Dựa vào hình dạng Xương dài xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân xương ngắn xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay, .... Viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ xuất hiện khi cơ bị tổn thương, t
Trang 1GIẢI PHẨU SINH LÝ VÀ MỘT SỐ BỆNH VỀ
CƠ XƯƠNG KHỚP
TS Nguyễn Tuấn Dũng
Trang 2Phần 1
ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ
CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 3Bộ xương của người là một cấu trúc do các tế bào xương tạo thành có 2 chức năng chính :
1- XƯƠNG
chức năng cơ học - Bảo vệ
- Nâng đỡ cho cơ thể được thẳng chức năng nội tiết - Tạo máu
- Cân bằng nội môi (trao đổi chất khoáng : Ca, Mg, Phospho,…)
- Lưu trữ chất béo và khoáng chất
1.1 chức năng
Trang 4Bảo vệ - Che chở - Nâng đỡ
Trang 5Hồng cầu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Tủy xương
Tạo máu
Thận
(Erythropoietin)
Trang 6Thao đổi chất
Da
Thực phẩm
Chức năng chuyển hóa
Chức năng Thần kinh cơ
Cấu tạo xương
Duy trì nồng độ Ca & Phospho
Gia tăng sự hấp thu Ca &
Phospho
Huy động
Ca dự trữ
Trang 7Calci + Vitamin D : cấu tạo nên bộ xương và hàm răng
Các yếu tố làm giảm hấp thụ calci
Lối sống Thuốc lá, rượu, cà phê, nước trà (tannin)
Ăn nhiều chất béo (Ca bám vào chất béo không hòa tan và theo phân ra ngoài)
Ít vận động cơ thể Trạng thái tâm lý căng thẳng Thực phẩm có nhiều chất xơ
Phụ nữ ở tuổi mãn kinh (giảm estrogen) Thiếu sinh tố D
Trao đổi chất
Trang 11 Thai nhi
Nhi đồng (1 - 3 tuổi)
Tiền dậy thì và dậy thì (10 – 18 tuổi)
Trang 121.2 Phân loai
1.2.1 Dựa vào hình dạng
Xương dài xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân xương ngắn xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay, xương dẹt xương bả vai, xương chậu, xương sọ
Trang 131.2.2 Dựa vào đặc tính sinh học
Xương đặc
(cortical bone)
Rất dầy, có mật độ chất khoáng cao và tạo thành lớp ngoài của xương
Xương xốp
(trabecular/cancelleous bone)
Có cấu trúc như một tảng của
tổ ong
Trang 141.2.3 Dựa vào vị trí
chẩm, xương thái dương,…
xương hàm trên, hàm dưới,…
XƯƠNG CỘT SỐNG Đốt sống cổ (C) – 7 đốt
Đốt sống ngực (T) – 12 đốt Đốt sống lưng (L) – 5 đốt Đốt sống cùng (S) – 5 đốt
xương cổ tay, xương bàn tay,…
xương cẳng chân, xương bàn chân
Trang 151.3 Cấu trúc
Xương được cấu tạo từ 2 loại mô chính đó là chất keo
( sợi collagen ) và chất vôi ( phosphat calci ) Hai mô này được liên kết với nhau rất đặc và cứng tạo thành bộ xương của cơ thể.
Trang 162- KHỚP
2.1 Cấu tạo
Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương
Trang 172- KHỚP
Khớp hoạt
dịch Gồm các xương tứ chi, chuyển động thoải mái.
Được bôi trơn bởi các hoạt dịch của lớp lót trong của xương tiết ra
Trang 182.3 Cấu tạo của khớp
Trang 19Cơ trơn Cơ vận động nội tạng
Cơ tim Cơ vận động tim
Trang 20Cơ duỗi – Cơ gấp Cơ bụng
Trang 21Cơ delta
Trang 22Cơ tứ đầu
Trang 23Phần 2
MỘT SỐ BỆNH
CƠ XƯƠNG KHỚP
THƯỜNG GẶP
Trang 24CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM
1 – Đặc điểm : tổn thương da, mô mềm dưới da, có thể kèm
theo tổn thương cân cơ, mạch máu thần kinh.
- Vết thương trầy xước (rửa vết thương, băng vô trùng, KS)
- Vết thương dập nát (băng vô trùng, cầm máu bệnh viện)
Trang 25VIÊM CƠ CẤP
Đặc điểm : vi khuẩn, virut hay ký sinh trùn
Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu (tụ cầu vàng), liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh Các vi khuẩn kị khí ít gặp hơn
Viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ xuất hiện khi cơ bị tổn thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, làm "tổ", phát triển và gây bệnh
cơ thể và gây bệnh
• Các thủ thuật y tế không bảo đảm vô khuẩn : tiêm chích, châm cứu, phẫu thuật,… tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể
người bệnh
Trang 26Nguyên tắc điều trị viêm cơ cấp :
- Nâng sức đề kháng
- kháng sinh liều cao
- Rạch mủ dẫn lưu
Trang 27VIÊM CƠ MÃN
Đặc điểm :
- Khởi phát âm ỉ : sốt, khó ở, sụt cân, đau cơ tiếp diễn bởi tình trạng yếu mỏi của các cơ ở toàn thân hoặc khu trú ở vai & đai chậu
- 40% phát ban ở mặt chủ yếu ở mi mắt, gáy sau đó xuất hiện ở chi và thân
- Toàn phát tình trạng yếu mỏi cơ tăng dần, tổn thương da
Nguyên tắc điều trị :
- Liệu pháp corticoid
- Thuốc miễn dịch cyclophosphamid
- Tập luyện giúp phục hồi chức năng
Trang 28VIÊM XƯƠNG TỦY
Trang 29Đặc điểm :
Viêm Xương tuỷ tình trạng nhiểm khuẩn xương, do vi khuẩn sinh
mủ gây nên Bệnh thường tổn thương xương dài ở trẻ em và viêm các đốt xương sống ở người lớn.
Bệnh gây hoại tử xương và gãy xương, dẫn đến hạn chế vận
động hoặc tật nguyền, nếu không chữa trị kịp thời
Nguyên nhân :
Vi khuẩn vào xương và gây viêm qua 2 con đường :
- qua đường máu, trực tiếp từ ổ nhiểm khuẩn kế cận
- do vết thương xuyên thấu
Vi khuẩn gây bệnh : Tụ cầu (90%), E.coli, Pseudomonas aeruginosa,
Proteus,…
Trang 31VIÊM ĐA KHỚP
Viêm đa khớp : dạng thấp, gut, bệnh tự miễn khác,…
VKDT là bệnh viêm mãn tính ở nhiều khớp ngoại biên, bệnh mang tính chất hệ thống, ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể (tim, thận, gan, phổi, hệ tạo máu…) chứ không riêng ở khớp VKDT mang tính chất tự miễn do khả năng nhận diện của tế bào miễn dịch bị suy giảm hoặc màng bao hoạt dịch bị thoái hóa trở nên lạ với hệ miễn dịch Ở giai đoạn sau, bệnh nhân đau nhiều hơn, do tổn thương ở khớp gây ra hẹp khe khớp, biến dạng cấu trúc khớp
Viêm đa khớp dạng thấp
Trang 33Khớp gout cấp
Do sự lắng đọng tinh thể acid uric trong khớp xương
Trang 34THOÁI HÓA KHỚP
Trang 35TÁC
Tuổi Thường xuất hiện muộn sau 60 tuổi, diễn tiến chậm tăng dần theo
tuổi
Cơ học sự tích lũy các vi chấn thương làm thay đổi xương dưới sụn , ảnh
hưởng khả năng chịu tải của khớp→ Thoái hóa sụn Thoái khớp liên quan đến nghề nghiệp (khớp cổ chân, khớp gối) …
Gen có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của thoái khớp nguyên
phát cục bộ với nốt Heberden’s (gặp ở nữ gấp 10 lần nam )
Liên quan đến lõa quá sụn khớp ở người trẻ
Sinh hóa Thoái khớp nguyên phát là một bệnh đa yếu tố , tiến triển liên quan
đến: TB sụn, Collagen, proteoglycan, xương dưới sụn và màng hoạt dịch
A Thoái khớp nguyên phát ( lão hóa sun khớp )
Trang 36TÁC NHÂN BIỂU HIỆN
Chấn thương khớp trước đó
Tiền căn phẫu thuật khớp
Tiêm corticoid trực tiếp vào khớp gây tổn thương xụn khớp
Viêm Tiền căn viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do nhiễm khuẩn
Bệnh về
xương Loạn sản xươngHoại tử xương
Thần kinh mất cảm giác đau→ giảm bảo vệ khớp→ thoái khớp
RL
chuyển hóa
Mãn kinhCushing do dùng corticoid dài ngày
B Thoái khớp thứ phát (gồm những rối loạn làm tổn thương mặt khớp và làm thay đổi sụn đặc trưng của thoái khớp)
Trang 37LOÃNG XƯƠNG
Trang 38Loãng xương là hậu quả của sự mất cân bằng
giữa tạo xương và hủy xương
Tạo xươ ng
Hủy xươ ng
Mất xương
Trang 39 Tiền căn gia đình có gãy xương
Nội khoa Mãn kinh
Trang 40Yates AA, et al J Am Diet Assoc
1998;9:699-706.
NIH Consensus Conference JAMA 1994;
272: 1942-8.
Phòng ngừa và điều trị Loãng xương
• Calcium (1200 mg-1500 mg/ngày, chia uống