Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền và điều kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chẩn nước ngoài tư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD: LÊ ANH THẮNG SVTH : LÊ VĂN TÂN MSSV: 14149153
S K L 0 0 5 3 8 7
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 21 TẦNG
Trang 2THANK YOU
Graduation essay is necessary for every student in the construction industry to finish learning process, beside that, it open the new way for student to the real life in future Graduation essay facilitate for each student to summarize and recapitulate their
knowledges, at the same time, collecting and bonus another information which they defect Practice computational and solve arises problem in the real life
With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction
industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay
Because of limit Experiant, the mistske is unavoidable I hope to take your advice to
improve my knowledges
Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life
Thank you!
TP.HCM, ngày 27 tháng 01 năm 2018
Sinh viên thực hiện
LÊ VĂN TÂN
Trang 3TÓM TẮT
Công trình: Chung cư 21 tầng
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tân
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Anh Thắng
Tổng quan kiến trúc: Chung cư 21 tầng tọa lạc ở Thành Phố với quỹ đất xây dựng là
1364.84 m2 Mỗi tầng trong chung cư gồm 8 căn hộ được trang bị 2 thang máy và 2 thang
bộ Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền
và điều kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chẩn nước ngoài tương đương
- Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung vách
- Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép thông thường
- Giải pháp nền móng là móng cọc vuông bê tông cốt thép đúc sẵn
Nội dung thiết kế: gồm 6 chương:
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Thiết kế và tính toán cầu thang bộ
- Chương 3: Thiết kế và tính toán sàn dầm tầng điển hình
- Chương 4: Thiết kế khung :
Mô hình,tính toán,thiết kế khung trục 3 và khung trục B
- Chương 5: Thiết kế móng:
Hồ sơ địa chất
Thiết kế móng cọc khoan nhồi
- Chương 6: Phần nâng cao :
Tính toán thiết kế sản phẳng
Tính toán, thiết kế dầm chuyển
Trang 4ABSTRACT
Building: 21 STOREYS APARTMENT
Student: Le Van Tan
Advisor: Dr Le Anh Thang
Overview of Structure: all of analyses, calculations and designs must be ensured strength
and stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards
- The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
- The horizon structure system is reinforced concrete floor
- Solution of foundation is reinforced concrete square pile foundation
Design content: include 6 chapter:
- Chapter 1: Overview of Apartment
- Chapter 2: Calculate and design the typical staircase
- Chapter 3: Calculate and design the typical floor
- Chapter 4: Make model, calculate and design the typical frame wall
- Chapter 5: Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
- Chapter 6: Advanced section:
Calculate and design the typical flat floor
Shortening phenomenon
Calculate and design the transfer beams
Trang 5NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên :LÊ VĂN TÂN MSSV: 14149153
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Tên đề tài : CHUNG CƯ 21 TẦNG
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD)
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
b Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 3 và khung trục B
c Nền móng
Thiết kế 01 phương án móng khả thi
d Phần nâng cao
Tính toán ,thiết kế sàn phẳng tầng điển hình
Tính toán ,thiết kê dầm chuyển
3 Thuyết minh và bản vẽ
01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
18 bản vẽ A1 (04 Kiến trúc, 11 Kết cấu, 01 Nền móng)
Tp HCM ngày 27 tháng 01 năm 2018
TS LÊ ANH THẮNG
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ 21 TẦNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
TS.LÊ ANH THẮNG
Trang 7ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ 21 TẦNG
CÂU HỎI
NHẬN XÉT
Tp HCM, ngày… tháng… năm 2018
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 15
1.1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 15
1.1.1. Quy mô công trình 15
1.1.2. Mặt bằng 15
1.1.3. Mặt đứng 17
1.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 17
1.2.1. Hệ thống điện 17
1.2.2. Hệ thống nước 18
1.2.3. Thông gió chiếu sáng 18
1.2.4. Phòng cháy thoát hiểm 18
1.2.5. Chống sét 18
1.2.6. Hệ thống thoát rác 18
1.3. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 18
1.3.1. Bê tông, Cốt thép 18
1.3.2. Lớp bê tông bảo bệ 19
1.4. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 20
1.4.1. Theo phương đứng 20
1.4.1.1. Hệ Khung 20
1.4.1.2. Hệ khung vách 20
1.4.1.3. Hệ khung lõi 20
1.4.2. Theo phương ngang 21
1.4.3. Giải pháp thết kế móng 21
1.4.4. Các quy phạm tiêu chuẩn dùng để thiêt kế 21
1.4.5. Phần mềm ứng dụng 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG 22
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG 22
2.2. CẤU TẠO CẦU THANG 22
2.3. TÍNH TOÁN CẦU THANG 23
2.3.1. Tĩnh tải 23
Trang 92.3.3. Tổng tải trọng 25
2.3.4. Sơ đồ tính và nội lực 25
2.3.5. Tính toán bố trí cốt thép 27
2.4. TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG 27
2.4.1. Tính toán dầm D2 ( dầm D1 tương tự ) 28
2.4.1.1. Tải trọng 28
2.4.1.2. Tính cốt thép 28
2.4.1.3. Tính thép đai 29
CHƯƠNG 3: THIẾT SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 31
3.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 31
3.1.1. Chiều dày sàn 31
3.1.2. Tiết diện vách 31
3.1.3. Tiết diện cột 31
3.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 32
3.2.1. Tĩnh tải 32
3.2.2. Hoạt tải 33
3.3. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 34
3.3.1. Khai báo tải trọng 34
3.3.2. Mô hình 35
3.3.3. Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực 37
3.3.4. Kiểm tra độ võng sàn 38
3.3.5. Tính toán và bố trí cốt thép 38
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG 42
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG 42
4.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 42
4.3. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 42
4.3.1. Tính toán tải gió 42
4.3.1.1. Gió tĩnh 42
4.3.1.2. Gió động 44
4.3.1.3. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió 52
4.3.2. Tải động đất 52
4.3.2.1. Tính toán động đất thêo phương pháp phổ phán ứng 53
4.3.2.2. Tổ hợp các thành phần tác động động đất theo phương ngang 54
4.3.2.3. Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs 2016 54
4.4. TỔ HỢP TẢI TRỌNG 56
4.5. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH 57
Trang 104.6.1.1. Tính toán cốt thép dọc 58
4.6.1.2. Cấu tạo kháng chấn cho dầm 67
4.6.1.3. Tính toán thép đai 68
4.6.2. Tính thép cho cột 70
4.6.2.1. Tính cốt thép dọc 70
4.6.2.2. Tính toán thép đai cột 73
4.6.2.3. Tính toán cột C9 tầng 9 73
4.6.3. Tính thép cho vách 80
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ MÓNG 85
5.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 85
5.2. PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 87
5.2.1. Sơ bộ kích thước cọc 87
5.2.2. Tính toán sức chịu tải của cọc 87
5.2.2.1. Theo vật liệu làm cọc (TCVN 5574 -2012) 87
Sức chịu tải vật liệu làm cọc tính theo công thức: 87
5.2.2.2. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất đá (TCVN 10304: 2014) 88
5.2.2.3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: (Phụ lục G1,G2 TCVN 10304:2014) 89
5.2.2.4. Theo SPT (Phụ lục G.3.2 TCVN 10304:2014) 91
5.2.2.5. Tổng hợp sức chịu tải: 93
5.2.3. Bố trí hệ móng công trình (Theo điều 7.1.11 TCVN 10304:2014) 93
5.2.4. TÍNH TOÁN – KIỂM TRA CHI TIẾT MÓNG 95
5.2.4.1. Tính toán móng M1 95
5.2.4.2. Thiết kế lõi thang máy 104
CHƯƠNG 6: PHẦN MỞ RỘNG 109
6.1. TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 109
6.1.1. Chọn sơ bộ tiết diện 109
6.1.2. Tính toán, bố trí thép sàn phẳng 109
6.3. THIẾT KẾ DẦM CHUYỂN 122
6.3.1. Phân loại và hướng dẫn sử dụng các phần tử trong việc mô hình kết cấu bằng phần mềm 122
6.3.1.1. Theo hình học kết cấu chuyển có 4 dạng cơ bản sau 122
6.3.1.2. Khi sử dụng phần tử cho từng cấu kiện cần xét đến vấn đề sau: 123 6.3.2. Tải trọng phân tích 123
6.3.2.1. Tĩnh tải 123
6.3.2.2. Hoạt tải 123
6.3.2.3. Tải động đất 123
Trang 116.3.4. Chạy mô hình và xuất kết quả 126
6.3.4.1. Kiểm tra võng theo điều kiện lực tập trung 126
6.3.4.2. Kiểm tra võng theo điều kiện lực phân bố 127
6.3.5. Tính toán cốt đai cho dầm 128
6.3.6. Bố trí thép 130
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Tổng hợp vật liệu sử dụng 19
Bảng 1-2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu 19
Bảng 2-1: Tĩnh tải chiếu nghỉ 23
Bảng 2-2: Tĩnh tải chiếu tới 24
Bảng 2-3: Chiều dày tương đơn của lớp cấu tạo 24
Bảng 2-4: Tĩnh tải bản thang 24
Bảng 2-5: Tổng tải trọng tính toán 25
Bảng 2-6: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 27
Bảng 2-7: Kết quả tính toán cốt thép dầm cầu thang 29
Bảng 3-1: Sơ bộ tiết diện cột 32
Bảng 3-2: Tải trọng sàn thường 32
Bảng 3-3: Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh 33
Bảng 3-4: Tĩnh tải tường gạch 33
Bảng 3-5: Hoạt tải phân bố đều trên sàn 33
Bảng 3-6: Tổ hợp tải trọng 34
Bảng 4-1: Tổng hợp gió 43
Bảng 4-2: Bảng kết quả 12 Mode dao động 45
Bảng 4-3: Các tham số ρ và χ 48
Bảng 4-4: Bảng tính gió động theo phương X 49
Bảng 4-5: Bảng tính gió động theo phương Y 50
Bảng 4-6: Tổng hợp gió 51
Bảng 4-7: Thông số đất nền tính động đất 54
Bảng 4-8: Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải 56
Bảng 4-9: Chuyển vị đỉnh công trình 58
Bảng 4-10: Điều kiện xác định mặt phẳng tính toán cột 70
Bảng 4-11: Nội lực cột C9 sử dụng tính toán điển hình 73
Bảng 4-12: Nội lực và kết quả tính toán cốt thép của cột 76
Bảng 4-13: Nội lực và kết quả tính toán cốt thép của vách trục 83
Bảng 5-1: Thống kê địa chất công trình 85
Bảng 5-2: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo chỉ tiêu cường độ đất nền) 91
Bảng 5-3: Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT) 92
Bảng 5-4: Tổng hợp sức chịu tải của cọc 93
Bảng 5-5: Nội lực chân cột 93
Bảng 5-6: Nội lực chân vách 94
Bảng 5-7: Sơ bộ bố trí cọc khoan nhồi 94
Bảng 5-8: Phản lực chân cột móng M1 96
Bảng 5-9: Phản lực đầu cọc móng M1 96
Bảng 5-10: Phản lực đầu cọc móng M1 97
Trang 13Bảng 5-12: Phản lực chân vách móng M.LOI (Pier 5) 104
Bảng 5-13: Bảng tính lún móng M.LOI (PA1) 107
Bảng 5-14: Tính toán cốt thép đài móng M.LOI (PA1) 108
Bảng 6-1: Bố trí thép san phẳng lớp trên 115
Bảng 6-2: Bố trí thép sàn phẳng lớp dưới 118
Bảng 6-3: Bẳng tính thép Error! Bookmark not defined Bảng 6-4: Bảng tính thép Error! Bookmark not defined Bảng 6-5: Phổ động đất theo phương đứng 124
Bảng 6-6: Lực cắt lớn nhất 128
Bảng 6-7: Moment lớn nhất 129
Bảng 6-8: Bảng tính thép 130
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Mặt bằng tầng điển hình 15
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm 16
Hình 1-3: Mặt đứng 17
Hình 2-1 Mặt bằng cầu thang 22
Hình 2-2: Các lớp cấu tạo cầu thang 23
Hình 2-3: Sơ đồ 1 26
Hình 2-4: Sơ đồ 2 26
Hình 2-5: Biểu đồ mômen sơ đồ 1 26
Hình 2-6: Biểu đồ mômen sơ đồ 2 26
Hình 2-7: Mặt bằng bố trí dầm 27
Hình 2-8: Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực dầm D2 28
Hình 3-1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 34
Hình 3-2: Mô hình trong safe 35
Hình 3-3: Chia dải sàn theo phương X 36
Hình 3-4: Chia dải sàn theo phương Y 36
Hình 3-5: Moment trip theo phương X 37
Hình 3-6: Moment trip theo phương Y 37
Hình 3-7: Độ võng sàn xuất từ Safe 38
Hình 5-1: Minh họa bố trí cọc và đài móng cọc khoan nhồi 87
Hình 5-2: Biểu đồ xác định hệ số α 90
Hình 5-3: Biểu đồ xác định hệ số αp 92
Hình 5-4: Mặt bằng bố trí cọc khoan nhồi 95
Hình 5-5: Mặt bằng bố trí móng M1 95
Hình 5-6: Phản lực lớn nhất đầu cọc móng M1 (combo11) 99
Hình 5-7: Bảng tra hệ số A,B,C 100
Hình 5-8: Mặt xuyên thủng móng M1 trục 3 102
Hình 5-9: Biểu đồ moment theo dãy strip móng M1 (PA1) 103
Hình 5-10: Mặt bằng móng M.LOI (PA1) 104
Hình 5-11: Phản lực đầu cọc móng M.LOI 105
Hình 5-12: Biểu đồ mômen theo dãy trip móng M.LOL 108
Hình 6-1: Khai báo tải trọng 109
Hình 6-3: Tổ hợp 2 (Trạng thái giới hạn thứ 2) 109
Hình 6-4: Mô hình sàn 110
Hình 6-5: Biểu đồ moment theo phương x 111
Hình 6-6: Biểu đồ moment theo phương y 111
Hình 6-7: Phản lực của cột 112
Hình 6-8: Biểu đồ chuyển vị của sàn 114
Hình 6-9: Ví dụ minh họa Error! Bookmark not defined
Hình 6-10: Biểu đồ Moment (shoterning) Error! Bookmark not defined
Trang 15Hình 6-12: Chuyển vị trục D (giữa trước và sau khi xứ lý bằng Auto Construction
Sequential load Case) Error! Bookmark not defined
Hình 6-13: Moment trục D (giữa trước và sau khi xứ lý bằng Auto Construction
Sequential load Case) Error! Bookmark not defined Hình 6-14: Biểu đồ M và chuyển vị tầng 20 Error! Bookmark not defined Hình 6-15: Biểu đồ M và chuyển vị tầng 18 Error! Bookmark not defined Hình 6-16: Biểu đồ M và chuyển vị tầng 20 Error! Bookmark not defined Hình 6-17: Biểu đồ M và chuyển vị tầng 18 Error! Bookmark not defined
Hình 6-18: Dầm đỡ 1 cột 122
Hình 6-19: Dầm đỡ 2 cột 122
Hình 6-20: Dầm đỡ vách liên tục 122
Hình 6-21: Dầm đỡ vách không liên tục 122
Hình 6-22: Khai báo Phổ đứng etabs 2016 125
Hình 6-23: Biến dạng của khung ứng với phân tích tuyến tính và phi tuyến 126
Hình 6-24: Khai báo phần tử 128
Hình 6-25: Lực cắt combo bao 129
Hình 6-26: Moment bao lớn nhất 129
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1.1 Quy mơ cơng trình
Cơng trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 18 tầng điển hình và 1 tầng mái
Cơng trình cĩ chiều cao tại đỉnh là 77.2 m (tính từ cao độ 0.000m)
Tầng hầm nằm ở code cao độ -1.8m cĩ chiều cao 3.3m dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ơtơ Được bố trí 1 ram dốc (i=20%) Ngồi ra tầng hầm cịn bố trí các phịng kỹ thuật điện, nước và phịng giặc ủi cho khu chung cư
BẾP
P.NGỦ 03
LÀM VIỆC P.NGỦ 01 P.NGỦ 02
BẾP
P.NGỦ 03
LÀM VIỆC P.NGỦ 01 P.NGỦ 02 P.NGỦ 01
P.KHÁCH
P.KHÁCH WC
P.NGỦ 01 P.KHÁCH
BẾP P.GIẶT
Trang 17
Hình 1-2: Mặt bằng tầng hầm
Tầng 1 nằm ở code cao độ +1.5m có chiều cao 5.3m
Tầng 2 – 19 chiều cao tầng 3.6m, mỗi tầng bố trí 8 căn hộ:
Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 100mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 200mm
Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường Riêng tầng thượng, mái thang sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng
Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)
Trang 181.1.3 Mặt đứng
Hình 1-3: Mặt đứng
1.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
1.2.1 Hệ thống điện
Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị phòng máy điện
Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát
+6.800 +10.200 +13.600 +17.000 +20.400 +23.800 +27.200 +30.600 +34.000 +37.400 +40.800 +44.200 +47.600 +51.000 +54.400 +57.800 +61.200
T? NG 2 T? NG 3 T? NG 4 T? NG 5 T? NG 6 T? NG 7 T? NG 8 T? NG 9 T? NG 10 T? NG 11 T? NG 12 T? NG 13 T? NG 14 T? NG 15 T? NG 16 T? NG 17 T? NG 18 T? NG 19
+71.400 +73.400
T? NG 21 N? P B? NU? C
6800
44600
Trang 191.2.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ
Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
1.2.3 Thông gió chiếu sáng
Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài
ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.2.4 Phòng cháy thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy
1.2.5 Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trang 20Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn
có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
1.3.2 Lớp bê tông bảo bệ
Bảng 1-2: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu
Sàn BTCT (tiếp xúc với đất hoặc thời tiết bên
Trang 211.4.1.2 Hệ khung vách
Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng
Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau nhưng vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép
Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước
Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m
1.4.1.3 Hệ khung lõi
Hệ lõi hộp
Thích hợp cho công trình siêu cao tầng vì khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chịu tải trọng ngang rất lớn
Quy mô công trình 1 tầng hầm và 20 tầng nổi, tổng chiều cao 77.2m lựa chọn hệ
khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình (khung chịu tải trọng đứng và
vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình)
Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới Điều này khiến cho chuyển vị của cả công
trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau
Trang 221.4.2 Theo phương ngang
1.4.2.1 Sàn không dầm
Gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm: chiều cao kết cấu nhỏ, giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm và dễ phân chia không gian sử dụng Thi công nhanh hơn so với sàn có dầm vì không mất công gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép sàn tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng cốp pha cũng thuận tiện hơn
Nhược điểm: các cột không có dầm liên kết với nhau vì vậy độ cứng sẽ nhỏ hơn so với sàn dầm, khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn Thường tải trọng ngang
sẽ để cho hệ vách chịu Ngoài ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng chống chọc thủng và đảm bảo khả năng chịu uốn
TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;
TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất;
TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
TCVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
1.4.5 Phần mềm ứng dụng
Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS 2016, SAFE 2016 ,Sap 2000
Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA
Bản vẽ sử dụng Autocad 2010 kết hợp vẽ bằng phần mền Kata Pro 7.0
Trang 23CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hình 2-1 Mặt bằng cầu thang Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí thuận tiện
nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm
mỹ của công trình
2.2 CẤU TẠO CẦU THANG
Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế
Chiều cao tầng điển hình là 3.6 m, sử dụng loại cầu thang 2 vế Một vế gồm 12 bậc thang, mỗi bậc có kích thước l x b x h = 1600 x 300 x 150 (mm), được xây bằng gạch thẻ Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là:
b
h
= 300
150 = 0.5 → α = 26033’ → cosα = 0.89 Chọn bề dày bản thang hb = 120 mm Chiếu tới dày 120 mm Chiếu nghỉ dày 120 mm
Trang 242.3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
2.3.1 Tĩnh tải
Đối với bản chiếu nghỉ
Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang (Tính trên 1m dài)
Bảng 2-1: Tĩnh tải chiếu nghỉ
Hệ số vượt tải
Bề rộng bản
Chiều dày lớp δi
Trọng lượng riêng γi
Trọng lượng bt
Trang 25Bảng 2-2: Tĩnh tải chiếu tới
Cấu tạo sàn thường Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Đối với bản thang nghiêng
Bảng 2-3: Chiều dày tương đơn của lớp cấu tạo Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng
Chiều dày lớp bậc thang gạch theo phương nghiêng
δi
Phương nghiêng
b b i td
ni
Bề rộng bản
Chiều dày lớp
δi
Trọng lượng riêng γi
Trang 26STT Cấu tạo
Hệ số vượt tải
ni
Bề rộng bản
Chiều dày lớp
δi
Trọng lượng riêng γi
Hoạt tải tính toán
ptt(kN/m)
Tổng tải trọng tính toán qtt = gtt + ptt(kN/m)
2.3.4 Sơ đồ tính và nội lực
Các vế thang đối xứng, nên ta chỉ tính một vế
Cắt một dải bề rộng 1(m) dọc theo bản cầu thang, xem bản cầu thang như một dầm đơn giản kích thước bxh = 1x0.12(m2)
Ta chọn sơ đồ tính của cầu thang là 2 đầu gối cố định và 1 đầu cố định 1 đầu di động
để tính toán (thiên về an toàn)
Thiết lập mô hình Etabs từng vế thang, từ đó ta có thể xác định biểu đồ moment cho bản thang Chú ý, tải trọng bản thân đã được tính và cộng vào tỉnh tải, nên ta gán hệ số tải trọng bản thân khi khai báo Deadload là 0
Minh hoạ sơ đồ tính và nội lực (đơn vị moment là kNm/m)
Trang 27Hình 2-3: Sơ đồ 1
Hình 2-4: Sơ đồ 2
Hình 2-5: Biểu đồ mômen sơ đồ 1
Trang 28Từ kết quả nội lực ta chọn kết quả moment dương lớn nhất để tính cốt thép giữa nhịp
và moment âm nhỏ nhất để tính cốt thép ở gối Ở nơi giao nhau giữa bản thang và bản chiếu nghỉ cần xét cả moment âm và moment dương
Phản lực gối tựa: RA = 16.4 kN; RB = 16.3 kN
Chọn a = 20 mm
Với: b = 1000 mm; ho = 120 - 20 = 100 mm
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Bảng 2-6: Kết quả tính toán cốt thép cầu thang
Trang 29Trọng lượng tường xây trên dầm
g t =b t h t n.t=0.2x1.2x1.1x18=4.75 (kN/m) (Chiều cao tường là 1.2m)
Do bản thang truyền vào, là phản lực tại các gối tựa tại chiếu nghỉ được quy về phân
bố đều (RA=24.8kN, RB=24.9 kN trên 1m dài bản)
h b R
M
b
m
; 1 12mDiện tích cốt thép yêu cầu :
)( 2
0
cm h b R
Trang 30Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
%100 100
Lực cắt lớn nhất tại gối : Q=44.3(KN)
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Thép đai được bố trí thỏa mãn bước đai smin( ,s s tt max,s s ct, dd)
Bước cốt đai tính toán theo cấu tạo: stt
m
R bh s
Bước đai tính toán theo động đất: s dd 100mm
Bước cốt đai được chọn: smin( ,s s tt max,s s ct, dd)100mm
Trang 31Kiểm tra điều kiện sau khi chọn cốt đai:
2
2 w
.0,8
2 1, 0053( )4
s bsE b
2L là 8có bước đai s 200(mm) vì được chọn
theo cấu tạo
Trang 32CHƯƠNG 3: THIẾT SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC
3.1.1 Chiều dày sàn
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn điển hình theo công thức:
Dm
D (0.8 ÷1.4) phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1
m(30 ÷ 35) đối với sàn 1 phương, l1 là cạnh của phương chịu lực
m(40 ÷ 50) đối với sàn 2 phương, l1 là cạnh ngắn
m(10 ÷ 15) đối với bản console
Chọn h s = 150 mm
Sơ bộ chiều dày sàn tầng hầm, sân thượng, mái
Chiều dày sàn tầng hầm được chọn để thỏa khả năng chịu tải trọng lớn cũng như khả năng chống thấm cho sàn nên sinh viên chọn: hs = 300 mm
Chiều dày sàn sân thượng và mái chủ yếu là chịu hoạt tải sữa chữa và chống thấm nên sinh viên chọn: hs = 120 mm
Kích thước dầm chính
Chọn nhịp của dầm chính để tính L = 8 m
Dầm chính: 1
L15
h 550 mm
Từ đó ta chọn được kích thước sơ bộ dầm chính: 300 × 600 mm
3.1.2 Tiết diện vách
Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số
tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 TCXD 198 – 1997: Nhà cao
tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
Độ dày của thành vách (b) chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất,…
Chọn chiều dày vách t w = 0.3 m cho tất cả các vách cứng trên mặt bằng
3.1.3 Tiết diện cột
Việc chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột theo được tính toán một cách gần đúng theo công thức sau:
t o
b
k NA
R
Trang 33Trong đó:
Rb: Cường độ tính toán về nén của bê tông
N: Tổng lực nén sơ bộ, N ntầng × q × Fs
Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
ntầng: Số tầng phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái
q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế (q = 10 - 20 kN/m2) Lấy q = 10 kN/m2
kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như Moment uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột (kt = 1.1 ÷ 1.5) Lấy kt = 1.2
Bảng 3-1: Sơ bộ tiết diện cột
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Trang 34Bảng 3-3: Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh
Cấu tạo sàn vệ sinh
Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
qt (kN/m2) n
gt.tc(kN/m)
gt.tt(kN/m)
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3-5: Hoạt tải phân bố đều trên sàn
STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2) Hoạt tải quy đổi
(kN/m2)
Trang 35tải trọng
Loại
TT
Hệ số trọng lượng bản thân
Ý nghĩa Giá trị khi khai báo
Trang 36- Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng ¼ nhịp
- Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng ½ nhịp
Trang 37Hình 3-3: Chia dải sàn theo phương X
Hình 3-4: Chia dải sàn theo phương Y
Trang 383.3.3 Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực
Hình 3-5: Moment trip theo phương X
Hình 3-6: Moment trip theo phương Y
Trang 393.3.4 Kiểm tra độ võng sàn
Ta dùng combo chuyển vị để tính (giá trị tải trọng tiêu chuẩn):
Hình 3-7: Độ võng sàn xuất từ SafeDựa vào biểu đồ chuyển vị ta nhận thấy ax
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
Trang 40Bảng 3-7: Kết quả tính toán thép sàn theo phương X Trục Trip Moment M3
(KN.m)
As (mm2)
Chọn thép
@ (mm)
Aschon(mm2) Chọn