố của các nơi làm việc hiện
có ta bố trí các bộ phận như sau:
Trang 24CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 6
Câu 1 Trình bày thực chất và vai trò của việc bố trí mặt bằng sản xuất và kinh doanh dịch vụ Giải thích và cho ví dụ minh họa từ thực tế tại doanh nghiệp Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất?
Câu 2 Trình bày hình thức và đặc điểm chủ yếu của bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình, cho ví dụ minh họa bằng thực tế của các công ty Việt Nam?
Câu 3 Trình bày hình thức và đặc điểm chủ yếu của bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm, cho ví dụ minh họa bằng thực tế của các công ty Việt Nam?
Câu 4 Trình bày hình thức và đặc điểm chủ yếu của bố trí mặt bằng sản xuất cố định vị trí, cho ví dụ minh họa bằng thực tế của các công ty Việt Nam? Để đảm bảo tính hiệu quả trong khi bố trí cố định vị trí cần trú trọng tới những yếu tố nào?
Câu 5 Phân biệt những khác biệt cơ bản giữa bố trí mặt bằng theo quá trình và bố trí mặt bằng theo sản phẩm?
Câu 6 Thực chất của bố trí mặt bằng dạng tế bào sản xuất là gì? Ưu nhược điểm của tế bào sản xuất? Yêu cầu của bố trí theo tế bào sản xuất?
Câu 7 Hãy nêu quy trình các bước trong cân bằng dây chuyền sản xuất sản phẩm? Thời gian chu kỳ là gì? Hãy giải thích ý nghĩa của chỉ tiêu này?
Câu 8 Hãy nêu quy trình bố trí mặt bằng theo quá trình bằng phương pháp định lượng?
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 6
Bài 1 Một dây chuyền lắp ráp có 17 nhiệm vụ cần được cân bằng Nhiệm vụ dài
nhất là 2,4 phút và tổng thời gian tất cả các nhiệm vụ là 18,0 phút Dây chuyền làm việc
450 phút/ngày Hãy xác định:
a Thời gian chu kỳ tối đa và tối thiểu?
b Phạm vị sản lượng có thể theo lý thuyết cho dây chuyền?
c Số trạm làm việc tối thiểu cần thiết cho dây chuyền nếu sản xuất với mức sản lượng tối đa?
d Thời gian chu kỳ nếu sản lượng là 125 sản phẩm/phút?
e Sản lượng tiềm năng nếu thời gian chu kỳ là 9 phút hoặc 15 phút?
Bài 2 Một dây chuyền có 12 nhiệm vụ với thời gian thực hiện và nhiệm vụ trước
được chỉ ra trong bảng sau Cần phải bố trí các trạm làm việc với thời gian chu kỳ là 1,5 phút
Độ dài (phút) 0,1 0,2 0,9 0,6 0,1 0,2 0,4 0,1 0,2 0,7 0,3 0,2
Nhiệm vụ trước - a b c - d, e f g h i j k
Trang 25Yêu cầu:
a Vẽ sơ đồ mạng biểu diễn thứ tự quy trình các nhiệm vụ cho dây chuyền?
b Bố trí các nhiệm vụ cho các trạm làm việc?
c Tính tỷ lệ % thời gian chết của dây chuyền?
Bài 3 Một công ty đang thiết kế bố trí mặt bằng để sản xuất một sản phẩm mới
Dây chuyền sản xuất làm việc 8 giờ một ngày để đáp ứng nhu cầu sản phẩm đầu ra dự kiến là 400 đơn vị/ngày Các công việc cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm đầu ra cho như ở trong bảng sau:
Công việc Công việc trước Thời gian (giây)
a Nếu không quan tâm đến khối lượng sản phẩm đầu ra dự kiến, thì thời gian chu
kỳ tối thiểu và thời gian chu kỳ tối đa là bao nhiêu?
b Thời gian chu kỳ kế hoạch sẽ là bao nhiêu (tính bằng giây)?
c Số trạm làm việc tối thiểu?
d Cân đối dây chuyền theo nguyên tắc ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất trước và cho biết hiệu quả của phương án bố trí này?
e Tổng thời gian ngừng máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm đầu ra của phương
án bố trí theo nguyên tắc ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất trước?
Bài 4 Một dây chuyền được thiết kế để lắp ráp pin Chi tiết về các công việc và các trạm
làm việc được cho như ở trong bảng sau:
Trạm Công việc Thời gian (phút)
Trang 26a Thời gian chu kỳ của phương án bố trí (tính bằng phút)?
b Số lượng pin được sản xuất tối đa trong 1 giờ?
c Tổng thời gian ngừng máy của phương án bố trí (tính bằng phút)?
d Hiệu quả của phương án bố trí?
Bài 5 Từ thông tin về các nhiệm vụ trong một dây chuyền cho dưới đây:
b Xác định số trạm làm việc tối thiểu cho mức sản lượng là 500 sp/ngày?
c Cân đối dây chuyền với thời gian chu kỳ là 50 giây?
d Tính % thời gian chết cho dây chuyền?
Bài 6 Một dây chuyền sản xuất sản phẩm Y có kế hoạch sản xuất 112 sản phẩm/
ngày Đơn vị hoạt động mỗi ngày làm việc một ca 8 giờ, thời gian chuẩn bị máy móc, nguyên liệu, khởi động máy, đóng cửa nhà máy mất trung bình là 32 phút/ngày Biết rằng trình tự chế tạo sản phẩm Y và thời gian cần thiết để thực hiện các công việc như sau:
Công việc Công việc
trước Thời gian (phút)
Công việc Công việc
trước Thời gian (phút)
a Hãy tính các thời gian chu kỳ và cho biết kế hoạch có khả thi không?
b Số khu vực sản xuất tối thiểu?
c Vẽ sơ đồ thực hiện trình tự các công việc và phân công công việc vào các khu vực?
d Tính hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của dây chuyền?
Bài 7 Một hãng sản xuất đồ chơi đang tiến hành bố trí một dây chuyền sản xuất
Các công việc, thời gian thực hiện và trình tự thực hiện các công việc được cho trong bảng dưới đây
Trang 27Công
việc Thời gian (giây)
Công việc thực hiện ngay trước đó
Công việc Thời gian (giây)
Công việc thực hiện ngay trước đó
a Hãy biểu diễn bằng sơ đồ trình tự thực hiện các công việc?
b Sử dụng kỹ thuật cân bằng dây chuyền với chu kỳ thời gian 60 giây, hãy tính số nơi làm việc tối thiểu về mặt lý thuyết?
c Hãy áp dụng nguyên tắc thời gian thao tác dài nhất để cân bằng dây chuyền sản xuất trên?
d Hãy tính hiệu quả của dây chuyền đã xác định được ở trên?
Bài 8 Hãy bố trí 6 phòng theo mạng (2x3) sao cho thoả mãn các điều kiện sau: 1
gần 2; 5 gần 2 và 6; 3 không gần 1 hoặc 2?
Bài 9 Tại một cơ sở sản xuất bố trí theo quá trình, có 5 bộ phận làm việc đang
được bố trí như hình sau:
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 6
1 Phương Mai Anh, Phạm Trung Hải (2016), Giáo trình Quản trị sản xuất (Lưu hành nội bộ - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp), NXB Lao Động Trang 177÷211
2 Đồng Thị Thanh Phương (2011), Quản trị sản xuất và dịch vụ, NXB Lao động
Trang 29Chương 7 HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG 7
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên có thể:
- Nắm được bản chất của một kế hoạch tổng hợp là xác định số lượng và phân bổ nguồn lực sản xuất cho một tương lai trung hạn
- Nắm được cấu trúc của một bản kế hoạch tổng hợp và mối quan hệ của nó với kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
- Xác định được các chiến lược có thể được lựa chọn cho việc phát triển một kế hoạch tổng hợp Ba chiến lược hoạch định tổng hợp chính là chiến lược thuần túy, chiến lược hỗn hợp, và lịch trình ổn định
- Nắm được kỹ thuật đồ thị trong hoạch định tổng hợp, phương pháp hoạch định tổng hợp cho nhiều mặt hàng
- Giải quyết một bản kế hoạch tổng hợp theo con đường mô hình bài toán vận tải của lý thuyết quy hoạch tuyến tính
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 7
7.1 Thực chất và nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp
7.1.1 Thực chất của hoạch định tổng hợp
a Khái niệm hoạch định tổng hợp
Trong chương 2 đã xem xét các phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm trong ngắn hạn, dài hạn và trung hạn Căn cứ vào kết quả dự báo, các nhà quản trị lập ra các kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách hiệu quả nhất Trong quá trình lập
kế hoạch, nhà quản trị lập ra ba loại kế hoạch xét về mặt thời gian, đó là kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch dài hạn, trong đó kế hoạch trung hạn là hạt nhân của hoạch định tổng hợp
Hoạch định tổng hợp là việc kết hợp các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất nhằm cực tiểu hoá các chi phí trong toàn bộ các quá trình sản xuất, đồng thời giảm đến mức thấp nhất mức dao động của công việc và mức tồn kho cho một tương lai trung hạn
b Kế hoạch trung hạn trong khung kế hoạch chung
Khi lập kế hoạch dài hạn các nhà quản trị đưa ra các dự định, kế hoạch dài hạn thuộc về chiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp, đây là trách nhiệm các các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp Kế hoạch này chỉ ra con đường và chính sách phát triển của doanh nghiệp; định vị doanh nghiệp; phương hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; nhu cầu và giải pháp đầu tư trong một giai đoạn kéo dài nhiều năm
Kế hoạch trung hạn chỉ bắt đầu được xây dựng sau khi đã có quyết định về huy động công suất dài hạn Trong loại kế hoạch này, nhà quản trị tác nghiệp phải ra các
Trang 30quyết định có liên quan đến chiến lược theo đuổi, kế hoạch tổng hợp cho thời gian 3 tháng, 6 tháng đến 3 năm Kế hoạch tổng hợp phải phù hợp với với những chủ trương của
kế hoạch dài hạn mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đã đề ra
Kế hoạch ngắn hạn thường được xây dựng cho thời gian ngắn dưới 3 tháng, như
kế hoạch ngày tuần, tháng Kế hoạch ngắn hạn thường do các nhà quản trị tác nghiệp ở phân xưởng, tổ hoặc đội sản xuất xây dựng Các quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất căn cứ vào kế hoạch tổng hợp trung hạn được giao tiến hành phân bổ công việc ra cho từng tuần, tháng để thực hiện Các công việc phải làm để thực hiện kế hoạch ngắn hạn là: phân công công việc, lập tiến độ sản xuất, đặt hàng
Các nội dung cơ bản và khoảng thời gian của từng loại kế hoạch được chỉ ra trong hình 7.1 sau:
Hình 7.1: Kế hoạch tổng hợp trong khung của kế hoạch chung Mặc dù khác nhau về nội dung, thời gian, mức độ chi tiết, song cả ba loại kế hoạch trên đều được tiến hành theo một trình tự, quy trình thống nhất, bao gồm các giai đoạn:
(1) – Đo lường nhu cầu và công suất thích hợp;
(2) - Tính toán khả năng công suất khác nhau;
(3) - Lựa chọn chiến lược theo đuổi và cân đối kế hoạch cho phù hợp nhất
Các giai đoạn đó vừa được tiến hành tuần tự, vừa được tiến hành song song xen kẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau
Trang 317.1.2 Nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp
Kế hoạch trung hạn có ba nhiệm vụ chính như sau:
(1) Hoạch định tổng hợp về mức dự trữ và sản xuất để thoả mãn nhu cầu của thị trường sao cho tổng chi phí dự trữ và các chi phí sản xuất là gần đạt mức nhỏ nhất;
(2) Phân bổ mức sản xuất và mức dự trữ cho từng loại sản phẩm sao cho tổng các giá trị;
phân bổ phải bằng giá trị tổng hợp và tổng các chi phí vẫn gần như thấp nhất;
(3) Huy động tổng hợp các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu thị trường
7.2 Các chiến lược hoạch định tổng hợp
Khi lập kế hoạch tổng hợp, các nhà quản trị sản xuất phải trả lời các câu hỏi sau:
- Có thể dùng dự trữ để ứng phó với những biến động về nhu cầu trong giai đoạn
- Nếu nhu cầu thay đổi thì doanh nghiệp có thể thực hiện việc ổn định lực lượng lao động kết hợp với việc thuê gia công ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài để vẫn có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí nhỏ nhất không?
- Khi nhu cầu thay đổi thì doanh nghiệp nên áp dụng một giải pháp riêng lẻ nào đó (tổ chức làm thêm giờ, thuê nhân công ) hay áp dụng đồng thời nhiều giải pháp với nhau?
Trả lời các câu hỏi trên, doanh nghiệp sẽ tìm ra cách thức nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng phù hợp với điều kiện thị trường và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, đó chính là chiến lược hoạch định tổng hợp trong quản trị doanh nghiệp
Căn cứ vào các tiêu tức khác nhau, chiến lược hoạch định tổng hợp có thể phân thành các loại khác nhau Sau đây là hai cách phân loại chiến lược hoạch định tổng hợp chủ yếu:
- Chiến lược thuần tuý và chiến lược hỗn hợp: Nếu trong cùng một thời gian ta chỉ
thay đổi một yếu tố, tức là chúng ta dùng “Chiến lược thuần tuý” Nếu đồng thời kết hợp nhiều yếu tố khác nhau trong điều kiện thay đổi theo những nguyên tắc nhất quán, tức là chúng ta dùng “Chiến lược hỗn hợp” để hoạch định tổng hợp
- Chiến lược chủ động và chiến lược bị động: Nếu nhà quản trị xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh theo cách làm thay đổi các điều kiện của doanh nghiệp để thích ứng với những thay đổi của thị trường thì nghĩa là nhà quản trị đang theo đuổi “Chiến lược bị
Trang 32động” Ngược lại, “Chiến lược chủ động” giúp cho doanh nghiệp tác động lên nhu cầu thị trường để chủ động đưa ra kế hoạch đáp ứng
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp
7.2.1 Thay đổi mức tồn kho
Theo chiến lược này nhà quản trị có thể tăng mức tồn kho trong giai đoạn cầu thấp
để cung cấp tăng cường cho giai đoạn cầu tăng trong tương lai Nếu chúng ta lựa chọn chiến lược này sẽ phải chịu sự gia tăng của chi phí dự trữ, bảo hiểm, bảo quản, mức hư hỏng và vốn đầu tư (những chi phí này chiến 15% tới 40% trị giá của một mặt hàng trong
1 năm)
Chiến lược này có các ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Quá trình sản xuất ổn định, không có những thay đổi bất thường;
+ Kịp thời thoả mãn nhu cầu của khách hàng;
+ Việc điều hành quá trình sản xuất đơn giản
- Nhược điểm:
+ Nhiều loại chi phí tăng lên như chi phí tồn kho, chi phí bảo hiểm
+ Nếu thiếu hàng sẽ bị mất doanh số bán một khi có nhu cầu gia tăng
+ Không thể áp dụng được đối với một số mặt hàng khó dự trữ và bảo quản
- Phạm vi áp dụng: Chiến lược này thường được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có thể dự trữ được, không thích ứng cho hoạt động dịch vụ
7.2.2 Thay đổi nhân lực theo mức cầu
Căn cứ vào mức cầu của từng giai đoạn doanh nghiệp sẽ duy trì mức sản xuất tùy theo mức cầu Nhà quản trị quyết định thuê thêm lao động khi cần và sẵn sàng cho lao động thôi việc khi không cần sao cho phù hợp với mức độ sản xuất trong từng thời kỳ
Chiến lược này có một số ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Tránh được rủi ro do sự biến động quá thất thường của nhu cầu;
+ Giảm được một số chi phí như dự trữ hàng hoá;
+ Sản phẩm không bị lạc hậu về mẫu mã và chủng loại…
Trang 33- Phạm vi áp dụng: Chiến lược này thích hợp đối với những doanh nghiệp mà lao động không cần có kỹ năng chuyên môn hoặc đối với những người làm thêm để có thêm thu nhập phụ
7.2.3 Thay đổi tốc độ sản xuất
Chiến lược này còn được gọi là chiến lược thay đổi cường độ lao động của nhân viên Trong chiến lược này doanh nghiệp có thể cố định số lao động nhưng thay đổi số giờ làm việc Khi nhu cầu tăng cao có thể tổ chức làm thêm giờ, trong giai đoạn nhu cầu thấp có thể để cho nhân viên được nghỉ ngơi chứ không cần cho thôi việc
+ Chi phí trả cho những giờ làm thêm thường cao;
+ Công nhân dễ mệt mỏi do làm việc quá sức dẫn đến năng suất lao động giảm, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu;
+ Nguy cơ không đáp ứng được nhu cầu do thời gian làm việc bị hạn chế
- Phạm vi áp dụng: Chiến lược này giúp nâng cao độ linh hoạt trong hoạch định tổng hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là khi chênh lệch giữa cung và cầu thấp và không thường xuyên
7.2.4 Hợp đồng thầu phụ
Chiến lược này còn được gọi là đặt hàng hoặc làm gia công cho bên ngoài Trong các giai đoạn nhu cầu tăng cao, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng thuê gia công ngoài Ngược lại doanh nghiệp cũng có thể nhận các hợp đồng từ bên ngoài về làm tại doanh nghiệp khi doanh nghiệp có thừa khả năng nhằm tận dụng các phương tiện, lao động dư thừa Chiến lược này có các ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng khi nhu cầu tăng;
+ Tận dụng được công suất của máy móc thiết bị, lao động, diện tích sản xuất khi nhận gia công;
+ Tạo ra sự linh hoạt trong điều hành
- Nhược điểm:
+ Khó kiểm soát thời gian, sản lượng, chất lượng trong trường hợp thuê gia công; + Phải chia sẻ lợi nhuận cho bên nhận gia công;
Trang 34+ Tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp cận với khách hàng, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng do áp dụng chiến lược này
- Phạm vi áp dụng: Phù hợp trong trường hợp giữa cung và cầu quá chênh lệch mà doanh nghiệp không thể thực hiện được các chiến lược khác và những trường hợp doanh nghiệp có những thủ thuật để nắm giữ khách hàng
7.2.5 Sử dụng nhân công làm việc bán thời gian
Để giảm bớt các thủ tục hành chính phiền hà và để tận dụng nguồn nhân lực không cần có kỹ năng cao, doanh nghiệp có thể sử dụng nhân công làm việc bán thời gian Chiến lược này đặc biệt được áp dụng có hiệu quả trong các doanh nghiệp dịch vụ như bốc xếp, vận chuyển hàng hoá, cửa hàng bán lẻ, siêu thị
+ Năng suất lao động, chất lượng sản phẩm có thể bị giảm sút hoặc không cao; + Điều độ sản xuất phức tạp
- Phạm vi áp dụng: Chiến lược này thường áp dụng đối với những công việc không đòi hỏi kỹ năng và bộ phận những người thất nghiệp tạm thời như sinh viên, nội trợ, người về hưu
- Ưu điểm:
+ Ổn định được công suất sản xuất;
+ Tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho doanh nghiệp;
+ Sản xuất khá chủ động và ổn định;
- Nhược điểm:
Trang 35+ Khách hàng có thể bỏ doanh nghiệp và đi tìm nhà cung cấp khác dễ đáp ứng hơn;
+ Khách hàng có thể không hài lòng vì không được phục vụ ngay;
- Phạm vi áp dụng: Đối với doanh nghiệp độc quyền hoặc sản phẩm trên thị trường đang thiếu hụt so với nhu cầu, sản phẩm có tính chất đặc thù… Chiến lược này chỉ nên áp dụng trong thời điểm hợp lý và không nên sử dụng thường xuyên
7.2.7 Phối hợp sản phẩm nghịch mùa
Để ổn định công suất doanh nghiệp có thể kết hợp sản xuất các loại sản phẩm theo mùa vụ khác nhau, bổ sung cho nhau Ví dụ, nhà sản xuất có thể vừa sản xuất lò sưởi vừa sản xuất máy lạnh, hoặc có doanh nghiệp vừa sản xuất áo sơ mi vừa sản xuất áo khoác
ấm Để tận dụng năng lực sản xuất, doanh nghiệp cũng có thể nhận cung cấp những dịch
vụ gần như đối nghịch nhau Ví dụ, các hãng xe có thể vừa phục vụ chở hành khách, vừa
có thể cho khách thuê phương tiện tự lái
- Ưu điểm:
+ Tận dụng được các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp;
+ Ổn định được nguồn nhân lực và quá trình sản xuất;
+ Giữ được khách hàng thường xuyên;
+ Tránh được ảnh hưởng mùa vụ
- Nhược điểm:
+ Có thể cần đến các kỹ năng và thiết bị mà doanh nghiệp không có;
+ Việc điều độ sản xuất phải hết sức linh hoạt, nhạy bén;
+ Khó điều độ vì sản phẩm thường xuyên thay đổi;
Chiến lược này có ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng công suất;
+ Tăng số lượng khách hàng và số lượng nhu cầu;
+ Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;
+ Chủ động tác động vào nhu cầu thị trường
- Nhược điểm:
Trang 36+ Nhu cầu thường không chắc chắn, thường khó dự báo chính xác;
+ Giảm giá có thể làm phật lòng khách hàng thường xuyên
- Phạm vi áp dụng: Có thể áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ khi mà có sự chênh lệch giữa cung và cầu tương đối cao
Trên đây là các chiến lược thuần túy có thể được sử dụng khi xây dựng các kế hoạch sản xuất tổng hợp, mỗi một chiến lược được sử dụng có những ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng khác nhau Tuy nhiên, trong thực tế để phù hợp với từng tình huống cụ thể và tăng khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào được sử dụng để đáp ứng nhu cầu qua các giai đoạn thì các chiến lược hỗn hợp được ưu tiên sử dụng hơn
Các chiến lược hỗn hợp thường mang lại hiệu quả tăng hơn nhiều so với các
chiến lược thuần tuý Chiến lược hỗn hợp là loại chiến lược kết hợp hai hay nhiều thông
số kiểm soát được để lập một kế hoạch sản xuất khả thi Đây cũng là một nhiệm vụ thách thức đối với công tác hoạch định tổng hợp vì có vô vàn cách phối hợp các khả năng lại với nhau Thường là không thể tìm ra được một hoạch định tổng hợp tối ưu
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ thì việc lựa chọn cách phối hợp các chiến lược
có khác, bởi vì họ không có tồn kho, còn hợp đồng phụ là con dao hai lưỡi vì có thể bị mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh Cho nên các doanh nghiệp dịch vụ lập hoạch định tổng hợp bằng cách thay đổi cán bộ Họ thường tiến hành việc đào tạo thêm chuyên môn khác, quay vòng các chức vụ trong bộ máy điều hành, thay đổi lịch trình phân công
và dùng người làm việc bán thời gian
Lịch trình ổn định hay còn gọi là hoạch định công suất ổn định là một chiến lược
được người Nhật dùng rất phổ biến theo chính sách “thuê làm việc suốt đời” Lịch trình
ổn định bao gồm cả hoạch định tổng hợp, trong đó công suất hàng ngày được giữ ổn định
từ tháng này sang tháng khác nhờ áp dụng chiến lược thay đổi mức tồn kho hoặc tìm những công việc thay thế cho công nhân mình làm Triết lý của họ là giữ cho số công nhân ổn định thì mới đạt được chất lượng sản phẩm làm ra tốt, ít xáo trộn nhân lực, công nhân ít vắng mặt không lý do và có nhiều công nhân viên gắn bó với mục tiêu của doanh nghiệp hơn So với các chiến lược khác, dùng lịch trình ổn định thường giảm được chi phí sản xuất Đó là nhờ công nhân ngày càng có nhiều kinh nghiệm hơn, nên giám sát cũng dễ dàng hơn, giảm thiểu các chi phí thuê người và giãn người, chi phí làm thêm giờ, nhờ vậy công việc được trôi chảy, điều hoà
Trang 377.3 Các phương pháp hoạch định tổng hợp
7.3.1 Phương pháp trực giác
Phương pháp trực giác là phương pháp định tính dùng trực giác, kinh nghiệm của nhà quản trị để đưa ra chiến lược hoạch định tổng hợp qua các giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp Phương pháp này được sử dụng nhiều ở các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong các doanh nghiệp lớn, thường xảy ra xung đột giữa các phòng chức năng vơi nhau Ví dụ, bộ phận quản trị marketing thì muốn doanh nghiệp có nhiều mặt hàng để bán và có một lượng tồn kho đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngược lại bộ phận quản trị tài chính lại muốn giảm thiểu mức tồn kho để giảm chi phí dự trữ Các quản đốc phân xưởng lại muốn có càng ít chủng loại sản phẩm càng tốt để
dễ điều hành sản xuất Kết luận về kế hoạch tổng hợp ở những doanh nghiệp này là sự cọ sát và xung đột giữa các luồng tư tưởng quan điểm khác biệt nhau và thường ngả về ý kiến của cá nhân mạnh nhất hơn là theo kế hoạch tốt nhất
Trong nhiều công ty lại không tiến hành hoạch đinh tổng hợp thường xuyên, mà thường thì ban quản trị dùng một kế hoạch được sử dụng ban đầu được dùng từ năm này đến năm khác, theo một lịch trình cố định, có một vài điều chỉnh nhỏ cho phù hợp với nhu cầu mới của môi trường kinh doanh và thị trường
+ Phụ thuộc vào kinh nghiệm và mang tính chủ quan cao;
+ Thường gây tranh cãi, những người có quyền lực cao trong doanh nghiệp thường có mức độ ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định
7.3.2 Phương pháp đồ thị và phân tích chiến lược
Phương pháp hoạch định tổng hợp bằng biểu đồ và phân tích chiến lược được áp dụng ở nhiều doanh nghiệp, trong từng giai đoạn doanh nghiệp cần lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu của thị trường Phương pháp này dễ hiểu, dễ áp dụng và có hiệu quả cao do việc phân tích các chi phí khá tỉ mỉ, từ đó chọn phương án có chi phí thấp hơn và có nhiều ưu điểm, ít nhược điểm hơn các phương pháp khác Các bước phương pháp này như sau:
B1 Xác định dự báo nhu cầu cho mỗi giai đoạn;
B2 Xác định khả năng sản xuất của từng giai đoạn theo từng chiến lược;
B3 Xác định các loại chi phí của chiến lược như chi phí tiền lương trả cho lao động chính thức, chi phí tiền công làm thêm giờ, chi phí thuê thêm lao động
Trang 38B4 Xây dựng phương án kế hoạch tổng hợp theo các phương án chiến lược hoạch định;
B5 Xác định các loại chi phí sản xuất chủ yếu và chi phí tổng hợp theo từng phương án kế hoạch;
B6 So sánh và lựa chọn phương án kế hoạch có chi phí thấp nhất, có nhiều ưu điểm hơn và có ít nhược điểm hơn
Ví dụ: Một nhà máy sản xuất đã dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm của mình từ
tháng 1 đến tháng 6 như bảng sau:
Tháng Nhu cầu dự báo
(sản phẩm) Số ngày sản xuất trong tháng
Nhu cầu/ngày (sản phẩm)
Chi phí quản lý hàng lưu kho 1000 VNĐ/ sản phẩm/
Chi phí thuê và đào tạo 1 nhân
Số giờ trung bình để sản xuất 1
sản phẩm
Trang 39Biết số công nhân hiện có của nhà máy đầu kỳ lập kế hoạch là 10 công nhân Hãy lập các kế hoạch tổng hợp theo các phương án chiến lược sau đây và lựa chọn phương án
có tổng chi phí thấp nhất trong số các phương án đưa ra?
Phương án 1: Chiến lược thay đổi mức dự trữ (thay đổi mức tồn kho)
Phương án 2: Chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu
Phương án 3: Chiến lược thay đổi cường độ làm việc của công nhân
Phương án 4: Chiến lược hợp đồng phụ
Giải
Với các dữ liệu trên, nhà máy có thể phân tích và xây dựng kế hoạch tổng hợp theo phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược như sau:
Phương án 1: Chiến lược thay đổi mức dự trữ (thay đổi mức tồn kho):
Theo chiến lược này, nhà máy sẽ bố trí sản xuất ổn định theo mức nhu cầu trung bình mỗi ngày trong 6 tháng Mức cầu trung bình mỗi ngày (Mức sản xuất trung bình mỗi ngày) được tính như sau:
Đồ thị biểu diễn mức nhu cầu và mức sản xuất hàng ngày cho từng tháng thể hiện trong hình 7.2 sau:
Hình 7.2: Mức nhu cầu và mức sản xuất bình quân ngày cho từng tháng
Hình trên cho thấy mức độ khác biệt giữa nhu cầu dự báo và mức sản xuất ổn định của nhà máy Trong các tháng 1, 2, 3 nhu cầu thị trường thấp hơn mức sản xuất, nhà máy
Trang 40sẽ đưa hàng dư thừa vào dự trữ trong kho Lượng dự trữ trên sẽ được đem ra bán dần vào những thời điểm nhu cầu vượt mức sản xuất ở các tháng 4, 5, 6
Theo chiến lược này mức dự trữ qua các tháng như sau:
Tháng
Số ngày sản xuất trong tháng
Mức sản xuất/tháng (sản phẩm)
Nhu cầu
dự báo (sản phẩm)
Tăng, giảm
dự trữ (sản phẩm)
Dự trữ cuối kỳ (sản phẩm)
Tổng số sản phẩm tồn kho qua các tháng: 1850 (sản phẩm)
Như vậy, các loại chi phí được tính như sau:
+ Chi phí trả lương cho lao động chính thức:
10 (công nhân) x 124 (ngày) x 8 (giờ) x 5000 (VNĐ) = 49.600.000 (VNĐ)
+ Chi phí hàng lưu kho: 850 x 5000 = 9.250.000 (VNĐ)
Tổng chi phí sản xuất theo chiến lược này là:
TC = 49.600.000 + 9.250.000 = 58.850.000 (VNĐ)
Ngoài đồ thị biểu diễn mức nhu cầu và mức sản xuất bình quân ngày cho các tháng thì đồ thị tích lũy của kế hoạch cũng được ưu thích để theo dõi việc thực hiện kế hoạch Đồ thị hình 7.3 là một dạng mô tả lượng cầu tích lũy, nó thể hiện rõ sự khác biệt giữa số liệu dự báo tích lũy với mức sản xuất tích lũy Lưu ý, là cả đường sản xuất cân bằng và đường dự báo sẽ cho cùng tổng lượng sản xuất ở cuối kỳ kế hoạch