1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

30 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Kinh Tế Học
Trường học Khoa Kinh Tế
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 99,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA KINH TẾ HỌC Các định nghĩa kinh tế học • Kinh tế học là việc nghiên cứu hành vi của xã hội trong sử dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra các hàng hóa có g

Trang 1

KINH TẾ HỌC VI MÔ

KHOA KINH TẾ NĂM HỌC 2020-2021

Trang 2

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC

NỘI DUNG

1 Khái niệm kinh tế học

2 Lĩnh vực nghiên cứu kinh tế học

3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

Trang 3

1.1 KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA KINH TẾ HỌC

Các định nghĩa kinh tế học

• Kinh tế học là việc nghiên cứu hành vi của xã hội trong sử dụng các

nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra các hàng hóa có giá

trị và phân phối chúng cho các đối tượng khác nhau.

• Kinh tế học là môn học nghiên cứu phương thức xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm của mình.

• Kinh tế học là môn khoa học xã hội nó xem xét cách mọi người lựa

chọn trong số các lựa chọn thay thế có sẵn đối với họ.

Tóm lại:

• Kinh tế học là nghiên cứu sự lựa chọn

• Việc lựa chọn liên quan đến ba khái niệm trung tâm của kinh tế

học là: khan hiếm, lựa chọn, và chi phí cơ hội

Lưu ý:

• Kinh tế học có tính xã hội vì nó liên quan đến con người và hành vi

của họ

• Kinh tế học có tính khoa học vì nó sử dụng một phương pháp tiếp cận

khoa học trong điều tra nghiên cứu các lựa chọn.

Trang 5

NGUỒN LỰC

Khái niệm nguồn lực

• Nguồn lực là yếu tố đầu vào hay các yếu tố sản xuất của một nền kinh tế

• Yếu tố sản xuất là những yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, bao gồm: lao động, vốn, và các tài nguyên thiên nhiên

Lao động

• Lao động là năng lực và sự cố gắng của con người mà có thể sử dụng để sản xuất

• Những người thích lao động nhưng không có việc làm cũng được coi là lao động sẵn có của nền kinh tế

Vốn

Nguồn lực là vốn nếu đáp ững hai tiêu chuẩn sau:

• Nguồn lực phải được sản xuất tạo ra

• Nguồn lực có thể được sử dụng để sản xuất hàng hóa khác

Tài nguyên thiên nhiên

Có hai đặc điểm cơ bản của tài nguyên thiên nhiên:

• Chúng được tìm thấy trong tự nhiên, không có tác động của con người trong việc tạo ra chúng

• Chúng có thể được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ

Trang 6

VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ VÀ DOANH NHÂN

 Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bằng cách sử dụng các yếu tố sản xuất có sẵn cho nền kinh tế Hai điều đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa các yếu tố sản xuất này thành hàng hóa đầu ra

• Đầu tiên là công nghệ, kiến thức có thể được áp dụng vào sản xuất hàng hóa và dịch vụ

• Thứ hai là một cá nhân đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường: doanh nhân

Một doanh nhân là người tìm cách kiếm lợi nhuận bằng cách tìm ra những cách mới để tổ chức các yếu tố sản xuất

Sự tương tác của các doanh nhân và công nghệ ảnh hưởng đến tất cả cuộc sống của chúng ta

• Các doanh nhân đưa các công nghệ mới vào làm thay đổi cách sử dụng các yếu tố sản xuất

• Nông dân và công nhân nhà máy, kỹ sư và thợ điện, kỹ thuật viên và giáo viên đều làm việc khác với cách đây vài năm, sử dụng các công nghệ mới được giới thiệu bởi các doanh nhân

• Âm nhạc bạn thích, những cuốn sách bạn đọc, thiết bị thể thao mà bạn chơi được sản xuất khác với những năm trước

• Chúng ta có thể tranh cãi liệu tất cả những thay đổi có làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn hay không Nhưng điều không thể tranh cãi là chúng đã làm cho cuộc sống của chúng ta khác biệt.

Trang 7

KHAN HIẾM

Khái niệm khan hiếm

• Hầu như mọi cái đều khan hiếm hay nguồn lực có giới hạn.

• Nguồn lực bị giới hạn nhưng chúng ta lại mong muốn không giới hạn về những thứ được sản xuất từ những nguồn lực đó Điều đó buộc chúng ta phải lựa chọn, có cái này thì phải bỏ cái khác

• Nếu nguồn lực không giới hạn chúng ta sẽ có thể sản xuất được mọi cái chúng ta mong muốn Chúng ta sẽ không phải lựa chọn và do đó sẽ không có kinh tế học

• Tuy nhiên, không phải tất cả hàng hóa đều buộc chúng ta phải lựa chọn Hàng hóa miễn phí là loại hàng hóa mà việc lựa chọn sử dụng nó không yêu cầu chúng ta phải hy sinh cái khác (Ví dụ: lực hấp dẫn)

• Thực tế, không có nhiều hàng hóa miễn phí.

Trang 8

KHAN HIẾM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC

Các lựa chọn đưa ra ba vấn đề mà mỗi nền kinh tế phải trả lời:

Sản xuất cái gì? Và với số lượng bao nhiêu?

• Việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế để sản xuất một hàng hóa yêu cầu phải từ bỏ hàng hóa khác

• Một xã hội sẽ phải quyết định sản xuât cái gì với số lượng bao nhiêu dựa trên nguồn lực khan hiếm

Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất như thế nào?

• Mỗi xã hội cần cần xác định ai là người sản xuất, sản xuất bằng nguồn lực nào và cần sử dụng kỹ thuật nào?

• Ví dụ: Ai làm nông nghiệp và ai dậy học Sản xuất điện bằng dầu mỏ, than đá hay bằng năng lượng nguyên tử?

Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho ai?

• Một vấn đề cơ bản của mọi xã hội là quyết định xem ai sẽ là người được hưởng những thành quả của các hoạt động kinh tế

• Cụ thể, các sản phẩm quốc dân được phân chia cho các hộ gia đình như thế nào?

Trang 9

CHI PHÍ CƠ HỘI

Trong bối cảnh khan hiếm con người luôn phải đối mặt với sự đánh đổi Do vậy, khái niệm quan trọng nhất trong toàn bộ kinh tế học là khái niệm chi phí cơ hội

Khái niệm chi phí cơ hội

• Chi phí cơ hội là giá trị lựa chọn thay thế tốt nhất bị bỏ qua trong việc thực hiện bất

kỳ một sự lựa chọn nào

• Khái niệm chi phí cơ hội không được nhầm lẫn với giá mua của một món hàng

• Thực chất như tên gọi của nó, Chi phí cơ hội là giá trị cơ hội tốt nhất bị từ bỏ trong một lựa chọn cụ thể Nó không chỉ đơn giản là số tiền chi tiêu cho sự lựa chọn đó

• Mọi sự lựa chọn đều có một chi phí cơ hội và các chi phí cơ hội tác động đến những lựa chọn mà mọi người thực hiện

Trang 10

Câu hỏi thảo luận về khái niệm kinh tế học

Hãy xác định yếu tố khan hiếm, lựa chọn và chi phí cơ hội trong các ví dụ dưới đây

1 Cơ quan bảo vệ môi trường đang xem xét một đề nghị trong đó 500 ha đất

ngoại ô một thành phố lớn được bảo tồn trong trạng thái tự nhiên của nó, vì diện tích này là nơi trú ngụ của một loại gặm nhấp có nguy cơ tuyệt chủng Những người phát triển đã có kế hoạch xây dựng khu nhà ở trên mảnh đất này

2 Nhà quản lý của một nhà máy lắp ráp ô tô đang xem xét liệu sản xuất xe ca

hay xe thể thao trong tháng tới Giả sử rằng yêu cầu về lao động và các nguyên liệu khác là như nhau trong việc sản xuất xe ca và xe thể thao

3 Một người trẻ tuổi đi làm hộ lý sau khi tốt nghiệp phổ thông Anh ta bỏ việc

đến trường đại học, nơi anh ta có thể được đào tạo thành y tá chính thức

Trang 11

SỰ LỰA CHỌN TRONG CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ

Trong việc quản lý nguồn lực khan hiếm đặt ra những vấn đề:

• Trong hoàn cảnh nào một quốc gia đạt được hiệu quả trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất của mình?

• Tại sao những người sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế lại muốn đạtt hiệu quả như vậy? Động cơ của họ là gì?

Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm phụ thuộc vào các quyết định lựa chọn của các cá nhân trong nền kinh tế.

• Các nhà kinh tế giả định rằng các công ty tư nhân luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận của họ

• Động lực tối đa hóa lợi nhuận sẽ khiến các công ty phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả để đạt được sản lượng nhiều nhất có thể từ các yếu tố sản xuất sẵn có của họ

• Nhưng liệu các doanh nghiệp có tìm cách tối đa hóa lợi nhuận hay không phụ thuộc vào bản chất của hệ thống kinh tế mà họ hoạt động.

Trang 12

Phân loại các hệ thống kinh tế

Cơ sở phân loại các hệ thống kinh tế dựa trên việc đánh giá 2 chỉ tiêu:

• Mức độ sở hữu của chính phủ đối với vốn và tài nguyên thiên nhiên.

• Mức độ mà chính phủ tham gia vào các quyết định về việc sử dụng các yếu tố sản xuất.

Các hệ thống kinh tế:

Nền kinh tế tư bản thị trường

- Trong nền kinh tế tư bản thị trường, các nguồn lực nói chung thuộc sở hữu của tư nhân, những người có quyền quyết định việc sử dụng chúng.

- Hệ thống tư bản thị trường thường được gọi là hệ thống kinh tế doanh nghiệp tự do

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (hay nền kinh tế xã hội chủ nghĩa chỉ huy)

- Chính phủ là chủ sở hữu chính về vốn và tài nguyên thiên nhiên.

- Chính phủ có quyền phân bổ rộng rãi việc sử dụng các yếu tố sản xuất.

Nền kinh tế hỗn hợp

Nền kinh tế hỗn hợp kết hợp các yếu tố của hệ thống kinh tế tư bản thị trường và hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa chỉ huy.

Trang 13

Vai trò chính phủ trong nền kinh tế thị trường

 Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai phần lớn thông qua sự tương tác của người mua và người bán cá nhân trên thị trường Tuy nhiên chính phủ cũng đóng một số vai trò:

• Nó có thể tìm cách khuyến khích tiêu dùng nhiều hơn một số hàng hóa và không khuyến khích tiêu dùng những hàng hóa khác bằng các biện pháp như:

- Đánh thuế cao vào những hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng và áp dụng các ưu đãi về thuế hay lãi suất thế chấp đối với hang hóa khuyến khích tiêu dung.

- Chính phủ có thế ngừng hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ một số hang hóa như ma túy…

• Tất cả các quốc gia cũng dựa vào chính phủ để cung cấp quốc phòng, thực thi luật pháp và phân phối lại thu nhập

- Trong các trường hợp không có thị trường tư nhân nào cho hàng hóa hoặc dịch vụ như an ninh

và quốc phòng, các cơ quan chính phủ hầu như là nhà cung cấp duy nhất về hàng hóa đó.

- Chính phủ điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân, bảo vệ môi trường, cung cấp giáo dục và sản xuất nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác

 Vai trò của chính phủ có thể bị hạn chế trong nền kinh tế thị trường, nhưng về cơ bản nó vẫn rất quan trọng.

Trang 14

1.2 LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC

Mục tiêu học

• Giải thích các đặc trưng cơ bản của các tư duy kinh tế học

• Phân biệt giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô

Trang 15

CÁCH TƯ DUY KINH TẾ HỌC

Tất cả các môn khoa học xã hội đều tập trung vào các lựa chọn Tuy nhiên có ba đặc trưng

khác biệt trong phương pháp lựa chọn kinh tế học:

Chi phí cơ hội là quan trọng

• Chi phí cơ hội là quyết định để xem xét các lựa chọn

• Cách tư duy này là tính đến giá trị của các lựa chọn thay thế trong mỗi bài toán liên quan

đến lựa chọn.

Cá nhân tối đa hóa trong việc theo đuổi lợi ích cá nhân

• Các cá nhân thực hiện các lựa chọn mà họ kỳ vọng sẽ tạo ra giá trị tối đa của mục tiêu nào đó trên cơ sở các giới hạn mà họ phải đối mặt

• Các nhà kinh tế cho rằng các mục tiêu của mọi người sẽ là những cái mà mang lại lợi ích cá nhân họ.

Sự lựa chọn được thực hiện “ở điểm cận biên”

• Hầu hết các lựa chọn trong kinh tế học được thực hiện “ở điểm cận biên”

• Cận biên là mức hoạt động hiện hành

Trang 16

KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Lĩnh vực kinh tế học về cơ bản được chia làm hai phần: kinh tế học vi mô

và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô là nhánh của kinh tế học mà tập trung vào các hành vi

(lựa chọn) của các chủ thể riêng biệt như các hãng và các hộ gia đình, các thị trường

Như hành vi người sản xuất, hành vi ngươi tiêu dùng

Kinh tế học vĩ mô là môt nhánh khác của kinh tế học quan tâm đến các

hoạt động tổng thể của nền kinh tế

Như tổng sản phẩm quốc dân, việc làm và mức giá chung.

Trang 17

Câu hỏi thảo luận 2

• Bộ nông nghiệp ước tính là chi tiêu một gia đình có thu nhập trung bình và

có 3 người (vợ, chồng và một con) sẽ phải gánh chịu để nuôi thêm một đứa con nữa từ khi sinh năm 2005 đến 17 tuổi sẽ là 250.530 đô la

• Ước tính này minh họa cách tư duy kinh tế theo cách nào? ước tính của bộ nông nghiệp sẽ là một ví dụ của phân tích kinh tế học vi mô hay vĩ mô? Tại sao?

Trang 18

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC

Mục tiêu học

• Giải thích cách các nhà kinh tế học kiểm tra các giả định, phát triển lý thuyết và sử dụng mô hình trong phân tích của họ

• Giải thích vấn đề những cái khác không thay đổi

• Phân biệt những vấn đề kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC

Phương pháp nghiên cứu kinh tế học là phương pháp khoa học:

• Phương pháp khoa học được thực hiện từ những quan sát thế giới thực, sau đó xây

dựng lý thuyết và tiếp tục quan sát để kiểm định lý thuyết.

• Các nhà kinh tế nghiên cứu đối tượng của mình với tính khách quan của một nhà

khoa học Họ xây dựng lý thuyết, thu thập số liệu và sau đó phân tích để chứng

minh hay bác bỏ lý thuyết của mình.

Ví dụ: Khi nhận thấy giá cả trong thực tế tăng nhanh qua các giai đoạn ở một quốc

gia, các nhà kinh tế sẽ cố gắng xây dựng một lý thuyết về lạm phát

• Lý thuyết đó có thể khẳng định lạm phát cao xẩy ra khi chính phủ in quá nhiều tiền

• Để kiểm định giả thuyết này các nhà kinh tế sẽ thu thập và phân tích số liệu về giá

cả và tiền tệ ở nhiều nước khác nhau

- Nếu tốc độ tăng của lượng tiền không có mối liên hệ gì với tốc độ tăng giá cả, nhà kinh tế sẽ nghi ngờ tính đúng đắng của lý thuyết mà mình đã đưa ra

- Nếu số liệu quốc tế cho thấy tốc độ tăng tiền tệ và lạm phát có mối liên hệ và tương quan chặt chẽ với nhau thì các nhà kinh tế sẽ tin tưởng hơn vào lý thuyết của mình

Trang 20

MÔ HÌNH KINH TẾ HỌC

Tại sao phải xây dựng mô hình?

Thực tế quá phức tạp đối với nhận thức của con người.

Các nhà khoa học sử dụng mô hình để thay thế

Khái niệm mô hình:

• Mô hình là một nhóm giả định đơn giản hóa về một khía cạnh nào đó của thế giới thực

Mô hình thế giới thực không phải là thế giới.

• Các nhà kinh tế học thường sử dụng biểu đồ và đồ thị để thể hiện các mô hình kinh tế

Vai trò của các giả định:

• Giả định phản ánh bản chất của thế giới thực và làm cho thế giới trở nên đơn giản và dễ hiểu hơn Ví dụ: giả định thế giới chỉ bao gồm 2 nước và chỉ sản xuất hai hàng hóa.

• Các nhà kinh tế sử dụng các giả định khác nhau để phân tích các vấn đề khác nhau, ví dụ: để nghiên cứu các vấn đề trong ngắn hạn thường giả định giá cả không thay đổi, trong dài hạn dài hạn lại giả định giá cả là hoàn toàn linh hoạt.

Trang 21

Mô hình: BIỂU ĐỒ VÒNG CHU CHUYỂNCác giả định:

 Nền kinh tế có 2 nhóm người

ra quyết định là hộ gia đình

và doanh nghiệp

• Các doanh nghiệp sử dụng

yếu tố đầu vào là yếu tố sản

xuất như lao động, vốn

• Các hộ gia đình sở hữu các

yếu tố sản xuất và tiêu dùng

hàng hóa của doanh nghiệp

2 Thuê và sử dụng yếu tố SX

HỘ GIA ĐÌNH

1 Mua và tiêu dùng HH&DV

2 Sở hữu và cho thuê yếu tố SX

doanh nghiệp mua

THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT: hộ gia đình bán và

doanh nghiệp mua

Các yếu tố sản xuất Doanh thu của DN Chi tiêu HGĐ

Giá cả yếu tố SX Thu nhâọ HGĐ

Trang 22

Đánh giá mô hình vòng chu chuyển

Đánh giá:

Mô hình vòng chu chuyển là một mô hình đơn giản về nền kinh tế

Nó đã bỏ qua nhiều chi tiết được coi là không cần thiết mà đối với mục đích khác có thể quan trọng Mô hình phức tạp hơn và thực tế hơn về vòng chu chuyển có thể bao gồm cả vai trò của chính phủ và thương mại quốc tế.

Mô hình vòng chu chuyển đã loại bỏ các chi tiết không cần thiết (đơn giản hóa) cho phép hiểu

khái quát về cách thức tổ chức của nền kinh tế, cách thức kết hợp các bộ phận trong nền kinh tế

Trang 23

Mô hình: ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (PPF)

Các giả định:

• Nền kinh tế chỉ sản xuất 2 hàng hóa: ô tô và máy tính

• Hai ngành sử dụng toàn bộ yếu tố sản xuất của nền kinh tế.

Khái niệm đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

• PPF là một đường chỉ sự kết hợp tối đa sản lượng hàng hóa khác nhau mà một nền kinh tế có thể sản xuất được trên cơ sở tổng nguồn lực và kỹ thuật sản xuất sẵn có của nền kinh tế.

• Điều kiện xác định PPF

- Tổng nguồn lực của nền kinh tế

- Kỹ thuật sản xuất của các ngành

Trang 24

Đồ thị đường giới hạn khả năng sản xuất

• Nếu nền KT sử dụng toàn bộ

nguồn lực trong ngành ô tô thì

sản xuất được 1000 chiếc và

xuất được 700 ô tô và 2000

máy tính (điểm A)

Sản lượng máy tính

B

A

0

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình: BIỂU ĐỒ VÒNG CHU CHUYỂN - Chương 1  TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
h ình: BIỂU ĐỒ VÒNG CHU CHUYỂN (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w