Cấu trúc chung của gen cấu trúc Mỗi gen mã hóa protein có cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleotit: + Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ mạch gốc điều hòa phiên mã + Vùng mã hóa: mang thông tin
Trang 1Phần 5 Di truyền học
Phần 6 Tiến hóa
Phần 7 Sinh thái học
Trang 2Phần 5: DI TRUYỀN HỌC
Chương 1 Cơ chế di truyền và biến dị
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Tìm hiểu về gen
Mã di truyền
Quá trình nhân đôi ADN
Trang 3Hãy kể tên một số loại tính trạng ở người mà em biết?
Trang 4Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Trang 5I Tìm hiểu về gen
1 Khái niệm
Các loại gen:
Gen cấu trúc: mang thông tin quy định cấu trúc 1 loại protein
Gen điều hòa: nhận tín hiệu từ môi trường gây kích thích hoặc ức chế gen cấu trúc hoạt động
Tại sao gen lại có những chức năng như
vậy?
Tại sao gen lại có những chức năng như
vậy?
Trang 6I Tìm hiểu về gen
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Mỗi gen mã hóa protein có cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleotit:
+ Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ mạch gốc điều hòa phiên mã
+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Cấu trúc của gen cấu trúc
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
nào?
Gen được cấu trúc như thế
nào?
Trang 7Các vùng Vùng điều hòa Vùng mã hóa Vùng kết thúc
Đặc điểm
Chức
năng
- Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự nu đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết.
- Ở sinh vật nhân sơ (gen không phân mảnh):
vùng mã hoá liên tục.
-Ở sinh vật nhân thực (gen phân mảnh): vùng
mã hoá không liên tục, gồm các đoạn êxôn và intron xen kẽ
- Khởi động và điều hoà quá trình phiên mã
- Mang thông tin mã hoá các axitamin
- Nằm ở đầu 5’ của mạch
mã gốc của gen
- Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành thông tin bảng sau:
Trang 8Vùng điều hoà Vùng mã hoá Vùng kết thúc
Không phân mảnh
Intron
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
Trang 9Là nhờ mã di truyền.
II Mã di truyền
Gen được cấu tạo từ các nucleotit, prôtein lại được cấu tạo từ các axit amin Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein?
Trang 11- Mã di truyền là trình tự cụm 3 Nu liền kề trong gen cùng mã hóa cho 1 axit amin trong phân tử prôtêin.
Trang 12UAU UAX
UAA UAG
Tyr
KT
UGU UGX
UGA
UGG
Cys
KT Trp
U X A G
Pro
XAU XAX XAA XAG
His
Gln
XGU XGX XGA XGG
Arg
U X A G
AXU AXX AXA AXG
Thr
AAU AAX AAA AAG
Asn
Lys
AGU AGX AGA AGG
Ser
Arg
U X A G
Ala
GAU GAX GAA GAG
Asp
Glu
GGU GGX GGA GGG
Gly
U X A G
Trang 13- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.
- Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa.
- Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại aa trừ ( AUG và
UGG trên ARN ) hay (TAX và AXX trên ADN ).
II Mã di truyền
3 Đặc điểm của mã di truyền
Trang 1405:55:09 PM 14
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Bằng cách nào mà thông tin di truyền trên gen
( mã di truyền ) có thể truyền đạt qua các thế hệ tế
bào?
Nhờ quá trình nhân đôi ADN
III Quá trình nhân đôi ADN
Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở đâu
vào thời điểm nào?
Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở đâu
vào thời điểm nào?
Quá trình nhân đôi ADN:
- Xảy ra trong nhân tế bào
- Ở kì trung gian (pha S)
Trang 15III Quá trình nhân đôi ADN
Trang 1605:55:09 PM 16
Diễn biến: Gồm 3 bước:
-B1: Tháo xoắn phân tử ADN.
-B2: Tổng hợp các mạch ADN mới
-B3: Hai phân tử ADN được tạo thành
III Quá trình nhân đôi ADN
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Hãy sơ đồ hóa quá trình nhân đôi
ADN?
Hãy sơ đồ hóa quá trình nhân đôi
ADN?
Trang 17III Quá trình nhân đôi ADN
Kết quả: từ 1 phân tử ADN mẹ → 2 phân tử ADN con.
ligaza
Trang 1805:55:09 PM 18
Hãy nhận xét về cấu trúc của 2 ADN con?
III Quá trình nhân đôi ADN
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Hai phân tử ADN con giống hệt nhau, mỗi phân tử đều có 1 mạch mới và
Nguyên tắc nhân đôi : Bổ sung và bán bảo toàn
Hãy nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN?
Ý nghĩa :
Tạo điều kiện cho NST được nhân đôi
Đảm bảo cho bộ NST duy trì ổn định không đổi qua các thế hệ tế
bào
Trang 19ADN mẹ
ADN polimeraza ARN polimeraza
tổng hợp mồi
Enzim nối ligaza
Trang 20Tại sao lại có hiện tượng một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp ngắt quãng?
Mạch được tổng hợp liên tục là mạch gốc có chiều 3’-5’,
mạch tổng hợp ngắt quãng là mạch bổ sung có chiều 5’-3’.
Nguyên nhân: là do enzim ADN polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp được mạch mới có chiều 5’-3’ nên sự tổng hợp liên tục ở cả hai mạch là không thể.
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Trang 21Nguyên tắc bán bảo tồn có ý nghĩa gì?
Nếu gọi n là số đợt nhân đôi ADN, a là số ADN ban đầu Hãy cho biết tổng số ADN con được tạo ra?
-Nguyên tắc bán bảo tồn giúp đảm bảo các phân tử con giống nhau và giống phân tử ADN mẹ.
-Tổng số phân tử ADN con được tạo ra từ a phân tử ADN, sau n lần nguyên phân là: a.2n
Trang 22III Quá trình nhân đôi ADN
Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
-Các mạch đơn duy trì ổn định không xoắn trở lại.
-Enzim ADN polymerase bám vào mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
-Mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn Okazak i, sau đó nối lại với nhau.
- Quá trình nhân đôi kết thúc, hai phân tử ADN con tách nhau ra tạo thành phân tử ADN hoàn chỉnh.