niệu đột ngột Hội chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới Siêu âm: thận ứ nước Do độc chất nội sinh, ngoại sinh Nguyên nhân tổn thương cấp trước thận và tại thận HTOTC do thiếu máu - Phẫu thuật
Trang 1TIÊU CHẢY
Câu hỏi 1.Phân biệt tiêu chảy với các bệnh khác
2.Cơ chế bệnh sinh*
3.Nguyên nhân tiêu chảy cấp*
4.Tiếp cận bệnh nhân 5.Các trường hợp đặc biệt Trả lời
- Định nghĩa:
+ Tình trạng đi tiêu phân lỏng
2 lần/ngày
Lượng phân > 200g/ngày
+ Phân lọai tùy thời gian diễn tiến
2 Cơ chế bệnh sinh: 4 cơ chế chính + phối hợp các cơ chế
2.1 Tiêu chảy thẩm thấu
- Niêm mạc ruột hoạt động như một màng bán thấm
- Khi lòng ruột có 1 lượng lớn các chất có tính thẩm thấu cao
nhưng không được hấp thu (thuốc tẩy xổ, MgSO4…) -> sự di
chuyển của Na+ và nước vào trong lòng ruột
- Ngừng diễn tiến nếu BN nhịn đói
2.2 Tiêu chảy dịch tiết
- Sự hiện diện các chất có tác dụng kích thích sự bài tiết nước
và Cl- vào lòng ruột
- Độc tố VK: Vibrio cholerae, E coli, S aureus, Baccillus cereus
- Thuốc nhuận trường
2.3 Tiêu chảy do viêm (dịch rỉ)
- Thường do nhiễm các tác nhân xâm lấn niêm mạc (nhiễm
trùng)
- Tại vùng niêm mạc bị tổn thương:
• Bài tiết nhầy, máu, mủ, protein vào lòng ruột
• Rối loạn khả năng hấp thu nước, ion, các chất hòa tan
• Prostaglandine do hiện tượng viêm nhiễm còn làm tăng
tiết, tăng nhu động ruột, góp phần vào cơ chế gây tiêu chảy
- Tác nhân:
• Vi khuẩn: Shigella, Salmonella, Campylobacter, Yersinia,
Clostridium difficile
• KST: Entamoeba histolitica
2.4 Tiêu chảy do rối loạn vận động ruột
- Chủ yếu gây tiêu chảy mãn tính
- Gặp trong các bệnh nội tiết: Đái tháo đường, cường giáp,
suy thượng thận (Addison)
3 Nguyên nhân tiêu chảy cấp: tiêu chảy cấp có thể là khởi
đầu của tình trạng tiêu chảy mạn
3.1 Nhiễm trùng
- Vi trùng: Shigella , Campylobacter , Vibrio cholerae , E coli,
Clostridium difficile , Yersinia …
- Virus: Rota virus, Enterovirus, Norwalk virus…
- KST: Amib, G.lamblia, giun đũa, giun móc, giun lươn…
3.2 Nhiễm độc chất
- Độc chất từ vi trùng (ngộ độc thức ăn): Staphylococcus, C
perfrigens, E coli, Clostridium botulinum , Pseudomonas …
- Hóa chất độc: chì, thủy ngân, arsenic…
3.3 Chế độ ăn uống, dùng thuốc
- Rượu
- Tình trạng không dung nạp thức ăn không đặc hiệu
- Dị ứng thức ăn
- Tác dụng phụ của một số thuốc 3.4 Bệnh lý khác
- Viêm ruột thừa
- Viêm túi thừa
- Xuất huyết tiêu hóa
Trang 2 Đi tiêu khó, phải rặn nhiều
Giảm số lần đi tiêu hơn bình thường (<3 lần/ tuần)
Phân cứng
Cảm giác đi tiêu ko hết phân
- Khi tiếp cận BN than phiền táo bón, cần hỏi bệnh kỹ
- Trên thực tế có không ít trường hợp bệnh nhân tự cho là
mình bị táo bón nhưng lại không thuộc các triệu chứng nào
trong các định nghĩa nêu trên
Cơ chế bệnh sinh??
2 Nguyên nhân: Thuộc 2 nhóm: Rối loạn làm đầy trực tràng
và rối loạn tống xuất trực tràng
2.1 Rối loạn làm đầy trực tràng: gồm 3 nguyên nhân
2.1.1 Bệnh lý thực thể đường tiêu hóa gây hẹp lòng ruột
- U: lành hoặc ác tính
- Viêm: lỵ mạn tính, viêm đại tràng – trực tràng, viêm xuất
huyết, Crohn’s, viêm túi thừa
- Rối loạn chức năng: hội chứng ruột kích thích
2.2 Rối loạn làm trống trực tràng: 2 nguyên nhân
2.2.1 Rối loạn phản xạ đi tiêu do bệnh tại chỗ
- Bệnh lý hậu môn trực tràng: loét hậu môn, nứt, dò hậu môn,
viêm trực tràng, trĩ, tăng áp lực cơ thắt hậu môn
- Bệnh lý thần kinh
- Thiểu động, cơ bụng yếu, tuổi già
2.2.2 Rối loạn phản xạ đi tiêu do nguyên nhân khác
- Không tập thói quen đi tiêu tốt
- Lạm dụng thuốc nhuận trường
- Nguyên nhân tâm lý
BỆNH GAN MẬT
Câu hỏi
1 Trình bày phân loại và sinh bệnh học của độc tính trên gan
do thuốc
2 Trình bày lâm sàng và cận lâm sàng bệnh gan do rượu
3 Trình bày phòng ngừa viêm gan virus A
4 Trình bày phòng ngừa viêm gan virus B
5 Trình bày lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan virus C
6 Trình bày các thuốc điều trị báng bụng trong xơ gan Câu 1: Trình bày phân loại và sinh bệnh học của độc tính trên gan do thuốc
ĐỘC TÍNH TRÊN GAN DO THUỐC Độc tính trên gan do thuốc là tình huống thường gặp nhất đối với thuốc đã được loại khỏi thị trường Ít gặp những trường hợp độc tính trên gan do thuốc gây bệnh gan mạn, xơ gan và HCC (ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát)
PHÂN LOẠI
Có 3 phân loại chính của độc tính trên gan do thuốc:
+ Tổn thương tế bào gan + Tổn thương đường mật + Tổn thương tế bào gan và đường mật Những kiểu độc tính trên gan khác ít gặp gồm: viêm gan mạn,
ứ mật mạn, viêm gan dạng hạt, xơ hóa, xơ gan và sinh ung SINH BỆNH HỌC
- Độc tính gan nội tại do tác động gan trực tiếp của thuốc
hoặc các chất chuyển hóa của thuốc Cơ chế bệnh sinh này phụ thuộc liều và có thể dự đoán trước Các chất gây độc gan
theo cơ chế này gồm carbon tetrachloride, phosphorus và acetaminophen
- Độc tính gan do đặc ứng có thể do tăng nhạy cảm và do
chuyển hóa Những phản ứng này phụ thuộc nhiều yếu tố và không thể tiên đoán được
+ Phản ứng do tăng nhạy cảm xảy ra như là hậu quả của
tình trạng kích thích hệ miễn dịch bởi chất chuyển hóa của thuốc đơn độc hoặc sau khi hapten hóa (gắn kết đồng hóa trị) với 1 protein của gan (allopurinol, diclofenac) Sử dụng lặp lại với cùng 1 loại thuốc gây tái phát phản ứng ngay lập tức
+ Độc tính gan do chuyển hóa xảy ra ở những bệnh nhân
dễ nhạy cảm do thải trừ thuốc đã bị biến đổi hoặc tạo ra những chất chuyển hóa có độc tính trên gan cao (isoniazide, ketoconazole)
Câu 2: trình bày lâm sàng và cận lâm sàng bệnh gan do rượu
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
- Gan nhiễm mỡ + Bệnh nhân thường không có triệu chứng + Khám thực thể có thể phát hiện gan to
- Viêm gan do rượu + Viêm gan do rượu có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc triệu chứng lâm sàng nặng gây suy gan tiến triển nhanh
và tử vong + Biểu hiện lâm sàng gồm sốt, đau bụng, biếng ăn, buồn nôn, nôn, sụt cân và vàng da
+ Trường hợp nặng, bệnh nhân có bệnh não gan, cổ trướng, và xuất huyết tiêu hóa
- Xơ gan do rượu: biểu hiện lâm sàng đa dạng, từ không có triệu chứng lâm sàng tới xơ gan mất bù
CẬN LÂM SÀNG
Trang 3- Trong gan nhiễm mỡ do rượu, thử nghiệm chức năng gan
có thể bình thường hoặc tăng nhẹ men gan, AST tăng cao hơn
ALT
- Trong viêm gan do rượu, tăng men gan điển hình, AST tăng
cao hơn ALT, ALP tăng Có thể tăng bilirubin kết hợp và thời
gian PT/INR kéo dài
Những thử nghiệm bất thường đi kèm với tiên lượng kém
gồm suy thận, tăng bạch cầu, bilirubin toàn phần tăng rõ,
thời gian PT/INR kéo dài và không trở lại bình thường khi bổ
sung vitamin K1 tiêm dưới da
- Trong xơ gan do rượu, bất thường chức năng gan thay đổi
tùy thuộc độ nặng của bệnh
- Sinh thiết gan: chỉ định sinh thiết gan tùy thuộc đánh giá
lâm sàng Những dấu hiệu mô bệnh học điển hình của bệnh
gan do rượu gồm các thể hyaline Mallory, thâm nhiễm
neutrophil, hoại tử tế bào gan, ứ đọng collagen, ứ đọng mỡ
Câu 3: Trình bày phòng ngừa viêm gan virus A
PHÒNG NGỪA
- Trước khi tiếp xúc
+ Vaccine HAV: vaccin HAV đã bị bất hoạt (chứa kháng
nguyên HAV đơn) và vaccin tái tổ hợp (chứa cả 2 kháng
nguyên HAV và HBV) Chủng ngừa nên tiêm dưới da vào
vùng cơ delta theo chế độ hai liều (vaccine kháng nguyên
HAV đơn: liều đầu ở thời điểm 0 và liều thứ hai ở thời điểm
6-18 tháng) hoặc chế độ ba liều (vaccin tái tổ hợp: liều đầu ở
thời điểm 0, liều 2 ở thời điểm 1 tháng và liều thứ 3 ở thời
điểm 6 tháng)
+ Nồng độ kháng thể bảo vệ hiện diện trong 94-100%
trong số những người đã chủng ngừa 1 tháng sau liều đầu
tiên
- Sau khi tiếp xúc
+ Globulin miễn dịch (Ig) là một chế phẩm kháng thể cô
đặc vô trùng được chế tạo từ plasma tươi gộp cho phép
chuyển kháng thể thụ động
+ Ig (0,02 ml/kg IM) nên được cho ngay khi có thể sau khi
đã biết tiếp xúc với HAV Hiệu quả trên 2 tuần sau khi tiếp
xúc không được xác minh
+ Nếu chủng ngừa HAV và IgG có thể tiến hành cùng một
lúc nhưng ở những vị trí khác nhau
Câu 4: trình bày phòng ngừa viêm gan virus B
PHÒNG NGỪA
- Trước phơi nhiễm
+ Chủng ngừa HBV nên xem xét cho tất cả mọi người,
nhất là những người thuộc nhóm có nguy cơ cao
+ Lịch chủng ngừa gồm 3 mũi tiêm ở thời điểm 0, 1, 6
tháng ở trẻ em hoặc người khỏe mạnh Đáp ứng KT bảo vệ
>90% sau khi tiêm liều thứ 3 Đáp ứng KT giảm theo tuổi
Hút thuốc, béo phì, di truyền và tình trạng ức chế MD có thể
khiến đáp ứng bảo vệ với chủng ngừa bị giảm, đáp ứng với
chủng ngừa được đo lường bởi anti-HBs
+ Đối với người thuộc nhóm nguy cơ cao, nên sàng lọc
trước khi chủng ngừa để tránh chủng ngừa cho những người
đã hồi phục hoặc những người nhiễm trùng mạn và nên sàng
lọc sau chủng ngừa để đánh giá đáp ứng chủng ngừa
+ Chủng ngừa bổ sung, liều cao hơn hoặc tái chủng ngừa
đối với những người ko đáp ứng, những người đáp ứng kém
hoặc những người suy giảm MD để kích thích nồng độ MD
bảo vệ
- Sau khi phơi nhiễm
+ Trẻ được sinh ra từ những người mẹ bị HbsAg (+) nên
nhận vaccin HBV và globulin MD HBV (HBIg) 0.5 ml trong
vòng 12 giờ sau sinh Đối với những trẻ được chủng ngừa,
lúc khoảng 12 tháng tuổi nên kiểm tra HbsAg, HBs, HBc Sự hiện diện HbsAg chứng tỏ đang nhiễm Sự hiện diện của cả 2 anti-HBs, anti-HBc chứng tỏ nhiễm trùng đã xảy ra nhưng có thể đã thay đổi nhờ phòng ngừa MD và MD chắc chắn được duy trì Sự hiện diện của anti-HBs đơn thuần cho biết MD do chủng ngừa
+ Những người bạn tình của những người bị HBV và những người bị kim đâm nên nhận HBIg 0.07ml/kg và liều vaccin HBV đầu tiên ở những vị trí khác nhau trong vòng 48h, có thể trễ hơn nhưng ko quá 7 ngày sau khi phơi nhiễm Liều HBIg thứ 2 được cho 30 ngày sau phơi nhiễm và nên hoàn tất lịch chủng ngừa
+ Phòng ngừa sau lây nhiễm với HBIg và các thuốc đồng phân nucleosid, nucleotide sau khi ghép gan để ngăn ngừa tái phát HBV
Câu 5: Trình bày lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan virus C
LÂM SÀNG
- Thời gian ủ bệnh : 15- 150 ngày
- Triệu chứng: Bệnh nhân ít khi có triệu chứng bị bệnh Họ thường có cảm giác mệt Có nhiều người có SVG-C trong cơ thể mà vẫn sống khỏe mạnh
CẬN LÂM SÀNG
- kháng thể kháng HCV (anti-HCV) được phát hiện nhờ PƯ định lượng miễn dịch men và có thể không phát hiện được trong 8 tuần đầu sau nhiễm
- HCV RNA được phát hiện nhờ PƯ trùng hợp chuỗi PCR huyết thanh 1-2 tuần sau nhiễm virus
- các genotype của HCV phát hiện bằng định lượng phân tử
- Phòng ngừa tái tích tụ sau điều trị
Thuốc lợi tiểu
- Điều trị lợi tiểu bắt đầu cùng với hạn chế muối Mục tiêu của điều trị lợi tiểu là giảm cân nặng mỗi ngày không quá 1
kg đối với bệnh nhân có phù chân và khoảng 0,5 kg đối với những người không có phù chân cho đến khi báng bụng được kiểm soát thích đáng
- Spironolactone uống 1 lần mỗi ngày, là thuốc lợi tiểu
được chọn Liều hàng ngày có thể tăng dần 50 – 100 mg mỗi
10 ngày cho đến khi giảm cân thỏa đáng, liều tối đa 400 mg hoặc tác dụng phụ xảy ra
- Lợi tiểu quai:
+ Furosemide 20-40 mg, tăng dần đến liều tối đa 160 mg
uống mỗi ngày hoặc bắt đầu với liều 40 mg/ngày, phối hợp với Spironolactone theo tỉ lệ Spiro/Furo = 100:40
+ Bumetanide 0,5 đến 2 mg uống mỗi ngày có thể thêm vào
với Spironolactone
- Biến chứng của sử dụng thuốc lợi tiểu:
+ Rối loạn nước điện giải: ↓Na+ , ↓ hoặc ↑ K+
+ Suy thận + Bệnh não gan + Nữ hóa tuyến vú ở nam + Co thắt cơ
+ Hạ áp tư thế
Trang 4SUY THẬN CẤP
Thuật ngữ và định nghĩa:
Acute Renal Failure (ARF: Suy thận cấp) Thuật ngữ lịch sử,
không phản ánh được những thay đổi của những giai đoạn
khác nhau của quá trình tổn thương thận cấp Vẫn được
dùng trong lâm sàng
Acute Kidney Injury (AKI: Tổn thương thận cấp): là hội
chứng với các mức độ trầm trọng thay đổi qua nhiều giai
đoạn, đặc trưng bằng ĐLCT giảm cấp (tăng BUN, creatinine
HT) trong vài giờ đến vài ngày
Hoại tử ống thận cấp (acute tubular necrosis): Danh từ bệnh
học đặc trưng cho tổn thương tại thận trong suy thận cấp
TỔN THƯƠNG THẬN CẤP (Acute kidney Injury) là một hội
chứng đặc trưng:
- Giảm nhanh (vài giờ đến vài ngày) độ lọc cầu thận-ĐLCT
- Dẫn đến ứ đọng những sản phẩm bài tiết có chứa nitơ
như ure, creatinine
- Lâm sàng diễn tiến qua nhiều giai đoạn khác nhau về thời
gian, mức độ nặng từ khởi đầu, suy thận tiến triển và hồi
phục
- Hồi phục chức năng thận tùy thuộc căn nguyên, bệnh
thận có trước và điều trị
Thể tích nước tiểu trong AKI: Kinh điển thể tích nước tiểu
được phân thành các nhóm sau:
- Thiểu niệu: < 400 ml/ ngày
- Không thiểu niệu: > 400ml/ ngày
- Vô niệu: < 100ml / ngày
- Vô niệu hoàn toàn: < 50ml/ ngày
SUY THẬN CẤP (STC) thể không thiểu niệu:
- Thể tích nước tiểu > 400ml/ ngày
- Giảm độ lọc cầu thận nhanh (BUN, creatinine máu tăng
nhanh sau vài giờ đến vài ngày)
- Có diễn tiến tốt và tiên lượng tốt hơn STC thể thiểu niệu
(tử vong 20%)
- Nguyên nhân: do thuốc kháng sinh, thuốc cản quang,
viêm ÔTMKC, bệnh thận do tắc nghẽn một phần, viêm
cầu thận cấp, STC do ly giải cơ vân
1 Phân biệt
Suy thận cấp Suy thận mạn
TC bệnh thận, THA, ĐTĐ, viêm cầu
Hồi phục chức năng thận về bình
Tăng kali máu, toan chuyển hóa,
thiếu máu, tăng phosphate máu, HC
ure máu cao
2 Tiêu chuẩn R.I.F.L.E trong tổn thương thận cấp
Phân loại Độ lọc cầu thận và
creatinine HT Thể tích nước tiểu
Risk (nguy
cơ) Cre HT tăng X 1,5 ĐLCT giảm > 25% Giảm <0,5ml/Kg/h X 6h
Injury(tổn
thương) Cre HT tăng X 2 ĐLCT giảm > 50% Giảm <0,5ml/Kg/h X 12h
Failure (suy Cre HT tăng X 3 Giảm <0,3ml/Kg/h
thận) ĐLCT giảm > 75%
Hoặc Cre HT > 4mg% và tăng cấp > 0,5mg%
X 24h
Vô niệu > 12h
Lost(Mất CN
thận) Suy thận cấp kéo dài > 4 tuần
End stage Suy thận giai đoạn cuối
3 Tần suất
- Tại Mỹ, tần suất mới mắc hằng năm trong cộng đồng: 100 ca/ 1 triệu dân, chiếm 1% bệnh nhân nhập viện
- STC xảy ra trong bệnh viện : 4%, 20% những ca nặng
- 50% bệnh nhân nhập săn sóc đặc biệt
- STC là yếu tố nguy cơ độc lập với tử vong và tương quan với thời gian nằm viện
4 Tổn thương thận cấp trước thận (suy thận cấp trước thận)
Triệu chứng mất nước Bệnh nhân nhạy cảm với giảm tưới máu thận,tổn thương cơ chế tự điều hòa tại thận:
Chẩn đoán = Lâm sàng + cận lâm sàng
- BUN/creatinine máu > 20
- U Na < 20mEq/ml; FE Na < 1%
- Nước tiểu được cô đặc
- Tỷ trọng >1,018
- Osmolality > 500mOsmol/Kg H2O
- Na nước tiểu thấp < 15 mEq/L
- Cặn lắng nước tiểu sạch: không trụ niệu
- FENa <1%
Điều trị
- Tìm và điều trị nguyên nhân gây giảm thể tích lưu thông
- Giảm thể tích lưu thông: truyền và bù dịch (DD tinh thể, máu, huyết tương)
- Giảm cung lượng tim: Lợi tiểu, giảm hậu tải, trợ tim
5 Suy thận cấp sau thận:
a Nguyên nhân Tắc nghẽn tại niệu quản
- Trong thành niệu quản: niệu quản phù nề sau phẫu thuật
- Ngoài niệu quản: cột nhầm niệu quản sau khi mổ vùng chậu
- Quanh niệu quản: xuất huyết, bướu, xơ hóa
Tắc nghẽn tại bàng quang:
- Trong lòng: sỏi, cục máu đông
- Trong thành: Ung thư BQ, viêm BQ, thuốc (ức chế 3 vòng,
Trang 5niệu đột ngột
Hội chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới
Siêu âm: thận ứ nước
Do độc chất (nội sinh, ngoại sinh)
Nguyên nhân tổn thương cấp trước thận và tại thận (HTOTC)
do thiếu máu
- Phẫu thuật lớn, kéo dài (kéo dài thời gian tim phổi nhân
tạo, tổn thương tim trước và sau mổ)
Kháng sinh: aminoglycoside, acyclovir, amphotericin B
Thuốc kháng ung thư
Thuốc cản quang
Các độc chất khác
- Nội độc tố: myoglobine, hemoglobine, đa u tủy, acid uric
Không có sự tương quan giữa tổn thương ống thận và mức
độ giảm lọc cầu thận
Cơ chế giảm độ lọc cầu thận trong HTOTC do:
- Tổn thương ống thận: thoát dịch, phù nề mô kẽ, đè xẹp
ống thận, tắc nghẽn lòng ống thận
- Rối loạn huyết động học ống thận
- Phản ứng viêm trong thận
- Co mạch trong thận
Lâm sàng HTOTC do thiếu máu: qua 4 giai đoạn
- Giai đoạn khởi phát (initiation phase)
- Giai đoạn tổn thương lan rộng (extension phase)
- Giai đoạn duy trì (maintenance phase)
- Giai đoạn hồi phục (recovery phase)
Đặc điểm lâm sàng: giai đoạn duy trì (GĐ thiểu niệu)
- Lâm sàng: hội chứng ure máu cao
Thiểu niệu kéo dài, ổn định (200-300ml) trong 1-2 tuần,
hiếm khi trên 4 tuần, không vô niệu hoàn toàn
Biến chứng
• Dư nước: phù, phù phổi cấp
• Nhiễm trùng(40-70%): Liên quan đến tử vong
• Tim mạch(20-40%): loạn nhịp tim, tăng HA, VMNT
• Phổi (34-36%): SHH, ARDS(54%), NT
• Tiêu hóa (33-40%): buồn nôn, nôn, XHTH
• Thần kinh(13-26%): RLTG, Đ.Kinh, hôn mê
Các bất thường sinh hóa máu khác:
• Rối loạn điện giải máu: Giảm natri, calci, tăng kali,
tăng phosphor, magne
• Rối loạn thăng bằng kiềm toan: toan chuyển hóa,
kiềm chuyển hóa
• Huyết học: thiếu máu, rối loạn đông máu
Chẩn đoán phân biệt suy thận trước và tại thận
STC trước thận STC tại thận Osmolality NT
(mOsm/KgH2O) >500 <350 Na/NT (mEq/L) <20 >40
bùn, trụ tế bào BUN/creatinine 10-20 >20
FE Ure Giai đoạn thiểu niệu
Kali máu <0,5mEq/L >0,5mEq/L
Lâm sàng: giai đoạn hồi phục
- Đánh dấu bằng sự gia tăng thể tích nước tiểu đến mức đa niệu (>2,5l/ ngày)
- Biến chứng: giảm V lưu thông gây STC trở lại, tăng Na, hạ Kali máu
- Hầu hết BN hồi phục chức năng thận
5% không bao giờ hồi phục
5% chức năng thận giảm dần theo thời gian dẫn đến suy thận mạn, sau đó
50% vẫn còn bất thường trên xét nghiệm chức năng cầu thận, ống thận
7 Kết luận
- Tổn thương thận cấp (Acute Kidney Injury) và suy thận cấp (Acute Kidney Failure)
- AKI bao gồm 3 nguyên nhân chính: trước, tại và sau thận
- Thường gặp nhất là AKI trước thận: chẩn đoán sớm, điều trị tích cực, BN sẽ hồi phục
- HTOTC trải qua 4 giai đoạn: khởi phát, lan rộng, duy trì, hồi phục
- Tử vong và chi phí nằm viện tăng nếu chậm trễ chẩn đoán
Trang 6BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN MẠN
1 Điều trị thay thế thận
- Trên thế giới có trên 1,5 triệu người đang được điều trị
thay thế thận
- Số bn chạy TNT, TPPM, ghép thận ước đoán sẽ tăng gấp 2
lần trong 10 năm sau
- 80% bn được điều trị thay thế thận sống tại các nước đã
phát triển
- Tại Ấn độ, Pakistan, chỉ 10% số bn STM gđ cuối được điều
trị thay thế thận
- Tại Phi Châu, không có điều trị thay thế thận
2 Suy thận mạn giai đoạn cuối và điều trị thay thế thận
- Bệnh thận thường diễn tiến âm thầm đến giai đoạn cuối
(silent disease)
- Suy thận mạn giai đọan cuối ( nd stage Renal Disease) là
giai đọan nặng nhất của suy thận mạn, mà bn không thể
sống tiếp nếu không điều trị thay thế thận
- Không phải mọi bn suy thận mạn giai đọan cuối đều được
điều trị thay thế thận
- Tử vong của bn sau khi điều trị thay thế thận cao hơn
người bình thường
3 Bệnh thận mạn theo KDOQI & KDIGO:
- Chẩn đoán dựa vào những bất thường về cấu trúc và chức
năng thận xảy ra trong ít nhất 3 tháng, biểu hiện bằng
a Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm ĐLCT:
* Bất thường bệnh học mô thận (sinh thiết thận)
* Dấu chứng tổn thương thận
bất thường nước tiểu (tiểu đạm)
bất thường sinh hóa máu (HC ống thận)
bất thường về hình ảnh học
* bn ghép thận (T)
b Giảm ĐLCT < 60ml/ph/1,73 m2 da kéo dài trên 3 tháng
kèm hoặc không kèm tổn thương thận
K-DODI 2002, Kidney Disease Outcomes Quality Initiative
KDIGO 2003 :Kidney Disease Improving Global Outcome
4 Định nghĩa
CHRONIC RENAL FAILURE
* Giảm GFR
* Lâm sàng: thiếu máu, RL Ca-Phospho
CHRONIC RENAL INSUFFICIENCY
* Giảm GFR, tăng Creatinine HT, BUN
* Không có biểu hiện lâm sàng
LOST OF RENAL RESERVE
* GFR bình thường
* GFR giảm trong thai kỳ,ăn nhiều protein
HỘI CHỨNG URÉ HUYẾT CAO
Hội chứng LS và CLS: rối loạn chức năng các cơ quan gây ra
do suy thận mạn hoặc cấp
SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI (End Stage Renal Disease:
ESRD)
LS toàn phát
Không sống nếu không có biện pháp điều trị thay thế thận
(RRT: Renal Replacement Therapy)
Cứ mỗi 10 người sẽ có 1 người mắc bệnh thận mạn ở các
giai đọan khác nhau trên thế giới Bệnh thận mạn
không hiếm
5 Chiến lược toàn cầu
- Chẩn đoán sớm bệnh thận mạn trên đối tượng nguy cơ cao
- Làm sao chẩn đoán được 1 người có bệnh thận mạn?
- Biết được thận còn chức năng tốt hoặc không?
- Nếu không, xác minh sự giảm CN thận là mạn tính, không phải cấp tính?
- Bệnh thận mạn đang ở giai đoạn nào trong diễn tiến?
- Bệnh thận đang tiến triển nhanh hoặc chậm đến GĐ cuối?
- Có yếu tố nào đang thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh?
- Biện pháp nào làm chậm tốc độ tiển triển và phục hồi CN thận đã mất?
Créatinine HT (ước đoán ĐLCT hoặc ĐTL créatinine)
7 Tại sao cần chẩn đoán sớm bệnh thận?
Thận có khả năng dự trữ lớn, nên hiếm khi có triệu chứng lâm sàng
Một khi có triệu chứng lâm sàng thường đã trễ và trùng lắp các triệu chứng:
- Triệu chứng bệnh căn nguyên: THA, ĐTĐ
- Triệu chứng tại thận: tiểu máu, phù, đau hông lưng, tiểu khó, tiểu gắt
- Triệu chứng của suy thận mạn giai đọan cuối: thiếu máu, nhức đầu, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiểu ít, hơi thở có mùi uré, khó thở …
8 Chẩn đoán sớm bệnh thận mạn
Không chờ bệnh nhân đến khám vì bn chỉ đến khám khi bệnh
đã tiến triển Cần tầm soát bệnh thận trên những đối tượng có nguy cơ cao
bị bệnh thận để chẩn đóa bệnh thận Tầm soát ai? Đối tượng nguy cơ cao:
• Bn Đái tháo đường
• Bn tăng huyết áp
• Bn có tìền căn gia đình bệnh thận
9 Xét nghiệm tầm soát bệnh thận mạn
• Créatinine HT (ước đoán ĐLCT hoặc ĐTL créatinine)
• Tìm albumine niệu (mẫu NT bất kỳ)
o Tỷ lệ albumine niệu /créatinine niệu
• Cặn lắng NT hoặc XN giấy nhúng: Hồng cầu, bạch cầu
• Siêu âm khảo sát thận và hệ niệu
10 Thu thập nước tiểu & albumine niệu
- Lưu giữ nước tiểu Protein niệu 24h, Albumine niệu 24h
• Tiểu protein: protein >150mg/24h
• Tiểu albumine: > 30mg/24h
- Nước tiểu một thời điểm Protein niệu/Albumine niệu; Créatinine niệu/créatinine niệu
- Mẫu đầu tiên buổi sáng, mẫu bất kỳ:
• Tiểu protein: Protein/ Créatinne >200 mg/g
• Tiểu albumine: Albumine/ Créatinine > 30 mg/g
• Alb/créatinine: Nam >17mg/g, Nữ >25mg/g
Trang 711 Định lượng albumine niệu
Nữ <30
<3.0 Nam<2.0
Nữ <3.0 Micro-
Nữ 30-300
3-30 Nam 2-20
Nữ 3-30 Macro-
albumin
niệu >300 >200
>300 Nam>300 Nữ>200
>30 Nam>30 Nữ>20
12 ĐTL CREATININE ước đoán
Cockcroft Gault (1975)
Nếu là nữ nhân thêm 0,85
DTD= (cân nặng x chiều cao/3600)1/2
13 Đối tượng nguy cơ mắc bệnh thận mạn
- Đái tháo đường
• Bệnh nang thận ( thận đa nang) Bệnh thận
ghép • Thải ghép mạn
• Ngộ độc thuốc (ức chế calcineurin)
• Bệnh thận tái phát (bệnh cầu thận)
• Bệnh thận ghép
15 Phòng ngừa suy thận cấp trên bệnh suy thận mạn
Suy thận cấp là một trong các nguyên nhân thúc đẩy suy thận
tiến triển
Bn suy thận cấp trên nền suy thận mạn có thể mất vĩnh viễn
chức năng thận trong đợt STC Nguyên nhân:
• Giảm thể tích máu lưu thông
16 Yếu tố nguy cơ tim mạch trên BN suy thận mạn
Yếu tố nguy cơ kinh điển
• Tiền sử gia đình bệnh tim mạch
Yếu tố nguy cơ không kinh điển liên quan đến CKD (suy thận mạn)
• Bệnh căn nguyên CKD
• Giảm GFR
• Tiểu đạm
• Tăng họat tính hệ RAA
• Quá tải tuần hoàn
• Bất thường chuyển hóa Ca-Pho
• Rối lọan lipid máu
- Trên bn ĐTĐ, kiểm sóat tốt đường huyết ( HbA1C< 7g%)
- Nếu bn THA, kiểm soát tốt HA <130/80 mmHg nếu đạm niệu <1g/24h <125/75mmHg nếu đạm niệu >1g/24h
- Dùng thuốc UCMC hoặc UCTT
- Giảm Na <2,4g/ngày hoặc <6g NaCl/ngày Hạn chế đạm trong khẩu phần 0.6-0.8g/Kg/ngày,
- Giảm lipid máu: statin, LDL-C <100mg% or <70mg% trên
bn bệnh tim mạch
- Điều trị thiếu máu, Hb 11-12g/dL
- Giảm cân đến cân nặng lý tưởng
- Bỏ hút thuốc lá
- Theo dõi: HbA1c x 4l/năm, Screainine x 2/năm, MA x 2/năm, Lipid 1l/năm
Trang 8TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC TRÊN HỆ HÔ HẤP
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN BN NGHI NGỜ TÁC DỤNG PHỤ HÔ
HẤP DO THUỐC
100 thuốc có thể có tác dụng phụ trên hệ hô hấp
Chẩn đoán bằng phương pháp lọai trừ
Soi phế quản và sinh thiết xuyên phế quản
CÁC HỘI CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH PHỔI DO THUỐC
Bệnh phổi mô kẽ:
Bệnh mô kẽ bán cấp- mạn tính:
Bệnh phổi do tăng mẫn cảm:
Phù phổi không do tim: opiates, aspirin, amiodaron
Giảm thông khí phế nang:
Co thắt phế quản:
Lupus do thuốc:
Viêm tiểu PQ tắc nghẽn:
Xuất huyết phế nang:
Thâm nhiễm phổi tăng eosinophile:
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
1 THUỐC ĐỘC TẾ BÀO: (Bleomycin, )
a Bệnh sinh
- Bleomycin gây tổn thương phổi qua trung gian oxidant
- Sinh ra superoxide và các gốc hydroxyl gây tổn thương
DNA, peroxid hóa lipid, biến đổi STH và thoái biến PG,
tăng STH collagen ở phổi
- Vị trí tổn thương : TB phế nang Type I và TB nội mô mao
mạch phổi Sau sự phá hũy TB Type I tăng sinh và dị
sản TB Type II
- Xuất hiện các TB viêm: L, E, plasma cells viêm và tạo
cytokine (IL-1; IL-5; IL-6 ) gây tổn thương phổi, họat
hóa fibroblast, tăng sx & giảm thoái hóa collagen viêm
và xơ mô kẽ phổi
b Yếu tố nguy cơ
- Liều: nguy cơ độc liên quan đến sự tích tụ liều Nguy cơ
cao: tổng liều > 400 đv Có trường hợp 20 đv đã có tổn
thương phổi
- Oxy: góp phần như là độc tố trên BN đã dùng bleomycin
- Tia xạ: xạ trước, trong, sau Bleomycin > tăng nguy cơ
độc tính
- Suy thận > tăng nguy cơ T1/2 tăng khi Clcr < 35mL/P
- Tuổi: >70 t
- Sử dụng đồng thời độc tế bào khác: doxorubicin,
cyclophosphamide, vicristine, metrotrexate
c Lâm sàng
- Thường bán cấp và âm ĩ, xảy ra sau vài tuần – 6 tháng
điều trị Hiếm khi cấp với SHH cấp, hội chứng hô hấp: ho,
khó thở, rash ngay sau khi dùng thuốc do tăng mẫn cảm
- Khó thở , ho khan, sốt nhẹ Hiếm: đau ngực kiểu màng
phổi
- 20% BN không có triệu chứng
- Tỉ lệ tử vong 1-2%
- XQ: thâm nhiễm lưới hay nốt nhỏ chủ yếu 2 đáy, thường
bắt đầu ở góc sườn hoành Có thể gặp: thâm nhiễm phế
nang, đông đặc, tổn thương không đối xứng, nốt lớn
- CT scan: tốt hơn XQ đặc biệt những ca nghi ngờ trên LS và
CNHH nhưng XQ không có tổn thương
Điều trị: ngưng thuốc Corticoids dành cho BN có triệu
chứng LS:
• Viêm mô kẽ
• Tổn thương dạng kính mờ trên CTScan ngực
• Xơ hóa mô kẽ
2 THUỐC NHÓM ANKYL: Cyclophosphamide, chlorambucil, melphalan, ifosfamide
- Ít gây độc phổi nhất trong nhóm thuốc hóa trị
- Cyclophosphamide được chuyển hóa thành 2 chất có hoạt tính: phosphamide mustard và acrolein giảm kho dự trữ glutathione ở gan và làm tế bào dễ bị tổn thương do oxidant
- Cyclophosphamide cho vào KQ / màng bụng có thể gây tổn thương TB type II ở phổi gây viêm và xơ phổi tiến triển
- LS: thường âm ĩ với ho, khó thở tăng dần kèm theo sốt thường sau khi dùng thuốc (có thể từ 2 tuần – 13 năm) không có sự liên quan liều lượng và tổn thương phổi
- XQ: Tổn thương mô kẽ chủ yếu 2 đáy
3 THUỐC CHỐNG CHUYỂN HÓA: Metrotrexate, cytosine arabinoside, fludarabin, azathioprine
- Độc tính phổi # 7%, không liên quan liều mà là tần số sử dụng
- Cơ chế gây độc chưa rõ
- LS: ho sốt, khó thở, suy nhược và đau cơ xảy ra trong những tuần đầu sử dụng Rash da # 17%
- XQ: thâm nhiễm mô kẽ lan tỏa Đôi khi có TDMP 1 hay 2 bên hay nốt, hạch rốn phổi
- Tăng BC ái toan # 40%
4 NITROSOUREAS: carmustine (BCNU), lomostine (CCNU), semustine
- Tiêm BCNU trong ổ bụng có thể gây viêm mô hạt hay xơ hóa mô kẽ tiến triển kể cả khi ngưng thuốc
- BCNU gây ức chế glutathion reductase ở ĐTB phổi giảm dự trữ glutathion ở phổi Có sự tăng sinh và dị sản
TB type II, tăng sinh fobroblast và xơ phổi
- Độc tính liên quan tới liều Liều tích tụ > 1500mg/m2
tỉ lệ độc tính từ 39-50% Có trường hợp liều độc tính chỉ 240mg/m2 Dùng đồng thời cyclophosphamide hay tia
xạ tăng độc tính phổi
- Yếu tố nguy cơ: liều, thời gian dùng, TS bệnh phổi
- LS : xãy ra từ vài ngày – 17 năm sau hóa trị: thường âm ĩ
và không TC Đôi khi có SHH cấp: ho, suy nhuợc khó thở tăng dần
- XQ : thâm nhiễm kẽ 2 bên chủ yếu 2 đáy Đôi khi có tổn thương phế nang, TKMP
- Tiên lượng: kém.Tỉ lệ chết tới 90%
2/ Ho tăng và thâm nhiễm phổi nặng hơn trên nhóm BN nầy thường cho là suy tim hơn là ngộ độc thuốc
3/ Những thuốc tối cần thiết cho sinh mạng bệnh nhân
Trang 9không thể ngưng ngay vì tác dụng phụ trên phổi Cần thêm 1
thuốc thay thế trước khi ngưng thuốc gây độc
AMIODARON
- Thuốc trị RLN Gây tác dụng độc trên phổi, mắt, da, gan,
tuyến giáp TD độc ở phổi # 5% (10-20% trong số nầy tử
vong)
- Cơ chế gây độc: do tan trong lipid nên tập trung ở màng
TB nhất là ở phổi, da và gan; có thể tích phân bố cao và
bán hủy kéo dài 30-60 ngày Cơ chế có lẽ do tích tụ
phospholipid ở tế bào và gây tổn thương tế bào trực tiếp
- Yếu tố nguy cơ ngộ độc: liều > 400mg/ngày Có thể xảy ra
độc phổi với liều thấp hơn
- LS: gây viêm phế nang/xơ hóa bán cấp-mạn tính: ho, khó
thở, sụt cân kết hợp viêm mô kẽ trên XQ
- Dạng cấp tính (1/3) với sốt, ho, đau ngực kèm thâm
nhiễm phế nang- mô kẽ trên XQ 1 số ít gây phù phổi
không do tim
- CLS: tăng VS, tăng BC Hiếm có tăng Eosinophil
- XQ: thâm nhiễm mô kẽ, phế nang – mô kẽ, thâm nhiễm
phế nang lan tỏa Đôi khi có TDMP, nốt đơn độc, thâm
nhiễm thùy hay phân thùy
ỨC CHẾ MEN CHUYỂN : (ACEi)
- Tác dụng phụ chủ yếu là ho khan kéo dài (5-15%) bắt đầu
1-2 tháng sau khi dùng thuốc Khi ngưng thuốc hết ho
sau 1-2 tuần Phù TK-MM (phù ở da, môi, lưỡi, đường hô
hấp trên đáp ứng với epinephrine và corticoids) Trường
hợp nặng có thể gây tắc đường hô hấp SHH
- Cơ chế: ức chế chuyển hóa các neuropeptides và
bradykinin
- Điều trị: ngưng thuốc
THUỐC ỨC CHẾ BÊTA – ADRENERGIC RECEPTOR
- Thường gây co thắt PQ trên BN hen hay COPD CCĐ trên
BN nầy
2 THUỐC DÙNG TRONG NHÃN KHOA
- Các thuốc ức chế beta thường được sử dụng trong điều trị
glaucoma bằng cách nhỏ tại chỗ cũng có thể gây co thắt
PQ trên BN hen và COPD CCĐ
3 KHÁNG SINH
a Bệnh phổi tăng mẫn cảm do kháng sinh
- h/c PIE (pulmonary infiltrates with eosinophilia) là phản
ứng đặc ứng (idiosyncratic reaction)
- Bệnh cảnh thường nhất của hội chứng nầy là h/c Loeffler
- KS β-lactam và sulfa thường kết hợp với phản ứng lọai
nầy
- Các thuốc khác: quinolone, tetra, erythromycine,
nitrofuratoin, INH, ETH, PAS
- LS: khó thở, ho, sốt và tăng E/máu Bệnh kéo dài 1-4 tuần,
BN không thay đổi tổng trạng và hồi phục khi ngưng
- Tỉ lệ không rõ nhưng ít hơn hydralazin và procainamid
- LS: sốt , thiếu máu , đau khớp, viêm khớp TDMP, TDMT
cũng thường gặp Hiếm gặp tổn thương nhu mô phổi,
thận, thần kinh trung ương
- Ngưng INH bệnh hồi phục nhanh Đáp ứng tốt với corticoids
c Giảm thông khí phế nang do kháng sinh
- KS gây giảm thông khí phế nang và kích họat suy hô hấp tăng CO2 do ức chế TK-cơ
- Có 4 bối cảnh LS : 1./ BN có RL hô hấp sau mổ hay gây mê làm BN không thể rút NKQ sau mổ
2./ BN có nhược cơ không phát hiện trước và bộc lộ nhược
cơ do KS ức chế TK-cơ
3./ BN đã có nhược cơ trước và KS làm nặng thêm 4./ Suy hô hấp cấp, trong 1 số ít trường hợp, là 1 phần của
“h/c giống nhược cơ” ở người bình thường
d Aminosides là KS thường nhất gây ức chế TK – cơ
- TD độc tính tăng khi BN suy thận hay dùng đồng thời những thuốc ức chế TK-cơ khác Polimyxins, tetra, ampi, quinolones hiếm gặp hơn
- Cơ chế: do giảm acetylcholine (TD trước synap) và ức chế
TD của acetylcholine trên thụ thể (TD sau synap)
- Điều trị: Chủ yếu là nâng đỡ: NKQ , thở máy khi cần Đôi khi cần thuốc ức chế cholinesterase như neostigmine , pyridostigmine nhất là những cơn nhược cơ do thuốc Calcium IV có thể có lợi
4 THUỐC CHÔNG ĐỘNG KINH : Diphenylhydantoin (DPH) Gây độc phổi dưới nhiều dạng:
- Bất thường sinh lý không TC: hạn chế thông khí, giảm nhẹ DLCO
- H/c tăng mẫn cảm DPH: nặng , đe dọa tính mạng Xảy ra trong vòng 1 tháng khi dùng thuốc: sốt, nổi hạch, rash
da, tăng E Bn có thể bị viêm gan, suy thận cấp, viêm cơ, VMN vô trùng TC phổi: khò khè, khó thở, tổn thương mô
kẽ +/- phế nang / XQ Bn có thể SHH
- Viêm phổi mô kẽ tăng TB L: BN có thể không sốt hay tăng
E Thuyên giảm sau ngưng thuốc nhưng bất thường CN phổi có thể kéo dài
- H/C giả lymphoma (pseudolymphoma): có thể biểu hiện riêng lẽ nhưng cũng có thể kết hợp với h/c tăng mẫn cảm: sốt , rash, gan lách hạch to Thuyên giảm khi ngưng thuốc hay corticoids
5 THUỐC KHÁNG VIÊM
a Salicylates
- Hen do aspirin: 5% Bn hen nhạy cảm aspirin Bn hen có polyp mũi, viêm xoang mãn tỉ lệ nhạy cảm 30% TC thường xảy ra 30p-2giờ sau uống thuốc Ngoài triệu chứng hô hấp Bn có thể đỏ bừng mặt, chảy mũi, phù mạch và t/c tiêu hóa
- Cơ chế: ức chế cyclooxygenase cản trở chuyển hóa arachidonic acid thành prostaglandin Arachidonic acid theo con đường 5 –lipooxygenase tăng sx
- Điều trị: thở máy, lợi tiểu kiềm làm giảm salicylates tự do bằng cách tăng thải và tăng gắn nó với albumin
Trang 10b Kháng viêm non-steroides: (NSAIDs)
H/C PIE do NAIDs:
- Tất cả thuốc đều có thể gây h/c nầy Không có yếu tố nguy
cơ hay điều kiện thuận lợi Có phản ứng chéo giữa các
thuốc
- TC: sau 1 tuần - 3 năm sử dụng: ho, khó thở, đau ngực và
nổi rash, kèm tăng E, VS, thâm nhiễm mô kẽ 2 bên (thâm
nhiễm phế nang từng đám, TDMP, hạch rốn phổi, thâm
nhiễm ngọai biên ít gặp hơn)
- Triệu chứng và XQ hồi phục nhanh sau ngưng thuốc hay
corticoids 1 số BN > ARDS, suy đa cơ quan
- Các thuốc kháng viêm khác : metrotrexate, vàng,
penicillamine
CÁC HỘI CHỨNG LÂM SÀNG KẾT HỢP VỚI ĐỘC TÍNH
PHỔI DO THUỐC
1 BỆNH PHỔI MÔ KẼ
- Viêm phế nang/ xơ phổi mạn tính: Amiodaron, vàng,
nitrofurantoin, metrotrexate, mexiletine, penicillamine,
tocainamide
- Bệnh phổi tăng mẫn cảm:beta-lactam & sulfa,
nitrofurantoin, metrotrexate, NSAIDs, penicillamine
2 PHÙ PHỔI KHÔNG DO TIM
- Amiodaron, aspirin & NSAIDs, an thần gây nghiện , thuốc
điều trị sản khoa (terbutaline, isoxuprine, ritodrine)
3 GIẢM THÔNG KHÍ PHẾ NANG
- Aminosides, polymixins, an thần – gây nghiện
4 CO THẮT PHẾ QUẢN
- Adenosine, aspirin & NSAIDs, ức chế bêta, sotalol
5 SLE DO THUỐC
- Hydralazin, isoniazid, procainamide, quinidine
6 VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN TẮC NGHẼN
- Vàng , penicillamine
7 XUẤT HUYẾT PHẾ NANG
- Cocaine, penicillamine
8 THÂM NHIỄM PHỔI TĂNG EOSINOPHILE
- KS beta-lactam, sulfa, quinolone, tetra, nitrofurantoin,
kháng lao (INH, ETH, PAS), NSAIDs
9 HO
- Ức chế men chuyển
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH
1 Tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc đúng
- Phản ứng thuốc: nguyên nhân tử vong thứ 4-6/nguyên nhân tử vong thường gặp nhất ở Mỹ
- Chiếm 2-3% tất cả trường hợp nhập viện
- Tỉ lệ hiện hành của bệnh tim
- Sự sử dụng ↑ của không chỉ những điều trị can thiệp cấp
mà còn những điều trị phòng ngừa dài hạn
→ thuốc tim mạch có vai trò ưu thế trong phí tổn điều trị: 20% của tất cả phí tổn thuốc
- Sự gia tăng thành công trong điều trị bệnh tim
→BS TM đang phải đối mặt với những BN nhận nhiều loại thuốc, có thể gây khó chịu cho BN từ những tác dụng phụ của thuốc
2 Tác dụng phụ của thuốc
Lợi ích và nguy cơ:
- Không có thuốc nào đặc hiệu hoàn toàn
- Thuốc có 2 hiệu quả:
+ Hiệu quả điều trị mong ước + Hiệu quả thứ phát: bất lợi (tác dụng phụ) Dùng thuốc điều trị bệnh: lợi ích > nguy cơ
- Digoxin:
+ giúp tăng co bóp trong suy tim + có thể tăng tử vong (có khả năng do loạn nhịp do thuốc gây ra)
- Tác dụng phụ của thuốc: hiệu quả thứ phát, bất lợi, không mong muốn, xảy ra trong khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh
- Do sự phát triển trực tiếp của tác động dược lý của thuốc vượt quá hiệu quả mong đợi
+ Giảm HA quá mức/dùng thuốc HA + Xuất huyết do sử dụng quá liều thuốc kháng đông (Heparin)
- Hiệu quả thứ phát không mong muốn, xảy ra ngoài hiệu quả điều trị được mong đợi của 1 thuốc, có thể phát triển như là kết quả của tác động dược lý không được nhận biết trong thời kỳ phát triển và sử dụng đầu tiên trên BN Tác dụng phụ ngoài hiệu quả điều trị được mong đợi của 1 thuốc:
- Ly gải cơ vân với thuốc Ức chế men HMG-CoA (Statin)
- Tác dụng phụ thường gặp của điều trị ung thư gồm: mệt, buồn nôn, ói, rụng tóc, giảm số lượng tế bào máu…
- Tác dụng phụ của thuốc cũng có thể xảy ra khi dùng 1 thuốc nào đó kết hợp với 1 thuốc hay 1 chất khác, đó có thể là 1 thuốc trong toa, thảo dược, thức ăn hay thức uống
VD: Paul B Watkins of the University of North Carolina: Dùng 1 liều chuẩn của Plendil + nước bưởi, nước cam chua hay nước cam thường
+ Cả 2 loại nước bưởi và nước cam chua làm tăng nồng độ Plendil trong máu, như thể người ta nhận 1 liều cao hơn (hạ thấp nồng độ 1 men biến dưỡng thuốc CYP P450 3A4 trong ruột non) [ chất dihydroxybergamottin]
+ Nước cam thường thì không có ảnh hưởng này
- Một số thuốc có thể tốt hay có hại cho 1 BN tùy thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Liều thuốc sử dụng + Tuổi
+ Cấu tạo di truyền + Bệnh lý trước đó + Những thuốc khác dùng phối hợp
- Tác dụng phụ có thể khác nhau trên từng cá nhân tùy
Trang 11- Mức độ tác dụng phụ: nhẹ → đe dọa cuộc sống → không
tuân thủ điều trị → hạn chế hiệu quả điều trị
- Thời gian xuất hiện:
- Diễn tả quá trình chuyển giao thuốc đến phân tử đích và
mang thuốc đi khỏi phân tử đích
- Quá trình hấp thu, phân bố, biến dưỡng và bài tiết (sự
phân bố thuốc)
- Những kỹ thuật mạnh để phân tích s75 phân bố thuốc đã
được phát triện và tạo ra những nguyên tắc có thể được
sử dụng để điều chỉnh liều thuốc nhằm gia tăng khả năng
của hiệu quả có lợi và giảm tối thiểu độc tính
ii Dưọc lực học (Pharmacodynamic)
- Nghiên cứu định lượng hiệu quả của thuốc trên cơ thể,
diễn tả tương tác giữa 1 thuốc và mô đích của nó sinh ra
hiệu quả ở mức độ phân tử, mức độ tế bào, toàn cơ quan
Biến đổi môi trường sinh học
• Sự tương tác giữa thuốc và phân tử đích của nó
xảy ra trong 1 môi trường sinh học phức tạp =>
sự biến đổi trong môi trường (thường là kết
quả của bệnh) có thể ảnh hưởng đến mức độ
thuốc => hiệu quả mong ước hay không mong
- Phản ứng phụ trên mục tiêu (On – target adverse effect)
- Phản ứng phụ ngoài mục tiêu (Off – target adverse effect)
- Sinh ra chất biến dưỡng có hại
- Sinh ra những đáp ứng miễn dịch có hại
- Phản ứng đặc dị (idiosyncratic response)
i Phản ứng phụ trên mục tiêu
- Kết quả của sự gắn thuốc với thụ thể mong muốn của nó
nhưng ở 1 nồng độ không thích hợp với dược động học
dưới mức lý tưởng
- Kết quả của sự gắn thuốc trong những mô không đúng =>
dẫn đến sự gia tăng nồng độ thuốc hiệu quả và như vậy
dẫn đến sự gia tăng đáp ứng sinh học
- Sai lầm liều do thay đổi dược động học của thuốc trong
bệnh gan hay thận hay do tương tác với thuốc khác
Bệnh nhân => nên giảm liều Digoxin, Dofetilide,
Procainamide, và Sotalol – những thuốc được thải chủ yếu bằng bài tiết ở thận – để tránh tác dụng phụ
Nồng độ Digoxin tăng khi dùng đồng thời : Verapamine, Diltiazem, Erythromycine,
Cyclosporine
- Sai lầm liều cũng do thay đổi về dược lực học của sự tương tác giữa thụ thể và thuốc làm thay đổi đáp ứng dược lý (thay đổi số thụ thể)
- Thuốc chống dị ứng Diphenhydramine hydrochloride:
Ức chế thụ thể H1 làm giảm nồng độ histamin trong bệnh dị ứng
Xuyên hàng rào máu não để ức chế thụ thể H1 trong hệ TKTW gây buồn ngủ => sản xuất thuốc ức
chế thụ thể H1 thế hệ 2 không buồn ngủ
- Thuốc ức chế men hydroxy methyl glutanyl coenzyme A (HMG – CoA) reductase làm giảm cholesterol máu Mô mục tiêu là gan, nhưng độc tính có thể xảy ra trên cơ: ly
giải cơ vân và viêm cơ
ii Phản ứng phụ ngoài mục tiêu
- Do thuốc gắn với 1 mục tiêu hay 1 thụ thể nó không mong
- Thuốc ức chế giao cảm β thường nhắm vào β1 để kiểm soát nhịp tim, giảm nhu cầu Oxy cơ tim trong bệnh lý đau ngực và suy tim
- Một số thưốc ức chế β1 không chọn lọc có thể ức chế thụ thể β2 và do đó chống chỉ định trong suyễn do làm co
thắt phế quản
4 Vị trí ảnh hưởng của tác dụng phụ của thuốc
- Trên hệ tim mạch
- Trên hệ hô hấp
- Trên hệ tiêu hóa
- Trên hệ tiết niệu
- Trên hệ tạo máu
Chức năng tạo nhịp: thuốc có thể ức chế nút xoang làm
giảm nhịp tim hoặc ảnh hưởng lên hệ thần kinh giao cảm, kích thích tăng nhịp tim hoặc giảm nhịp tim
Trang 12- Thuốc kích thích phế vị làm chậm nhịp tim và giảm
phóng thích giao cảm: digitalis
- Thuốc ức chế nút xoang: ức chế β, nonhydropyridine
(verapamil, diltiazem), adenosin
Chức năng dẫn truyền: ảnh hưởng lên hệ dẫn truyền nhĩ
thất làm rối loạn dẫn truyền
- Block nút nhĩ thất: amiodaron, sotalol, ibutilide,
adenosin, ức chế Ca nonhydropyridine, digoxin, ức chế β
- Sinh loạn nhịp:
QT kéo dài xoắn đỉnh: thuốc nhóm Ia
(quinidin, procainamid, disopyramide), thuốc
nhóm III (dofetilide, ibutilide, sotalol)
Nhanh thất: dofetilid
Ngoại tâm thu thất: digoxin
Chức năng vận mạch của mạch máu:
- Thuốc gây co mạch ngoại biên: ức chế β
- Thuốc gây giãn mạch: ức chế Ca nhóm
dihydropyridin, nitrat
6 Biện pháp hạn chế tác dụng phụ
- BS cần biết tất cả các thuốc bệnh nhân đang sử dụng
điều trị bệnh khác để tránh tương tác thuốc bất lợi
- BS cần đánh giá toàn trạng của bệnh nhân, bệnh lý
của các cơ quan vì rối loạn chức năng một số cơ quan có
thể dễ gây tác dụng phụ
- Nhắc nhở bệnh nhân các loại thức ăn, nước uống có
tương tác bất lợi với thuốc đang dùng
- Nhà sản xuất thuốc được yêu cầu liệt kê tất cả tác
dụng phụ được biết của các sản phẩm của họ
- Khi các tác dụng phụ của thuốc cần thiết là nghiêm
trọng, 1 số biện pháp được áp dụng cho bệnh nhân:
Thêm một thuốc thứ 2 để giảm tác dụng
phụ
Hiệu chỉnh liều
Thay đổi lối sống và chế độ ăn
- Bệnh thận nên giảm liều digoxin, dofetilide,
procainamid, sotalol – những thuốc được thải chủ yếu
bằng bài tiết ở thận
- Suy thận làm giảm sự gắn kết với protein của một số
thuốc (phenyltoin) trong trường hợp này một giá trị
nồng độ thuốc toàn phần trong ranh giới điều trị có thể
thực sự biểu hiện một giá trị độc của những thuốc không
được gắn kết
- Khi tác dụng phụ là nghiêm trọng, chế độ điều trị
thích hợp nhất là bắt đầu với liều thấp và tái đánh giá sự
cần thiết để tăng liều thuốc khi đã đạt được hiệu quả
thuốc ở tình trạng ổn định
- Bệnh nhân phải tuân thủ đúng chế độ điều trị theo
toa
- Báo với BS những triệu chứng lạ khi sử dụng thuốc
hoặc đến bệnh viện để theo dõi và điều trị
HỘI CHỨNG THẬN HƯ
1 Định nghĩa HCTH
- HCTH là hội chứng đặc trưng của bệnh cầu thận biểu hiện bởi tiểu đạm lượng nhiều trên 3,5g/1,73m 2
da trong 24h, giảm albumin máu, phù và tăng lipid máu
- HCTH thuần túy: không kèm tiểu máu, tăng HA và suy thận
- HCTH không thuần túy: nếu có kèm theo ít nhất 1 trong 3 triệu chứng trên
2 Kể tên các nguyên nhân của HCTH Nguyên nhân: hội chứng thận hư gây ra bởi nhiều nguyên
nhân khác nhau làm tổn thương màng đáy cầu thận
a nguyên phát: chiếm 90%, mô tả bằng tổn thương cơ học
- bệnh sang thương tối thiểu
- xơ hóa cầu thận khu trú từng vùng
- bệnh cầu thận màng
- viêm cầu thận màng tăng sinh Chỉ chuẩn đoán nguyên nhân nguyên phát sau khi đã loại trừ nguyên nhân thứ phát
b thứ phát:
- Do thuốc: Captopril, kháng viêm NSAID, lithium,
IF-α, clopropamid, rifampicin, thuốc cản quang…
- Dị ứng phấn hoa, côn trùng đốt, rắn cắn, sau chích ngừa
- Nhiễm trùng
- Nhiễm vi trùng: viêm cầu thận nhiễm liên cầu trùng, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, giang mai, phong, lao, nhiễm Mycoplasma…
- Nhiễm virut: viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, hespes zoster, Epstein-Bar virut, cytomegalovirut…
- nhiễm ký sinh trùng: sốt rét, Toxoplasma, Schitosomiasis
- Bệnh hệ thống: Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh tao keo, viêm da cơ tự miễn, viêm khớp dạng thấp…
- Ung thư Hội chứng thận hư có thể xảy ra một năm trước khi có triệu chứng lâm sàng của ung thư
Bướu đặc (carcinoma và sarcoma) như ung thư phổi, đại tràng, dạ dày, vú, phổi, cổ tử cung, buồng trứng, thận, tuyến giáp, melanoma,
pheochromocytoma, tuyến thượng thận, tiền liệt tuyến, hầu họng
Ung thư máu và Lymphoma như bệnh Hodgkin, bạch cầu mãn dòng Lympho, u đa tủy, thải ghép sau ghép tủy…
- Bệnh di truyền và chuyển hóa: đái tháo đường, nhược giáp, thoái biến dạng bột, hội chứng Alport, hội chứng thận hư bệnh sinh…
- Các nguyên nhân khác: liên quan thai kỳ (tiền sản giật), xơ hóa thận ác tính hay tiến triển, tăng áp động mạch thận, hẹp động mạch thận, thải ghép…
3 Trình bày tiêu chuẩn lâm sàng và cận lân sàng để xác định chẩn đoán HCTH
- trường hợp nặng hơn phù có thể toàn thân gây tràn
Trang 13dịch đa màng (tràn dịch màng phổi, màng tim, màng
bụng) làm bệnh nhân khó thở
2/ Tiểu ít, nước tiểu nhiều bọt do chứa đạm
3/ Tiểu máu, THA: ít gặp Nếu có thường là hội chứng thận
hư không thuần túy
4/ Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chán ăn
Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG
Các xét nghiệm thường qui khi chuần đoán hội chứng thận
hư gồm:
a Xét nghiệm nước tiểu
- Tổng phân tích nước tiểu bằng que nhúng dipstick
Tiểu đạm nặng, thường lớn hơn 300-500mg/L Có thể
kèm tiểu máu, tiểu bạch cầu trong hội chứng thận hư
không thuần túy Có thể gây tiểu glucose nếu tổn thương
ống thận mô kẽ kèm theo (gặp trong xơ hóa cầu thận,
lupus ban đỏ)
- Cặn lắng nước tiểu: có gặp trụ hồng cầu, hạt mỡ, thể
mỡ, tinh thể cholesterol, trụ hyalin
- Điện di đạm niệu, để xác định tiểu đạm chọn lọc hay
không, tiểu đạm chọn lọc khi có trên 80% albumin
b Xét nghiệm máu
- Đạm máu giảm < 60g/L Albumin máu giảm <30g/L
- Điện di đạm máu: α-2-globulin tăng 12% β-globulin
tăng, β-globulin giảm hay bình thường
- Tăng lipid máu: lipid máu, cholesterol toàn phần và
LDL-cholesterol tăng HDL-cholesterol giảm hay không
đổi, Triglycerid và VLDL có thể tăng
- Chức năng thận: thường bình thường trong thời gian
đầu BUN, creatinin máu có thể tăng do suy thận chức
năng Khi BN bớt phù, BUN, creatinin có thể trở về bình
thường
Các xét nghiệm tiền lâm sàng đặc biệt
- Kháng thể kháng nhân (ANA), kháng thể kháng DNA
chuỗi đuôi (anti-double stranded- DNA antibody) trong
Lupus ban đỏ
- Antistreptolysin (ASO), anti-DANse B trong viêm cầu
thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng biểu hiện lâm sàng HC
thận hư
- Huyết thanh chuẩn đoán viêm gan siêu vi B, C
(HbsAg, anti-HCV)
- Kháng thể HIV trong bệnh thận do Bn HIV là đối
tượng nguy cơ cao
- Siêu âm thận: bệnh nhân được siêu âm để đánh giá
những bất thường giải phẫu như thận đa nang, nang
thận, khối u và kích thước thận
4 Trình bày biến chứng của HCTH
a Biến chứng cấp
- Suy thận cấp do thiếu máu đến thận
- Tắc mạch: do một trong những protein bị lọc qua
cầu thận có protein antiprothrombin III có vai trò trong
chống đông máu, nên dễ hình thành cục máu đông trong
lòng mạch gây tắc mạch, nếu tắc ở động mạch gây thiếu
máu cơ quan dẫn đến hoại tử mô, tắc tĩnh mạch chi dưới
gây phù không đều, tím tái ở 2 chi dưới, tắc tĩnh mạch
phổi gây suy hô hấp…
- Biến chứng nhiễm trùng: tất cả các dạng nhiễm
trùng, nhiễm siêu vi, lưu ý viêm mô tế bào và viêm phúc
mạc nguyên phát
b Biến chứng mãn
- Tim mạch: tăng huyết áp, xơ vữa động mạch
- Suy thận mãn
- Suy dinh dưỡng
- Các rối loạn chuyển hóa khác: giảm canxi máu, thiếu máu thiếu sắt (do protein vận chuyển sắt và canxi bị mất qua nước tiểu)
5 Trình bày nguyên tắc điều trị HCTH
a Điều trị triệu chứng và biến chứng Trị phù và giảm đạm niệu
- Tiết chế muối: < 6g/ngày và tiết chế nước nhập
- Tiết chế đạm: 0.8g/kg/ngày + lượng đạm mất qua nước tiểu
- Hạn chế vận động nặng
- Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thụ thể angiotensin II
- Kiểm soát huyết áp đạt hiệu quả tối ưu
- Dùng thuốc lợi tiểu
- Truyền albumin khi đề kháng lợi tiểu hoặc phù nhiều
Điều trị giảm lipid máu: statin (thông thường triệu chứng này sẽ tự hết sau khi hồi phục)
Điều trị tăng đông máu bằng thuốc kháng đông
b Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát (cần quan tâm
đến tác dụng phụ)
Corticoid: HC Cushing, THA, tăng đường huyết, tăng nhiễm
trùng, suy tuyến thượng thận, loãng xương, hoại tử vô trùng đầu xương đùi…
Ức chế miễn dịch:
- Nhóm Alkyl: Cyclophosphamide, Chlorambucil: ức
chế tủy gây giảm bạch cầu, nhiễm trùng nặng, suy tuyến sinh dục, gây ung thư…
- Nhóm chuyển hóa: Azathiopril, Mycophenolate
mofofetil: ức chế tủy gây giảm bạch cầu, tăng nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa…
- Nhóm Anti-calcineurine: Cyclosporin, Tacrolimus:
suy thận cấp do co tiểu động mạch vào, tăng huyết áp, tăng cholesterol, xơ hóa OTMK gây suy thận mãn, tương tác thuốc…
Trang 14TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC TRÊN HỆ TIẾT NIỆU
1 Kể tên các nhóm thuốc gây độc thận và trình bày cơ
chế tác dụng
Giảm tưới máu thận
gây suy thận chức năng AINS*, IEC**, ARA2***, ciclosporine, tacrolimus
Tác dụng độc trực tiếp lên
ống thận Aminosides, thuốc cản quang, cisplatine,
ifosfamide, ciclosporine, tacrolimus, dextran, immunoglobulines IV Tác dụng độc gián tiếp lên
thận mô kẽ Lithium, tenofovir
Cơ chế miễn dịch dị ứng
(HTOT cấp) AINS, Béta Lactam, Rifampicine, Cimétidine,
ciprofloxacine, lợi tiểu, allopurinol
Xơ hóa sau phúc mạc Ergotamine, Ức chế Béta
Một lọai thuốc có thể gây độc lên thận cùng lúc nhiều cơ chế
- AINS: gây tổn thương chức năng (suy thận chức
năng, ứ muối và nước)
viêm OT-MK cơ chế miễn dịch dị ứng
viêm cầu thận vừa gây độc tính cấp vừa gây độc tính
mãn trên hệ niệu
- Ciclosporine: gây tổn thương chức năng do giảm
tưới máu thận
gây viêm ống thận mô kẽ mãn
Tổn thương ống thận mô kẽ có 2 lọai:
- Tổn thương độc trực tiếp, thường gặp, phụ thuộc
liều, có thể phòng ngừa bằng cách cho liều thích hợp và
theo dõi sát tác dụng phụ
- Tổn thương miễn dịch dị ứng, không phụ thuộc liều,
có thể xảy ra ngay lần đầu tiên tiếp xúc với thuốc
Thường đi kèm phát ban, đau khớp, tăng Eosinophile, tăng
- Thường gặp, phụ thuộc liều
- yếu tố nguy cơ
- diễn tiến thiểu niệu sau vài ngày, vài tuần
- Tiên lượng tùy thuộc biến chứng suy thận cấp, di chứng suy thận mãn, bệnh đi kèm
Viêm ống thận mô kẽ do miễn dịch dị ứng
- Tiền căn dị ứng thuốc
- Triệu chứng ngoài thận (ngứa, phát ban, đau khớp, tăng men gan, tăng Eosinophile)
- Triệu chứng tại thận (Tăng nhanh Creatinine, Protéine niệu < 1g/L, tiểu BC Eo, tiểu máu có thể gặp
- Trường hợp nặng có thể để lại di chứng: xơ hóa mô
kẽ, teo ống thận và suy thận mãn
• Các thuốc gây viêm ống thận mô kẽ cấp
Kháng sinh: beta-lactam, cephalosporin, rifampicin, sulfamid, quinolones
Thuốc khác: AINS, allopurinol, kháng tiết, kháng histamine H2, ức chế bơm proton, lợi tiểu, anti-vitaminK
SUY THẬN MÃN
- Tăng Creatinine dần dần đi kèm TPTNT gần như bình thường
- Bệnh thận mãn do Lithium: Tổn thương ống thận (ĐTĐ do thận mất khả năng cô đặc và pha loãng NT)
- Bệnh thận do thuốc giảm đau:
Thuốc: phénacétine, aspirine, paracétamol, AINS… dùng phối hợp hoặc liều cao, kéo dài
Diễn tiến bằng những đợt hoại tử nhú thận (đau quặn thận, tiểu máu đại thể), đôi khi không
có triệu chứng
- Ức chế Calcineurine (Ciclosporine và Tacrolimus)
Dùng kéo dài
Xơ hóa mô kẽ, teo ống thận
Các thuốc gây độc thận mãn: lithium, ciclosporin A,
tacrolimus, thuốc giảm đau, ciplastin, kháng virus (foscarnet,
cidofovir, tenofovir) CÁC TỔN THƯƠNG KHÁC Tổn thương cầu thận
- HCTH với sang thương tối thiểu (AINS, Interferon)
- Bệnh cầu thận màng (D-Pénicillamine, AINS)
Xơ hóa sau phúc mạc
Dùng Ức chế Béta liều cao kéo dài, Ergotamine, bromocriptine
- Ở các BN có nguy cơ, chỉ sử dụng các thuốc gây độc cho thận khi thật cần thiết, theo dõi chặt chẽ và dùng trong thời gian ngắn nhất
- Khi dùng thuốc có tác dụng độc trên ống thận, lưu ý tránh để thiếu nước
- Không nên phối hợp nhiều thuốc độc thận cùng lúc
- Điều chỉnh liều theo chức năng thận, đối với các thuốc thải qua thận, theo dõi nồng độ thuốc
Trang 15Theo dõi những dấu chỉ điểm cho thấy ảnh hưởng lên thận:
Créatinine, Độ thanh lọc cầu thận ước đoán đối với những
thuốc gây suy thận, Đạm niệu đối với thuốc gây bệnh cầu
thận
3 Trình bày nguyên tắc phòng ngừa tổn thương thận do
thuốc
- Ở các BN có nguy cơ, chỉ sử dụng các thuốc gây độc
cho thận khi thật cần thiết, theo dõi chặt chẽ và dùng
trong thời gian ngắn nhất
- Khi dùng thuốc có tác dụng độc trên ống thận, lưu ý
tránh để thiếu nước
- Không nên phối hợp nhiều thuốc độc thận cùng lúc
- Điều chỉnh liều theo chức năng thận, đối với các
thuốc thải qua thận, theo dõi nồng độ thuốc
- Theo dõi những dấu chỉ điểm cho thấy ảnh hưởng
lên thận: Créatinine, Độ thanh lọc cầu thận ước đóan đối
với những thuốc gây suy thận, Đạm niệu đối với thuốc
gây bệnh cầu thận
4 Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có
bệnh thận mãn
THAY ĐỔI DƯỢC ĐỘNG HỌC Ở BN BỊ SUY THẬN MÃN
- Đối với những thuốc bài tiết qua thận, có hiện tượng
tích lũy thuốc
- Tác dụng độc của thuốc ngoài thận
- Những biến chứng của STM có thể làm thay đổi
dược động học của thuốc
Rối lọan hấp thu ở ruột, rối lọan tiêu hóa
Thay đổi pH
Resine hấp phụ K, P gây ngăn cản hấp thu
thuốc
Thay đổi phân bố thuốc ở BN thay đổi tình
trạng nước điện giải
- Tác dụng độc của thuốc ngoài thận
Điếc do quá liều aminoside
Rối lọan nhịp do Digitalis
Hội chứng ngoại tháp ở những thuốc chống
nôn như Primperan, Volgalene
SỬ DỤNG THUỐC Ở BN BỊ SUY THẬN MÃN
- Ưu tiên sử dụng thuốc không thải qua thận
- Nếu cần dùng thuốc thải qua thận thì phải chỉnh liều
theo chức năng thận
- Đo nồng độ thuốc huyết thanh
- Không được sử dụng lợi tiểu giữ Kali ở BN suy thận
nặng có ClCr < 30mL/phút
- Nếu BN đã lọc thận thì cần phải quan tâm thuốc có
được lọc qua màng không
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC TRÊN HỆ TẠO MÁU
Kể tên các tác dụng phụ của thuốc trên hệ tạo máu
1 Thiếu máu đại nguyên bào
2 Tán huyết: tán huyết nội mạch + tán huyết nội mô
3 Giảm bạch cầu hạt
4 Tăng bạch cầu ái toan
5 Hạch to
6 Rối loạn đông máu
7 Giảm tiểu cầu
Trang 16ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Đái tháo đường là gì:
- Bệnh mãn tính
- Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid
- Tăng đường huyết
- Do thiếu Insulin hay giảm tác dụng của Insulin hoặc
do cả 2
- Có biến chứng cấp tính hay mãn tính
2 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type 1:
- Ở trẻ em và thanh niên
- Quá trình tự miễn dịch làm phá hủy tế bào beta tụy
gây giảm tiết Insulin nên tăng đường huyết
- 90% ĐTĐ type 1 mới chẩn đoán có anti GAD (+),
kháng thể kháng tiểu đảo tụy (+)
3 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type 2:
- Rối loạn chức năng tế bào beta: giảm sản xuất
Insulin
- Đề kháng Insulin: giảm thu nạp Glucose, tăng sản
xuất Glucose từ gan
- Tính nhạy cảm di truyền, lối sống ít vận động
4 Yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ type 2:
- Mập phì, mập phì dạng nam
- Tăng huyết áp
- Rối loạn chuyển hóa lipid
- Gia đình có người họ hàng đời thứ 1 bị ĐTĐ type 2
- Phụ nữ sinh con >4kg, đa ối, hay bị sẩy thai
- Tiền căn ĐTĐ thai kỳ
- Rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết đói
- Ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng
5 Triệu chứng LS và Cận LS của ĐTĐ type 2:
- Triệu chứng 4 nhiều (tăng đường huyết):
6 Tiêu chí chẩn đoán Đái Tháo Đường
Hội ĐTĐ Mỹ năm 1997 (WHO 1998)
Cần có 1 tiêu chí:
1 ĐH lúc đói >= 126mg/dL ×2 lần
2 ĐH bất kỳ>= 200 mg/dL + triệu chứng tăng đường
huyết (tiểu nhiều, khát, uống nhiều, sút cân)
3 ĐH 2 giờ sau khi uống 75g glucose>= 200mg/dL
Khả năng cao tiến triển thành ĐTĐ type 2
7 Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2
tương Không có hay ít Bình thường hay tăng Nhiễm toan
Ít khả năng, thường
có yếu tố thúc đẩy (stress)
Điều trị bằng
Điều trị bằng thuốc uống hạ
- Hôn mê nhiễm acid ceton
- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu Hôn mê do hạ đường huyết (do điều trị thuốc hạđường huyết)
+Biến chứng mạn Biến chứng mạch máu
- Biến chứng mạch máu lớn
- Biến chứng mạch máu nhỏ Biến chứng thần kinh
Loét chân đái tháo đường
Dễ nhiễm trùng
9 Biến chứng mạn Biến chứng Mạch Máu lớn
Bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim
Tai biến mạch máu não: nhồi máu não
Xơ vữa động mạch ngoại biên: gây triệu chứng đi cách hồi, hoại thư ngọn chi
Cơ chế: Do xỡ vữa động mạch
Biến chứng MM nhỏ
- Bệnh lý mạch máu võng mạc: hậu quả làm giảm thị lực, có thể dẫn đến mù
- Bệnh lý cầu thận: tiểu albumin vi lượng (30-300mg/24 giờ)
→ dùng tầm soát sớm biến chứng cầu thận ĐTĐ, tiểu albumin đại lượng (>300 mg/24 giờ) suy thận mạn giai đoạn cuối nếu không điều trị tích cực
Biến chứng thần kinh
+ Viêm đa dây thần kinh ngoại biên Thường gặpđối xứng, từ đầu xa của chi dưới, tê nhức, dị cảm, tăng nhạy cảm và đau mất phản xạ gân xương Mất cảm giác rung vỏ xương
+ Viêm đơn dây thần kinh: cổ tay rớt, bàn chân rớt hoặc liệt dây thần kinh III, IV, VI