thời kì chống Mĩ Câu 3 Câu 1 Nội dung 1: - Nhận ra được ai - Hiểu được ý nghĩa Đọc-hiểu văn bản là kẻ không thích của chiếc lược ngà đùa qua lời kể của được nói đến trong nhân vật Phươ[r]
Trang 1Tuần : 32 Ngày soạn : 7/04/2018 Tiết PPCT : 156 Ngày dạy : 11/04/2018
Văn bản: CON CHÓ BẤC
(Giắc Lân- đơn)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G Lân-dơn về sự gắn bó sâu sắc, chân thành giữa Thooc-tơn và con chó Bấc và sự đáp lại của con chó Bấc với Thooc-Thooc-tơn.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức :
- Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật
- Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc
2 Kĩ năng : Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
C PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở vấn đề, phân tích, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A4: ……….………
2 Bài cũ :
(?) Văn bản Bố của Xi- mông có ý nghĩa gì ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Con người không thể sống đơn độc giữa thế giới mà cần có sự tương tác với thiên nhiên và loài vật Sự gắn bó ấy phần nào thể hiện qua văn bản Con chó Bấc mà
ta sẽ học hôm nay
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Hs đọc chú thích (sgk)
? Trình bày những nét chính về tác giả?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Gv hướng dẫn hs đọc Giải nghĩa từ khó
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần
Hs trả lời, đánh dấu vào sgk
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tình cảm của Thooc-tơn với Bấc
- Phần 3: Tình cảm của Bấc đối với ông chủ
? Cách cư xử của Thoóc – tơn với Bấc có gì đặc
biệt?
? Tìm chi tiết biểu hiện những hành động, cử
chỉ…của Thooc-tơn dành cho Bấc?
? Em đánh giá như thế nào về tình cảm của
Thoóc – tơn với Bấc?Nêu cảm nhận của em về
tình cảm của Thoóc – tơn? (tác giả đề cao Thoóc
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Giắc Lân-đơn (1876-1916), là nhà văn Mĩ nổi tiếng
- Tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang dã thể hiện
quan niệm: Đạo đức và tình cảm là cội nguồn gắn kết trật tự và tồn tại
2 Văn bản:Trích từ tiểu thuyết “Tiếng gọi
nơi hoang dã”
II ĐỌC-HIỄU VĂN BẢN:
1 Đọc, chú thích:
2.Đọc – tìm hiểu văn bản
a Bố cục:
b Phân tích
b1 Tình cảm của Thoóc – tơn với Bấc
- Chăm sóc chó như là con cái của anh
- Hành động, cử chỉ lời nói:
+ Chào hỏi thân mật.
+ Chuyện trò, nói lời vui vẻ
+ Túm chặt đầu Bấc dựa vào đầu mình, đẩy tới đẩy lui, rủa yêu
+ Kêu lên trân trọng… đằng ấy
Yêu thương, trân trọng như đối với con người
Trang 2– tơn: có lòng nhân từ và làm sáng tỏ tình cảm
của Bấc với riêng Thoóc – tơn, không phải với
các ông chủ khác)
? Tình cảm của Bấc đối với chủ biểu hiện qua
những khía cạnh nào? Tìm những chi tiết trong
văn bản để chứng minh
? Em có nhận xét gì về sự quan sát của tác giả?
? Đánh giá về tình cảm của Bấc với ông chủ và
nêu cảm nhận của em về nhân vật Bấc?
? Văn bản cho thấy tác giả là người như thế nào
đối với loài vật
Gv hướng dẫn tổng kết
? Truyện ca ngợi điều gì?
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được toàn bội nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: về nhà ôn tập lại phần truyện để
chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
b2 Tình cảm của Bấc với ông chủ.
- Cử chỉ, hành động
+ Cắn vờ.
+ Nằm phục ở chân Thoóc – tơn hàng giờ, mắt háo hức…quan tâm theo dõi… trên nét mặt + Nằm xa hơn quan sát
+ Bám theo gót chân chủ
- Tâm hồn:
+ Trước kia, chưa hề cảm thấy một tình thương yêu như vậy
+ Bấc thấy không có gì vui sướng bằng cái ôm ghì mạnh mẽ ấy
+ Nó lại tưởng như quả tim mình thấy tung ra khỏi lồng ngực
+ Không muốn rời Thoóc – tơn một bước, lo
sợ Thoóc – tơn rời bỏ
- Nghệ thuật: trí tưởng tượng tuyệt vời, nghệ thuật nhân hóa
Những biểu hiện phong phú của tình yêu, lòng biết ơn mà Bấc dành cho chủ thể hiện sự tôn thờ, kính phục
* Văn bàn thể hiện tình yêu loài vật của tác giả
3.Tổng kết:
a.Nghệ Thuật b.Nội dung *Ý nghĩa: Ca ngợi lòng thương yêu và sự gắn bó cảm động giữa con người và loài vật III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Kể tóm tắt tác phẩm
- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
*Bài mới:
- Soạn bài: Về nhà ôn tập lại phần truyện để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tuần : 32 Ngày soạn: 8/04/2018 Tiết PPCT : 156 Ngày dạy : 12/04/2018
KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN – HK II)
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản phần truyện Việt Nam hiện đại về thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp với tự luận
Trang 3II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng của phần truyệnViệt Nam hiện đại
- Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
ĐỀ KIỂM TRA PHẦN TRUYỆN: NGỮ VĂN 9 HK II Mức độ
Nội dung
Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL
Nội dung 1:
Đọc-hiểu văn bản
-Nhận diện được tác phẩm viết vào thời kì chống Mĩ
( Câu 1)
- Nhận ra được ai
là kẻ không thích đùa qua lời kể của nhân vật Phương Định
( Câu 5)
- Hiểu được nội dung chính của truyện
( Câu 2)
- Hiểu được vẻ đẹp của nhân vật được thể hiện trong bài
( Câu 3)
- Hiểu được ý nghĩa của chiếc lược ngà được nói đến trong truyện
( Câu 4)
- Hiểu được biện pháp nghệ thuật không được sử dụng trong truyện
( Câu 6)
- Nêu được ý nghĩa, nghệ thuật truyện
( Câu 1- TL)
Số câu : 7
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu: 4
Số điểm:20
Số câu:1
Số điểm: 2
Số câu:7 Sốđiểm : 5 Tỉ lệ:50%
Nội dung 2
Tạo lập văn bản
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về các nhân vật trong truyện
(Câu 2- TL)
Số câu: 1
Số điểm:5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 1
5điểm= 50% Tổng số câu: 8
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ : 100 %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ :10 %
Số câu: 4
Số điểm:2
Tỉ lệ : 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 8
10điểm
Trang 4IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI
I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Những tác phẩm viết trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là:
A Làng - Những ngôi sao xa xôi B Lặng lẽ Sa Pa - Chiếc lược ngà
C Những ngôi sao xa xôi - Bến quê D Bến quê - Chiếc lược ngà
Câu 2: Nội dung chính được thể hiện qua truyện ngắn: “ Những ngôi sao xa xôi” của nhà văn
Lê Minh Khuê là:
A Cuộc sống gian khổ ở Trường Sơn trong những năm chống Mĩ
B Tinh thần chiến đấu lạc quan, dũng cảm của nhân dân Việt Nam
C Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong ở Trường Sơn
D Những kỉ niệm êm đềm của các cô gái thanh niên xung phong
Câu 3: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn: “ Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn
Nguyễn Thành Long là:
A Tấm lòng sôi nổi, vị tha, nhiệt tình B.Yêu nghề, sống có lí tưởng
C.Giàu lòng tự trọng D Khoan dung, độ lượng
Câu 4: Chiếc lược ngà có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu ( Trong truyện ngắn: “ Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng) vì:
A Làm dịu đi nỗi ân hận, chứa đựng tình cảm yêu mến, nhớ thương của ông Sáu với con
B Chứng tỏ ông Sáu là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng của mình
C Ông đã mất bao tiền của, công sức, thời gian, để làm ra chiếc lược tặng con gái
D Chiếc lược được làm bằng ngà voi vô cùng quý giá, đắt tiền, chứa đựng tình yêu con
Câu 5: Theo lời kể của Phương Định, ai là “kẻ không thích đùa” trong truyện: “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê:
A Phi công Mĩ B Cánh lái xe C Đại đội trưởng D Thần chết
Câu 6: Nhận định không phù hợp với những nét đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn: “ Làng” của nhà văn Kim Lân là:
A Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc B Miêu tả sinh động diễn biến tâm lí nhân vật
C Giọng văn giàu màu sắc trữ tình D Sử dụng chính xác ngôn ngữ nhân vật quần chúng
II TỰ LUÂN ( 7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Nêu những nét chính về nghệ thuật, ý nghĩa của truyện ngắn: “ Những ngôi sao xa xôi ” của nhà văn Lê Minh Khuê.
Câu 2( 5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu), nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp của
ba cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn: “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh
Khuê
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG
TỔ: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA PHẦN TRUYỆN Thời gian làm bài: 45 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Trang 5Câu HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Câu 1
A Học sinh cần nêu được những nghệ thuật nổi bật của truyện: - Sử dụng
ngôi kể thứ nhất, lựa chọn nhân vật kể đồng thời là nhân vật chính trong
truyện
- Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
- Có lời trần thuật, đối thoại tự nhiên
b.Nêu được đầy đủ, chính xác ý nghĩa của truyện: Truyên ca ngợi vẻ đẹp của
ba cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những
năm kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt
1.0 điểm
1.0 điểm
Câu 2
* Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn phải đảm bảo bố cục: mở đoạn, phát triển
đoạn, kết đoạn Có sự liên kết chặt chẽ về ý, không sai lỗi chính tả
* Yêu cầu về nội dung: HS cần nêu được các ý cơ bản sau về vẻ đẹp của ba
cô gái thanh niên xung phong :
- Là những cô gái trẻ trung, mơ mộng
- Tinh thần trách nhiệm cao, dũng cảm, không sợ hi sinh
- Thích làm đẹp cho cuộc sống của mình :
+ Nho trông như một que kem trắng, thích ăn kẹo
+ Chị Thao chăm chép bài hát, thích thêu thùa, tỉa long mày…
+ Phương Định thích ngắm mình trong gương, rồi hát
- Tình đồng đội gắn bó
- Dễ xúc cảm, nhiều mơ ước, dễ vui mà cũng dễ trầm tư
-> Kể chuyện tự nhiên, giọng điệu bình thản, hóm hỉnh
=> Phẩm chất bình dị mà cao đẹp, tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ
5.0 điểm
(0.5 điểm)
(4.5 điểm)
Tuần : 32 Ngày soạn: 8/04/2018 Tiết PPCT : 158,159 Ngày dạy : 12/04/2018
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về câu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức về thành phần câu, các kiểu câu, câu ghép, các cách biến đổi câu
2 Kĩ năng:
- Áp dụng lí thuyết để giải bài tập
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn khi sử dụng các thành phần câu
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A2: ……….………
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới :
Trang 6* Giới thiệu bài mới: Trong giờ tổng kết về ngữ pháp ở giờ trước, chúng ta đã ôn về từ loại, cụm từ Hôm nay chúng ta sang phần tổng kết về câu
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG 1+ 2: HỆ
THỐNG HÓA KT + LUYỆN
TẬP
?Kể tên thành phần chính của
câu Nêu dấu hiệu nhận biết của
chúng?
-GV sử dụng bảng phụ
? Kể tên thành phần phụ Dấu
hiệu nhận biết của chúng?
- GV treo bảng phụ
- HS lên bảng làm- nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
? Kể tên và nêu dấu hiệu nhận
biết các thành phần biệt lập
-HS đứng tại chỗ trả lời các nhân
từng ý một
? Nêu khái niệm câu đơn?
-Là câu được cấu tạo bởi một
cụm CN- VN
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Thành phần chính và thành phần phụ.
a Thành phần chính:
-Chủ ngữ: thường nêu tên sự vật hiện tượng, trả lời câu hỏi: ai? cái gì? con gì?
-Vị ngữ: Kết hợp với phó từ chỉ thời gian, trả lời cho các câu hỏi: Làm gì, làm sao, như thế nào, là gì
b Thành phần phụ.
-Trạng ngữ: đứng ở đầu, giữa, cuối câu nêu hoàn cảnh về thời gian, không gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân mục đích diễn ra sự việc nói đến trong câu
-Khởi ngữ: đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu, có thể thêm quan hệ từ : Về, đối với vào trước
c Phân tích thành phần của các câu sau.
Đôi càng tôi / mẫm bóng
CN VN Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, Trạng ngữ
mấy người học trò cũ / đến sắp hàng vào lớp
CN VN Còn tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc, Khởi ngữ
nó/vẫn là người bạn trung thực hay độc ác
CN VN
2 Thành phần biệt lập.
a Thành phần biệt lập và dấu hiệu nhận biết.
-Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn, cách đánh giá của người nói đối với sự việc trong câu
- Thành phần cảm thán: bộc lộ cảm xúc tâm lí của người nói
- Thành phần gọi đáp: Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú: Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
*Dấu hiệu: Không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói
đến trong câu
b Tìm thành phần biệt lập thích hợp.
a Có lẽ- thành phần tình thái
b Ngẫm ra- thành phần tình thái
c Dừa xiêm vỏ hồng- thành phần phụ chú
d Bẩm- gọi đáp
có khi- tình thái
e ơi- gọi đáp
3 Các kiểu câu
a Câu đơn
* Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau
a Nghệ sĩ/ không mới mẻ
CN VN
b Không cho nhân loại / phức tạp hơn
Trang 7- GV treo bảng phụ, HS xác định
yêu cầu bài tập, làm tại lớp phần
a b
-Về nhà làm phần còn lại
- HS đứng tại chỗ trả lời, GV ghi
bảng
*Thế nào là câu đặc biệt?
-Là câu không cấu tạo theo mô
hình CN-VN
? Thế nào là câu ghép?
- Là câu có cấu tạo từ 2 cụm C- V
trở lên không bao chứa nhau tạo
thành
- GV treo bảng phụ phần a,b, e
- HS làm bài tập cá nhân
-HS về nhà làm bài tập c, d
-HS đứng tại chỗ trả lời
-HS xác định yêu cầu
- GV và học sinh cùng làm
- HS làm việc độc lập
? Tác dụng của câu rút gọn?
-Làm cho câu gọn hơn, thông tin
nhanh, tránh lặp từ
-Ngụ ý hành động, đặc điểm nói
trong câu là của chung mọi
người
-HS làm bài tập cá nhân, báo cáo
tại chỗ, Gv ghi bảng
? Cho biết những cách chuyển
câu chủ động thành câu bị
động?
CN VN
c Nghệ thuật / là tiếng nói của văn nghệ
CN VN
d Tác phẩm / vừa là trong lòng
CN VN
e Anh / thứ sáu và cũng tên là Sáu
CN VN
* Xác định câu đặc biệt.
a: - Có tiếng nói léo xéo ở gian trên
-Tiếng mụ chủ
b: - Một anh thanh niên 27 tuổi c: - Những ngọn điện thần tiên
- Hoa trong công viên
- Những quả góc phố
- Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu
b Câu ghép.
* Bài tập 1,2: Tìm câu ghép, chỉ ra quan hệ về nghĩa giữa các
vế của câu ghép
a Anh / gửi vào nhủ, anh / muốn đem quanh
C1 V1 C2 V2
Quan hệ bổ sung
b Nhưng vì bom/ nổ gần, Nho / bị choáng
C1 V1 C2 V2
Quan hệ nguyên nhân- kết quả
e Để người con gái/ khỏi bàn, anh / lấy cô gái.
C1 V1 C2 V2
Quan hệ mục đích
* Bài tập 3: Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu
ghép
a Quan hệ tương phản
b Quan hệ bổ sung
c Quan hệ điều kiện (giả thiết)
c Tạo các câu ghép có quan hệ cho sẵn.
a Qhệ nguyên nhân
Vì quả bom nổ không nên hầm của Nho bị sập.
b Quan hệ điều kiện
Nếu quả bom không thì hầm của Nho bị sập.
c Quan hệ tương phản
Tuy quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.
d Quan hệ nhượng bộ
Hầm của Nho không bị sập tuy quả bom nổ khá gần.
c Biến đổi câu.
* Bài tập 1.Tìm câu rút gọn.
-Quen rồi
-Ngày nào ít: 3 lần
* Bài tập 2: Tìm những câu được tách ra Tác dụng của việc
làm đó
a Và làm việc có khi suốt đêm
Trang 8-Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ
đối tượng của hoạt động lên đầu
câu thêm bị/ đượcvào sau cụm từ
ấy
-Cách 2: Chuyển từ(cụm từ ) chỉ
đối tượng của hoạt động lên đầu
câu, lược bỏ/ biến chủ thể của
hoạt động thành bộ phận không
bắt buộc trong câu
-HS hoạt động độc lập
-HS thảo luận N.L 6 em.5’
+Dãy 1: Bài tập 1
+Dãy 2: Bài tập 2
+Dãy 3: Bài tập 3
-Báo cáo kết quả, nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC:
- Nắm lại toàn bộ về phần từ
vựng
- Hoàn thành tất cả các bài tập
- Soạn bài: Luyện tập viết hợp
đồng
b Thường xuyên
c Một dấu hiệu chẳng lành
Tách ra như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra
* Bài tập 3: Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn.
a Cách 1: Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm
Cách 2: Đồ gốm được làm ra khá sớm
b Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này
c Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên
4 Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau.
a Bài tập 1.Xác định câu nghi vấn, chúng được dùng để làm
gì?
-Ba con sao con không nhận?
-Sao con biết là không phải ba?
->Dùng để hỏi
b Bài tập 2.Xác định câu cầu khiến, tác dụng của kiểu câu.
a - Ở nhà trông em nhá!-> Dùng để ra lệnh
- Đừng có đi đâu đấy.-> Dùng để ra lệnh
b -Thì má cứ kêu đi -> dùng để yêu cầu
-Vô ăn cơm!-> Dùng để mời
- Cơm chín rồi -> Là câu trần thuật nhưng dùng để cầu khiến
c Bài tập 3 Xác định kiểu câu và mục đích nói của câu.
- Sao mày cứng đầu quá vậy ,hả?
-> Là câu có hình thức nghi vấn, dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này được xác nhận trong câu đứng trước của tác giả: “Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tây đánh vào mông nó và hét lên:”
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài cũ:
- GV khái quát lại nội dung chính của tiết học
- Học kĩ nội dung bài
*Bài mới:.
- chuẩn bị bài: Luyện tập viết hợp đồng
********************
Tuần : 32 Ngày soạn: 9/04/2018 Tiết PPCT : 160 Ngày dạy : 13/04/2018
Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT HỢP ĐỒNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Củng cố lại lí thuyết về hợp đồng và cách viết hợp đồng.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Những kiến thức cơ bản về đặc điểm, chức năng, bố cục của hợp đồng.
2 Kĩ năng: Viết một hợp đồng ở dạng đơn giản, đúng quy cách.
3 Thái độ: Rèn luyện cách viết hợp đồng.
C PHƯƠNG PHÁP: thuyết minh, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A4: ……….………
Trang 92 Bài cũ:
(?) Thế nào là hợp đồng, các nội dung cần có khi viết hợp đồng?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Tiết trước các em đã tìm hiểu về cách viết hợp đồng, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
-Gv yêu cầu hs nhắc lại ghi nhớ bài hợp đồng.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Hs thảo luận nhanh 2 phút (cặp đôi)
Gv nhận xét, bổ sung
Hs thảo luận 7 phút, 4 nhóm:
(?) Lập một hợp đồng thuê xe?
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Soạn bài: Bắc Sơn
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
Ghi nhớ : bài hợp đồng
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Chọn cách diễn đạt
a Cách 1 c Cách 2
b Cách 2 d Cách 2
Bài 2: Lập hợp đồng thuê xe.
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -o0o -HỢP ĐỒNG THUÊ XE
Căn cứ vào nhu cầu của người có xe và người thuê xe
Hôm nay, ngày … tháng…năm….
Tại địa điểm: Số nhà…x, phố… phường… TP.Huế
Chúng tôi gồm:
Người có xe cho thuê: Nguyễn Văn A Địa chỉ:
Đối tượng thuê: Xe mi ni Nhật Thời gian thuê: 3 ngày
Giá cả: 10.000/1 ngày/đêm
Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1…
Điều 2…
Điều 3…
Đại diện cho thuê Người thuê xe
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Tự viết được hợp đồng ở dạng đơn giản
*Bài mới:
- Chuẩn bị: Bắc Sơn