Kiến thức: - Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.. 2.Kĩ năng: - Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua [r]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 18/11/2016
BÀI 24
TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
2.Kĩ năng:
- Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
3.Thái độ:
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ::
1 Giáo viên:
- 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn; 1 nguồn điện 3V; 1 ít mạt sắt; 1 công tắc; 1 bút dạ; 3 đoạn dây Phòng to các Hình 24.1 24.3 SGK
2 Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài mới
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: - Làm thế nào để tạo ra từ phổ của nam châm? Trình bày những kết luận về đường sức từ
- HS2: Biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng
3 Tiến trình:
Trang 2
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Từ trường của ống dây có dòng
điện chạy qua được biểu diễn như
thế nào? => Bài mới
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Tạo ra và quan sát từ phổ ống dây có dòng điện chạy qua
* Yêu cầu HS đọc TN
* Cho HS hoạt động nhóm: giao
dụng cụ, cho tiến hành TN H24.1,
quan sát từ phổ, trả lời C1, có
nhận xét
* Cho nhóm tiến hành vẽ đường
* Hoạt động cá nhân: Đọc TN
* Hoạt động nhóm: Nhận dụng cụ, tiến hành TN, quan sát
+ Đại diện nhóm trả lời C1: Phần
từ phổ bên ngoài ống dây và bên ngoài thanh nam châm giống nhau;
Trong lòng ống dây các đường mạt sắt gần như song song
+ Đại diện nhóm nhận xét
I TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA:
1 Thí nghiệm: (SGK)
Trang 3IV CỦNG CỐ :
- Phát biểu qui tắc nắm tay phải
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Về học bài
- Xem lại kiến thức chuẩn bị cho tiết bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………