1 Quần thể ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp do đó duy trì sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.2 Quần thể ngẫu phối thì luôn duy trì ổn định tần số alen và thành phần kiểu gen qua mọ
Trang 1(1) Quần thể ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp do đó duy trì sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
(2) Quần thể ngẫu phối thì luôn duy trì ổn định tần số alen và thành phần kiểu gen qua mọi thế hệ
(3) Điều kiện quan trọng để quần thể cân bằng di truyền là phải ngẫu phối hoặc giao phấn
(4) Nếu quần thể đã cân bằng di truyền thì tần số alen và thành phần kiểu gen luôn được duy trì ổn định qua nhiều thế
hệ
(5) Nếu quần thể ban đầu có tần số KG là 0,6Aa : 0,4aa thì sau 2 thế hệ ngẫu phối chắc chắn sẽ cân bằng di truyền
(6) Quần thể có tần số alen A = 3/2 a thì tỷ lệ KG Aa khi cân bằng di truyền là 0,48
()Có bao nhiêu thông tin trên là không đúng?
A 5 B 3 C 4 D 2.
Trang 205:58:00 PM 2
Trang 3CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế cao
Trang 405:58:01 PM 4
Biến dị tổ hợp:
- Là sự sắp xếp lại vật chất di truyền của bố
mẹ, tổ tiên làm xuất hiện các tổ hợp gen mới
Trang 5Từ nguồn BDTH thì phải làm gì để tạo ra một giống cây trồng mới ?
Quy trình tạo giống:
) Tạo nguồn biến dị làm nguyên liệu chọn lọc.
) Đánh giá kiểu hình, chọn ra kiểu gen mong muốn.
) Tạo, duy trì dòng thuần có kiểu gen mong muốn.
Hãy phân tích quy trình tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp và bằng ưu thế lai Rút ra ưu nhược điểm?
Trang 6I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Quy trình tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp:
) Tạo các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
) Lai các dòng tạo các tổ hợp gen mới.
Nhận xét đặc điểm di truyền của P, nêu cách tạo ra thế hệ P và F1 trong quy trình tạo giống?
Trang 7I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Quy trình tạo giống từ nguồn biến dị tổ hợp:
) Chọn tổ hợp gen mong muốn.
-Cho các tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn
hoặc giao phối gần để tạo dòng thuần.
Sau khi thu được F2, thì người ta tiếp tục tiến hành như thế nào?
Trang 805:58:01 PM 8
Vậy ưu, nhược điểm của quy trình tạo
giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp?
Trang 9F1 :
Có loại giống nào mà sử dụng ngay con lai F1 làm sản phẩm không?
Trang 10Bò cái nặng: 160 kg/con, cho 300 – 400 kg sữa/năm
→ Con lai ưu thế hơn bố mẹ
Trang 11 Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao, vượt trội so với các dạng bố mẹ.
II Tạo giống lai có ưu thế cao
1 Khái niệm
Ưu thế lai là gì?
Trang 12P: AA BB CC x aabbCC
→ F1 AaBbCC vượt trội so với P
Giả thuyết siêu trội:
II Tạo giống lai có ưu thế cao
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai Cơ sở di truyền của Ưu thế lai là
Trang 13- Vd: ở thuốc lá mang kiểu gen aa quy định khả năng chịu
lạnh tới 100C, kiểu gen AA quy định khả năng chịu nóng
tới 350C, cây có kg Aa chịu được nhiệt độ 10 – 350C.
II Tạo giống lai có ưu thế cao
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Trang 1405:58:02 PM 14
Tạo dòng thuần: cho tự thụ phấn qua 5 - 7 thế hệ
Lai các dòng thuần khác nhau:
Chọn các tổ hợp có ưu thế lai cao làm sản phẩm
II Tạo giống lai có ưu thế cao
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
Nêu quy trình tạo Ưu thế
Chú ý: ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở F1, sau giảm dần qua các thế hệ.
A x B C
Trang 1605:58:02 PM 16
Tại sao ưu thế lai lại giảm dần qua các thế hệ?
II Tạo giống lai có ưu thế cao
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
Con lai F1 có ƯTL cao nhất , sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần, và các gen lặn có hại được biểu hiện
Trang 17II Tạo giống lai có ưu thế cao
Ưu nhược điểm:
-Ưu điểm:
+ ưu thế lai dễ được biểu hiện
+ con lai có ưu thế cao được sử dụng vào mục đích kinh tế.
) Nhược điểm:
+ tốn nhiều thời gian tạo dòng thuần
+ khó tiên đoán được tổ hợp gen nào có ưu thế lai
Phương pháp tạo ưu thế lai có ưu, nhược điểm gì?
Trang 1805:58:02 PM 18
II Tạo giống lai có ưu thế cao
4 Ứng dụng của ưu thế lai vào sản xuất
Vai trò:
-Tạo ra các giống có năng suất cao, phẩm chất tốt
) Ví dụ: tạo các giống lúa lai, ngô lai…
Ưu thế lai được ứng dụng như thế nào vào sản xuất nông
nghiệp ở nước ta?
Trang 19II Tạo giống lai có ưu thế cao
4 Ứng dụng của ưu thế lai vào sản xuất
Vai trò:
) Ví dụ: Ỉ móng cái x Đại Bạch
) Lợn lai nặng 1 tạ trong 10 tháng, tỉ lệ nạc/40%
Trang 20- Tạo các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
- Lai các dòng thuần để tạo các tổ hợp gen mới
- Chọn lọc các tổ hợp gen đúng mục tiêu làm giống
- Tốn thời gian tạo dòng thuần
- Sử dụng con lai F1 làm sản phẩm
- Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
- Giống được tạo ra có kiểu gen dị hợp
- Áp dụng ở ĐV và TV
- Không sử dụng con lai F1 làm sản phẩm
- Đặc điểm của giống ít bị thay đổi qua các thế hệ
- Giống được tạo ra là giống thuần chủng
- Áp dụng chủ yếu ở TV
Trang 21Trê lai to hơn
X