- Thông qua dự đoán của hs dụ đúng, sai GV phân tích những yếu tố nào là hợp lý, những yếu tố nào là không hợp lý Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng l[r]
Trang 1Tuần: 30 Ngày soạn: 26-03-2018 Tiết : 30 Ngày dạy : 28-03-2018
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng
giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt
- Vận dụng công thức Q = m.c.t
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chíhh sát khoa học
3 Thái độ: - Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
II Chuẩn bị:
1 GV: - Dụng cụ thí nghiệm
2 HS: - Bảng mẫu thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: (1 phút) 8A1:
8A2:
2 Kiểm tra bài cũ: - Lồng ghép trong bài mới?
3
Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (1 phút)
- Nhắc lại khái niệm nhiệt
lượng Để xác định nhiệt lượng
ta cần làm cách nào? Vào
bài mới
- HS đề xuất phương án giải quyết
Hoạt động 2: Thông báo nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc
vào những yếu tố nào? (6 phút)
- Tổ chức cho hs xử lý kết quả
thí nghiệm
- Hãy dự đoán xem nhiệt lượng
của vật thu vào phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Thông qua dự đoán của hs
GV phân tích những yếu tố nào
là hợp lý, những yếu tố nào là
không hợp lý
- Thu thập thông tin
- Dự đoán xem nhiệt lượng của vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào
- Nghe GV phân tích những ví
dụ đúng, sai
I Nhiệt lượng vật thu vào
để tăng nhiệt độ:
- Khối lượng của vật , Độ tăng nhiệt độ, Chất cấu tạo nên vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để
nóng lên và KL của vật: (5 phút)
- Hướng dẫn hs thảo luận C1;
C2?
- Nếu có thời gian có thể cho
các nhóm tiến hành mơ tả thí
nghiệm này
- Nếu không đủ thời gian thì
GV thông báo ngay kết quả TN
này để hs thảo luận
- Các nhóm thảo luận thảo luận C1; C2:
- C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật giữ nguyên, chỉ thay đổi
về khối lượng
-C2: Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
1 Quan hệ giữa nhiệt lượng
và khối lượng của vật:
-C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật giữ nguyên, chỉ thay đổi về khối lượng
-C2: Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để
Bài 24:
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
Trang 2nóng lên và và độ tăng nhiệt độ: (5 phút)
- Hướng dẫn hs thảo luận C3;
C4; C5?
- GV thông báo ngay kết quả
TN này để hs thảo luận về kết
quảthí nghiệm
- Các nhóm thảo luận thảo luận trả lời C3; C4; C5
- C3: Khối lượng và chất không thay đổi, chỉ thay đổi về độ tăng nhiệt độ
- C5: Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
2 Quan hệ giữa nhiệt lượng
và độ tăng nhiệt độ:
-C3: Khối lượng và chất không thay đổi, chỉ thay đổi
về độ tăng nhiệt độ
-C5: Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối liên hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên
với chất làm vật: (5 phút)
- Giao1 vin đưa ra bảng kết quả
thí nghiệm
- Cho HS phân tích hướng thí
nghiệm
- Cho HS rút ra kết luận ?
- Hướng dẫn hs trả lời C6; C7?
- C6: Độ tăng nhiệt độ và khối lượng không thay đổi Chỉ thay đổi chất
- C7: Các chất khác nhau nhiệt lượng thu vào khác nhau.
3 Quan hệ giữa nhiệt lượng
và chất tạo nên vật:
- C6: Độ tăng nhiệt độ và khối lượng không thay đổi Chỉ thay đổi chất
-C7: Các chất khác nhau nhiệt lượng thu vào khác nhau.
Hoạt động 6: Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng: (5 phút)
- GV: Giới thiệu công thức tính
nhiệt lượng
Q = m c t
- GV: nêu rõ tên và các đại
lượng có măt trong công thức
- Ghi công thức vào vở
Q = m c t m: Khối lượng (kg ) c:Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
t : Độ tăng nhitệ độ (0C ) Q:Nhiệt lượng thu vào ( J)
II Công thức tính nhiệt lượng:
Q = c.m.Ät
- Q: nhiệt lượng vật thu
vào(J), m: khối lựơng của vật
(kg)
- Ät: độ biến thiên nhiệt độ, c: nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
*Nhiệt dung riêng của chất cho biết nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg chất đó tăng thêm 1 0 C
Hoạt động 7: Vận dụng: (15 phút)
- Cho hs làm C8:Gọi một trò
đọc đề bài (lệnh C8 )
- Gọi một hs trả lời lệnh C 8
- Gọi hs khác nhận xét nội
dung trả lời của bạn
- GV: thống nhất nội dung trả
lời và cho ghi vở
C9-HS đọc kĩ đề và xđ được
các nội dung sau:
+ Các yếu tố đã cho?
+ Phân tích bài toán và tìm các
công thức liên quan?
Q = m c t
- C9:
Cho biết
m=5kg t
=300C c=380 J/kg.K Q= ?
Bài giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để nhiệt độ năng từ 200C 500C
là : Q= m c t =5kg .380 J/k.300C
C10:
C10: Nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm là:
Q1=m1.c1.t=0,5.880.(100-25)=
III Vận dụng:
- C8:
- C9:
Cho biết
m=5k
g
t =300C c=380 J/kg.K Q= ?
Bài giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để nhiệt độ năng từ 200C 500C
là : Q= m c t =5kg .380 J/k.300C C10:
Cho biết Bài giải
Trang 3+Tìm hướng giải, trình bày lời
giải, thay số và tính toán xác
định các yếu tố cần tìm
C10: Học sinh đọc kĩ đề và xác
định được các nội dung sau :
+Các yếu tố đã cho +Phân tích
bài toán và tìm các công thức
liên quan
Q1 = m1 c1 t
Q2 = m2 c2 t
Q= Q1 + Q2= m1 c1 t + m2
c2 t
+Tìm hướng giải, trình bày lời
giải, thay số và tính toán xác
định các yếu tố cần tìm
33000 (J) = 33(KJ) Nhiệt lượng cần truyền cho nước là: Q2=m2.c2.t = 2.4200
(100-25)= 630000(J) = 630 (KJ) Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:Q=Q1 + Q2=33 + 630
=663(KJ)
m1=0,5
kg
V=2 l
t2-t1= t
=1000C -250C=
750C
c1=880 J/kg.K,
c2=4200J/
kg.K Q=?
C10: Nhiệt lượng cần truyền cho
ấm nhôm là: Q1=m1.c1.t=0,5 880.(100-25)=
33000 (J) = 33(KJ) Nhiệt lượng cần truyền cho nước là: Q2=m2.c2.t = 2.4200.(100-25)
= 630000(J) =
630 (KJ) Nhiệt lượng cần
để đun sôi ấm nước là:
Q=Q1 + Q2=33 +
630 =663(KJ)
IV Củng cố:(1 phút)
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK?
- Hệ thống hóa các nội dung bài học cho HS
V H ướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học ghi nhớ SGK
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Chuẩn bị nội dung cho tiết bài tập
- Làm các bài tập 24.1-24.2 trong SBT
VI Rút kinh nghiệm: