CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀCÂY TRỒNGCHỌN GIỐNG TỪ NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP CHỌN GIỐNG BẰNG PP GÂY ĐỘT BIẾN TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO BƯỚC 1 CHỌN G
Trang 1Đã đến với bài báo cáo thực hành
của nhóm chúng em!
Trang 3Zedon có bố là ngựa vằn và
mẹ là lừa.
Ví dụ 1:
Trang 4Giống lúa Peta X Giống lúa Dee-geo- woo-gen
Takudan Giống lúa IR8 IR-12-178
X
Ví dụ 2:
X
Trang 5CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀCÂY TRỒNG
CHỌN GIỐNG TỪ NGUỒN BIẾN DỊ
TỔ HỢP
CHỌN GIỐNG BẰNG PP GÂY ĐỘT BIẾN
TẠO GIỐNG THUẦN
DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
TẠO GIỐNG CÓ
ƯU THẾ LAI CAO
BƯỚC 1 CHỌN GIỐNG THUẦN CHỦNG
BƯỚC 2 LAI CÁC DÒNG VỚI NHAU TỔ HỢP GEN MONG MUỐN
BƯỚC 3 NHÂN GIỐNG
BƯỚC 1 TẠO CÁC DÒNG THUẦN CHỦNG KHÁC NHAU
BƯỚC 2 LAI CÁC DÒNG THUẦN CHỦNG
ĐÃ TẠO BƯỚC 3 CHỌN TỔ HỢP LAI
CÓ ƯU THẾ LAI
BƯỚC 1
XỬ LÍ MẪU VẬT BẰNG TÁC NHÂN GÂY ĐỘT BIẾN
BƯỚC 2 CHỌN THỂ ĐỘT BIẾN CÓ KIỂU HÌNH MONG MUỐN
BƯỚC 3 NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
SƠ ĐỒ BÀI HỌC
Trang 6THƯỜNG BIẾN
BIẾN DỊ ĐỘT BIẾN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 7I CHỌN GIỐNG TỪ NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
1 KHÁI NIỆM
Biến dị tổ hợp là những biến dị sinh ra từ quá trình sinh sản hữu tính,
Đó là những biến đổi do sự sắp xếp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Phương pháp tạo biến dị tổ hợp
Là những phương pháp lai như: Giao phối gần, Lai xa, Lai khác dòng,
Trang 82 TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
a Khái niệm giống thuần:
I CHỌN GIỐNG TỪ NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
BƯỚC 3
NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
Các cá thể đều có vật chất di truyền ổn định từ thế hệ này đến các thế hệ sau đảm bảo con cái có chát lượng tốt như bố mẹ
Trang 92 TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I CHỌN GIỐNG TỪ NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
1 KHÁI NIỆM
3 TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
Ưu thế lai là gì???
Phương pháp nào tại ra ưu thế lai???
Ưu thế lai thường thể hiện như thế nào?
Cao nhất ở đời nào và thấp nhất ở đời nào?????
a Khái niệm:
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh Trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai
Trang 10Bò Sind Bò vàng ( bò ta)
Bò lai sind
Trang 11Trạng thái dị hợp
Tác động cộng gộp
b Cơ sở khoa học của ưu thế lai.
AABBCC < AaBbCc > aabbcc
Siêu trội
AA < Aa > aa
Ở trạng thái dị hợp biểu hiện kiểu hình ưu việt hơn trạng thái đồng hợp
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần ⇒ không sử dụng F1 để làm giống
Trang 12b Cơ sở khoa học của ưu thế lai.
C: Cao To
D: Chịu Lạnh d: Chịu nóng
c: Thấp bé b: Tích lũy mỡ sớm
A: Mau lớn Con lai tổ
hợp đặc tính tốt của bố và mẹ
Trang 13Lợn Ỉ-dễ nuôi, mắn đẻ Lợn Đại Bạch
Tầm vóc to, lớn nhanh
X
Đại Bạch Ỉ 81
Trang 14b Cơ sở khoa học của ưu thế lai.
c Phương pháp tạo ưu thế lai.
Tạo dòng thuần Lai các dòng thuần khác nhau
a Khái niệm ưu thế lai:
3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao.
Trang 15b Cơ sở di truyền của ưu thế lai.
c Phương pháp tạo ưu thế lai.
a Khái niệm ưu thế lai:
3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao.
ĐÃ TẠO
BƯỚC 3CHỌN TỔ HỢP LAI
CÓ ƯU THẾ LAI
CAO
Trang 17d Một số thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiêp ở Việt Nam
b Cơ sở di truyền của ưu thế lai.
c Phương pháp tạo ưu thế lai.
a Khái niệm ưu thế lai:
3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao.
1 ARIZE B-TE1 – Sự đột phá hoàn hảo
2 ARIZE XL 94017 hạt dài ngon cơm
3 PAC 807
4 Bio 404
Trang 18Nguồn gốc: Arize XL – 94017 là giống lúa lai F1
ba dòng do công ty Bayer CropScience, chi nhánh
Ấn Độ chọn tạo, đã được Bộ NN và PTNN công nhận giống tháng 1/2009 cho các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ
+ Tiềm năng năng suất (năng suất lý thuyết) trên
10 tấn/ha tại ĐBSCL nếu thâm canh tốt + Chiều cao cây 100 – 105 cm, lá đứng, xanh, cứng cây, chống đổ ngã, bông dài nhiều hạt + Thời gian sinh trưởng: ở miền Nam: Đông xuân:
103 – 105 ngày; Hè thu: 108 – 110 ngày (lúa sạ, lúa cấy cộng thêm 5 – 7 ngày nữa), miền Trung và Cao nguyên: Đông xuân: 115 – 120 ngày; Hè thu:
110 – 115 ngày (lúa sạ, lúa cấy cộng thêm 5 – 7 ngày nữa)
+ Lượng giống gieo: 3 – 5 kg/ 1.000 m2 (30 – 50 kg/ha) đối với lúa sạ, tốt nhất 35 kg/ha
+ Nhược điểm: TGST hơi dài nên khó áp dụng cho vùng canh tác ba vụ lúa trên năm
d Một số thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiêp ở Việt Nam
Trang 19Holstein Friz x Bò Lai Sind
Bò sữa lai Năng suất sữa 305 ngày đạt 2900 kg với 3,6% mỡ sữa và 3,3% protein sữa
Trang 20II CHỌN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN:
1 KHÁI NIỆM:
Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí
Và hóa học nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền
BƯỚC 3 NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
1 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến:
Để gay đột biến có hiệu quả cao cần lư chọn tác nhân gây đột biến thích
hợp tìm hiểu liều lượng và xác định thời gian xử lí tối ưu
2 Chọn lọc thể đột biến có kiểu hình mong muốn:
Việc lựa chọn những cá thể đột biến mong muốn là dựa vào những đặc điểm có thể nhận biết được để tách chúng ra khỏi những cá thể khác
3 Tạo dòng thuần chủng:
Sau khi nhận biết được thể đột biến mong muốn, ta cho chúng sinh sản
để nhân lên thành dòng thuần theo đột biến tạo được
Trang 21II CHỌN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN:
1 KHÁI NIỆM:
2 QUY TRÌNH:
3 MỘT SỐ THÀNH TỰU Ở VIỆT NAM:
a Gây đột biến bằn tác nhân vật lí:
Trang 22CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN
VỚI TRÒ CHƠI Ô CHỮ
ĐỂ CỦNG CỐ BÀI HỌC MỜI CÁC BẠN
CÙNG CHƠI MỘT TRÒ CHƠI!!
Trang 25Câu 2: Ô CHỮ GỒM 6 CHỮ CÁI
Ưu thế lai chỉ dùng vào mục
đích gì???
Trang 27Câu 4: Ô CHỮ GỒM 3 CHỮ CÁI
Phương pháp cơ bản để tạo ra
biến dị tổ hợp là gì?
Trang 28Câu 5: Ô CHỮ GỒM 7 CHỮ CÁI
Phân biệt các phép lai dựa vào mức độ sai khác về cái
gì của bố mẹ?
Trang 29Câu 6: Ô CHỮ GỒM 8 CHỮ CÁI
Để gây dột biến có hiệu quả ngoài việc lựa
chọn tác nhân gây đột biến thích hợp
và tìm hiểu liều lượng thì cần xác định thêm
cái gì???
Trang 30Câu 7: Ô CHỮ GỒM 5 CHỮ CÁI
Chất cônsixin gây ra loại
đột biến nào??