1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5

176 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Chung cư Cao tầng 153-161 Lương Nhữ Học Phường 11 Quận 5
Tác giả Phan Thanh Sa
Người hướng dẫn Trương Quang Thành
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Nhược điểm: Vì xung quanh khu đất có các Khu dân cư nên cũng ít nhiều ảnh hưỡng đến quá trình thi công công trình, như việc bố trí máy móc, chọn loại thiết bị thi công ít gây tiếng ồn v

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG -o0o -

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỊA ĐIỂM: 153-161 LƯƠNG NHỮ HỌC, P11, Q5, TP HCM

GVHD : TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : PHAN THANH SA

MSSV : 08B1040188

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG -o0o -

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG

ĐỊA ĐIỂM: 153-161 LƯƠNG NHỮ HỌC, P11, Q5, TP HCM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây dựng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho

em

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc,

em xin chân thành cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH, người đã hướng dẫn

chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 4

PHAÀN 1

KIEÁN TRUÙC

Trang 5

1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:

Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là môi trường năng động với chính sách đầu tư được cải cách ngày một thông thoáng hơn Chính vì vậy đã thu hút được nhiều sự đầu

tư cả trong và ngoài nước Song song với sự phát triển là sự gia tăng mạnh mẽ về dân số, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng chủ yếu là do nguồn nhân lực nhập cư từ những tỉnh thành khác trong cả nước đổ về Tạo nên sức ép về dân số và giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân trở nên cấp thiết Đây là vấn đề rất bức xúc đối với thành phố, đặt biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp và trung bình, trong khi quỹ đất của thành phố rất hạn hẹp Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng nhà ở căn hộ chung cư cao tầng là giải pháp hữu hiệu nhất ngoài những giải pháp vĩ mô điều chỉnh mật độ dân số

2 ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

2.1.Hiện Trạng Khu Đất

Công trình được xây dựng trên đường Lương Nhữ Học, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Phía bắc giáp với khu dân cư

Phía nam giáp với với khu dân cư

Phía đông giáp đường Lương Nhữ Học

Phía tây giáp với khu dân cư

2.2.Điều Kiện Khí Hậu, Địa Chất, Thủy Văn

Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình hằng năm là 290C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 100C Thành phố Hồ Chí Minh rất giàu nắng hằng năm có khoảng 2500-2700 giờ nắng Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và màu mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có khoảng 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình 70%-80% Hai hướng gió chủ đạo là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông

Trang 6

3 ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHU ĐẤT:

*Ưu điểm: Khu đất gần hệ thống giao thông chính, điện nước đã đến từng nhà Khu đất tương đối rộng rãi nên rất thuận tiên cho việc thi công công trình

*Nhược điểm: Vì xung quanh khu đất có các Khu dân cư nên cũng ít nhiều ảnh hưỡng đến quá trình thi công công trình, như việc bố trí máy móc, chọn loại thiết bị thi công ít gây tiếng ồn và nhất là thi công tầng hầm cần phải chú trọng để tránh ảnh hưỡng đến các công trình lân cận

4 NỘI DUNG ĐẦU TƯ

Vì quỹ đất dành cho công trình hạn chế nên chỉ thiết kế xậy dựng được 1 khối nhà và 2 sân cầu lông, diện tích còn lại đủ để làm đường lưu thông nội bộ trong công trình

Công trình được thiết kế xây dựng mới hoàn toàn dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam Diện tích xây dựng: 32.315x45.510= 1470.66m2 Công trình được xây dựng với quy mô

9 tầng, một tầng hầm, chiều cao nhà 39m tính từ cốt 0.00m

5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

5.1 Giải Pháp Thiết Kế Tổng Mặt Bằng

Vì công trình là nhà chung cư nên việc bố trí tổng mặt bằng hợp lý và đầy đủ công năng là yếu tố cần thiết: ngoài công trình trình chính còn bố trí thêm các sân cầu lông để người dân luyện tập thể thao, trồng cây xanh tạo cảnh quan và lấy bóng mát

5.2.Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc

a.Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng bố trí mạch sao cho hợp lý nhất để thuận tiện cho người sử dụng, đồng thời cũng không quá cầu kỳ Hành lang được bố trí trục giữa công trình nối với cầu thang bộ và 2 buồng thang máy Từ đó lối dẫn đến các căn hộ rất thuận tiện và đảm bảo thông thoáng cho công trình

b.Giải pháp thiết kế mặt đứng

Trang 7

Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối hình chữ nhật phát triển theo chiều cao Mặt đứng chính được phân thành các khối nhờ việc tạo ra các logia nhô ra hoặc thụt vào, các logia còn có nhiệm vụ tạo được vẽ sinh động cho công trình Để tạo sự thay đổi cho mặt đứng phía dưới chân công trình sử dụng các đường kẻ ngang song song và màu sơn đậm tạo cảm giác vững chãi

Công trình cao 39m với 9 tầng, trong đó có 1 tầng trệt cao 4.0m va một tầng hầm làm chỗ để xe và một tầng áp mái (tầng kỹ thuật) Chiều cao các tầng 3,5m Cửa làm bằng cửa kính khung gỗ

c.Giải pháp kết cấu

Công trình được thiết kế với kết cấu bê tông cốt thép toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ đồ khung không gian để mô tả gần như chính xác sự làm việc của kết cấu toàn công trình cho ra kết quả nội lực tin cậy nhất

Móng sử dụng phương án móng cọc ép cho toàn công trình

5.3.Các Giải Pháp Thiết Kế Khác

a.Chiếu sáng tự nhiên

Căn hộ trên các tầng được chiếu sang tự nhiên thông qua hệ thống cửa kính bố trí xung quanh công trình và giếng trời bên trong công trình

Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ tới những nơi cần chiếu sáng

b.Giải pháp thông gió tự nhiên

Các phòng được tiếp xúc với không khí tự nhiên nhờ hệ thống cửa sổ và cửa đi Các phòng ngủ và phòng làm việc đều có cửa sổ hướng ra thiên nhiên tạo bầu không khí mát mẽ và không tiếp xúc với hành lang tạo sự yên tĩnh cho nghĩ ngơi và làm việc Ngoài ra mỗi căn hộ còn có thể được trang bị thêm hệ thống điều hòa sử dụng khi cần thiết

c.Giải pháp về phòng và chữa cháy

Trang 8

Lối ra của các căn hộ đều thông ra trực tiếp với hành lang dọc rộng 3.2m dẫn đến cầu thang rất nhanh và thuận tiện cho việc thoát người khi sự cố xảy ra Với hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy được bố trí bên hành lang đảm bảo thoát hiểm hiệu quả khi có sự cố xảy ra

Công trình được trang bị hệ thống báo chí tự động, ngoài ra còn có các bình chữa cháy mini dọc theo hành lang rất dễ sử dụng khi có đám cháy xảy ra

d.Giải pháp cấp điện, cấp và thoát nước

*Hệ thống cấp nước

Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lưới điện thành phố Trong công trình có sử dụng máy biến thế riêng và máy phát điện dự phòng để cung cấp cho hệ thống thang máy khi có sự cố mất điện

*Hệ thống cấp nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công trình vào bể nước ngầm rồi lên bể nước mái

*Hệ thống thoát nước

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống thông qua hệ thống ống thoát đứng Nước trong công trình được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa xuống hệ thống thoát nước chính

Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý mới được đưa vào hệ thống thoát nước chính

6.CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

Hệ số mật độ xây dựng:

K0 = (Diện tích đất xây dựng công trình)/(Tổng diện tích khu đất xây dựng)

= 0,525

7040

Trang 9

K1 = (Tổng diện tích các phòng ở 1T)/(Tổng diện tích sàn 1T) = 0,68

76,788

6,537

=

Hệ số mật độ xây dựng nhỏ đảm bảo sự thông thoáng và sự hòa nhập cảnh quan chung của khu vực Hệ số khai thác mặt bằng nằm trong khoảng hợp lý đối với chung

cư hiện đại (0,65-0,75)

Trang 10

PHAÀN II

KEÁT CAÁU

Trang 11

- Bê tông cốt thép là vật liệu hỗn hợp có những đặt tính quan trọng như : tuổi thọ cao, cường độ chịu lực lớn, dễ thi công, tính kinh tế cao hơn những vật liệu khác

1.2 Đặc điểm

- Chung cư được thiết kế với hệ chịu lực chính là khung chịu lực và sàn sườn toàn khối

- Sàn bê tông cốt thép được thi công đổ toàn khối với hệ dầm

1.3 Số liệu tính toán:

- Công trình sữ dụng bê tông B22.5, cốt thép ø ≤ 10 sữ dụng thép CI, cốt thép ø

> 10 sữ dụng thép CII

- Lớp bê tông bảo vệ

+ Đối với móng: a = 30mm

+ Đối với bản: a = 15mm

+ Đối với dầm, cột: a = 25mm

Số liệu tính toán được thể hiện trong bản

BẢNG ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU Bê tông B22.5 Cốt thép CI Cốt thép CII

daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 ξR

daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2 daN/cm2

130 10 2.9x105 0.609 2250 2250 2800 2800 2.1x106

Trang 12

Chương 2:

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Chọn kích thước sơ bộ của các cấu kiện

2.1.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn

Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:

- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức: hs l

m

D

=

Với: D= 0.8 ÷ 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng;

m= 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh

m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;

l – nhịp cạnh ngắn của ô bản

Chọn hs là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo: hs > hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)

BẢNG PHÂN LOẠI Ô SÀN VÀ CHỌN CHIỀU DÀY SÀN

Số

Chiều dày hs (cm)

Chiều dày

Trang 13

Để xác định sơ đồ làm việc của từng ô bản ta xét tỷ số: r =

2

1

l l

- Khi r < 2 tính ô bản chịu uốn theo 2 phương, còn gọi là bản kê bốn cạnh

- Khi r ≥ 2 bỏ qua sự uốn theo cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo phương cạnh ngắn

Trang 14

2.1.2 Chọn loại ô bản sàn :

Trang 15

D5-15 (20x30)

D5-9 (30x60) D5-9 (30x60)

D5-11 (30x60) D5-11 (30x60)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

D5-27 (30x45)

Trang 16

1 2 3 4 5

2.2 Xác định tải trọng

- Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn

g= ∑g i n i

Trong đó: gi - trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i

ni - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i

- Hoạt tải sàn: p= tc pi

n p

∑ Trong đó: ptc - hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn

npi - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i

a Tĩnh tải

1 Lớp gạch Ceramic dày 1cm, n= 1.1 : 1.1 x 0.01 x 2000 = 22 daN/m2

2 Lớp vữa lót dày 4 cm, n = 1.3 : 1.3 x 0.04 x 1800 = 93.6 daN/m2

3 Bản bêtông cốt thép dày 14 cm, n =1.1: 1.1 x 0.14 x 2500 = 385 daN/m2

4 Lớp vữa trát trần dày 1,5 cm, n = 1.3 : 1.2 x 0.015 x 1800 = 32.4 daN/m25.Trần và đường ống kỹ thuật n = 1.3 : 1.3 x 50 = 65 daN/m2

Tổng tĩnh tải sàn : g1 = 598 daN/m2

b Hoạt tải

- Dựa theo tiêu chuẩn ”Tải trọng và tác động” TCVN 2737 – 1995 ở mục 4.3 bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang

Trang 17

BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ HOẠT TẢI TRÊN SÀN

Ký hiệu

ô sàn Loại sàn p

tc(daN/m2) n p

tt(daN/m2) S1, S2, S3, S4, S5,

S15, S20, S20a Hành lang 300 1.2 360

S18, S25, S21a,

S22, S23, S23a,

S23b, S23c, S26

Ban công 300 1.2 360

c Tải trọng tường ngăn tác dụng lên sàn

Tường dày 20cm, g =330 daN/m2 chiều cao của tường là 3.36m

Tường ngăn dày 10cm, g =180 daN/m2, chiều cao của tường là 3.36m

Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:

Qui đổi trọng lượng tường về tải phân bố đều trên sàn:

qd t

A

h

nl t tγt (daN/m2) Trong đó: lt : chiều dài tường;

ht : chiều cao tường

75.64.8

6.102813

.1

x

x

g t qd = x0.7 = 165 daN/cm2 Đối với các ơ S5, S19, S12, S13 giống nhau, ta tinh một ơ, các ơ cịn lại lấy

Trang 18

+ Ô sàn S19:

Tổng chiều dài tường 100 xây trên ô sàn: 3.0m

=> gt100= 3 x 180 x 3.36 =1814.4 (daN) Trọng lượng tường phân bố đều trên ô sàn:

3.55.7

4.18143.1

Trọng lượng bản thân sàn (daN/m2)

Hoạt tải tính toán (daN/m2)

Trọng lượng tường xây (daN/m2)

Tổng Tải trọng (daN/m2)

Trang 19

2.3 Tính toán các ô bản dầm (làm việc theo 1 phương)

Gồm các ô bản S2, S9, S10, S11a, S14, S16a, S18, S19a, S20a, S21, S21a, S22, S22a, S23, S23a, S23b, S23c, S24, S27, S28a: được tính như các ô bản đơn theo

sơ đồ đàn hồi

2.3.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực

- Để tính toán ta cắt một dải rộng b = 1m, vuông góc với phương cạnh dài của bản và xem như một dầm liên tục

- Xác định moment như hình sau:

q*l 12

2

q*l 24

Trang 20

BẢNG TÍNH TOÁN MOMENT

Giá trị Moment (kG.m)

Số hiệu

ô sàn Sơ đồ tính

Chiều dài cạnh ngắn (m)

Tải trọng (kG) Tại nhịp Tại gối

Trang 21

S24 ` 1.25 793.0 51.63 103.26

2.3.2 Tính toán cốt thép

Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

bh R

M

b b

R

bh R

=Sau khi tính toán được cốt thép cần kiểm tra tỷ lệ cốt thép

max 0

R R

γξ

Trang 22

Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:

M g 277.72 0.017 0.018 1.04 8.00 200 2.51 0.1 0.21 2.99 Thỏa

M n 190.32 0.012 0.012 0.71 6.00 150 1.88 0.1 0.16 2.99 Thỏa S9

M g 380.64 0.024 0.024 1.43 8.00 200 2.51 0.1 0.21 2.99 Thỏa

M n 167.27 0.011 0.011 0.62 6.00 150 1.88 0.1 0.16 2.99 Thỏa S12

M g 334.55 0.021 0.021 1.25 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 576.40 0.036 0.037 2.17 6.00 150 1.88 0.1 0.16 2.99 Thỏa S15

M g 1152.79 0.072 0.075 4.44 8.00 200 2.51 0.1 0.21 2.99 Thỏa

M n 167.75 0.011 0.011 0.62 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa S18

M g 335.50 0.021 0.021 1.26 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 313.13 0.020 0.020 1.17 6.00 150 1.88 0.1 0.16 2.99 Thỏa S19

M g 626.25 0.039 0.040 2.37 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 47.58 0.003 0.003 0.18 6.00 150 1.88 0.1 0.16 2.99 Thỏa S19a

M g 95.16 0.006 0.006 0.35 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 269.84 0.017 0.017 1.01 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S20a

M g 539.67 0.034 0.035 2.03 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 51.63 0.003 0.003 0.19 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S21

M g 103.26 0.006 0.007 0.38 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 62.37 0.004 0.004 0.23 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S22

M g 124.74 0.008 0.008 0.46 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 51.63 0.003 0.003 0.19 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S22a

M g 103.26 0.006 0.007 0.38 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 62.37 0.004 0.004 0.23 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S23

M g 124.74 0.008 0.008 0.46 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 62.37 0.004 0.004 0.23 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S23a

M g 124.74 0.008 0.008 0.46 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 95.90 0.006 0.006 0.36 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S23b

M g 191.80 0.012 0.012 0.71 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 95.90 0.006 0.006 0.36 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S23c

M g 191.80 0.012 0.012 0.71 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa S24 M n 51.63 0.003 0.003 0.19 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa

Trang 23

M g 103.26 0.006 0.007 0.38 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 79.38 0.005 0.005 0.29 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S27

M g 158.77 0.010 0.010 0.59 8.00 150 3.35 0.1 0.28 2.99 Thỏa

M n 39.98 0.003 0.003 0.15 6.00 100 2.83 0.1 0.24 2.99 Thỏa S28a

M g 79.96 0.005 0.005 0.30 6.00 200 1.41 0.1 0.12 2.99 Thỏa

Bố trí cốt thép:

Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ KC-01/08 có thể sai khác so với tính

toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

2.4 Tính toán các ô bản kê ( Sàn làm việc theo 2 phương )

- Ta xem các ô bản sàn chịu uốn theo hai phương, để thiên về an toàn ta

tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnh hưởng của các ô bản kế cận

- Dựa vào sự liên kết giữa các ô bản với hệ dầm (ngàm hoặc khớp) ta dùng

11 loại ô bản lập sẵn để xác định các hệ số cho momen Qua đó ta thấy

sơ đồ tính của các ô bản này giống ô bản số 9 trong 11 ô bản được lập sẵn

- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Sơ đồ tính sàn 2.4.1 Sơ đồ tính

Trang 24

Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương

2.4.2 Xác định nội lực

- Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong

11 loại ô bản

- Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp

M1 = M’1 + M”1 = m11P’ + mi1P”

M2 = M’2 + M”2 = m12P’ + mi2P”

P’ = q’l1l2 P” = q”l1l2 q’ =

g – tĩnh tải ô bản đang xét

p – hoạt tải ô bản đang xét

mi1 : i là số ký hiệu loại ô bản đang xét

- Mômen âm lớn nhất trên gối

MI = k91P

MII = k92P

P = ql1l2

tt t tt tt

g

trong đó:

P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

mi1, mi2, mk1, mk2: các hệ số được xác định bằng cách tra bảng phụ thuộc vào tỷ số

1

2

l l

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:

Trang 25

BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ NỘI LỰC

Tổng tải trọng tác dụng

lên ô sàn

Trang 26

2.4.3 Tính toán cốt thép

Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:

KẾT QUẢ TÍNH THÉP CỦA CÁC Ô BẢN KÊ

As (cm 2 )

μ

%

Kiểm tra M1 1,068.52 0.07 0.07 4.10 10.00 150 5.23 0.44 thỏa M2 743.78 0.05 0.05 2.82 8.00 150 3.35 0.28 thỏa

MI 2,451.32 0.15 0.17 9.91 12.00 100 11.30 0.94 thỏa S1

MII 1,702.31 0.11 0.11 6.68 12.00 150 7.54 0.63 thỏa M1 1,121.14 0.07 0.07 4.31 10.00 150 5.23 0.44 thỏa M2 733.30 0.05 0.05 2.78 8.00 150 3.35 0.28 thỏa

MI 2,563.84 0.16 0.18 10.42 12.00 100 11.30 0.94 thỏa S2

MII 1,667.58 0.10 0.11 6.54 10.00 150 5.23 0.44 thỏa M1 556.49 0.03 0.04 2.10 6.00 100 2.83 0.24 thỏa M2 220.96 0.01 0.01 0.82 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 1,241.20 0.08 0.08 4.79 10.00 150 5.23 0.44 thỏa S3

MII 491.02 0.03 0.03 1.85 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 507.07 0.03 0.03 1.91 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M2 385.37 0.02 0.02 1.45 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 1,110.48 0.07 0.07 4.27 10.00 150 5.23 0.44 thỏa S4

MII 385.37 0.02 0.02 1.45 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 633.38 0.04 0.04 2.39 8.00 200 2.51 0.21 thỏa M2 179.07 0.01 0.01 0.67 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 1,362.92 0.09 0.09 5.28 10.00 150 5.23 0.44 thỏa S5

MII 391.30 0.02 0.02 1.47 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 150.68 0.01 0.01 0.56 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 56.41 0.00 0.00 0.21 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 333.27 0.02 0.02 1.25 12.00 100 11.30 0.94 thỏa S7

MII 126.18 0.01 0.01 0.47 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 163.58 0.01 0.01 0.61 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 44.53 0.00 0.00 0.17 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 352.00 0.02 0.02 1.32 6.00 150 1.88 0.16 thỏa S8

MII 99.35 0.01 0.01 0.37 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

Trang 27

M1 144.84 0.01 0.01 0.54 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 38.67 0.00 0.00 0.14 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 310.15 0.02 0.02 1.16 8.00 150 3.35 0.28 thỏa S10

MII 87.21 0.01 0.01 0.32 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 138.84 0.01 0.01 0.52 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 44.40 0.00 0.00 0.16 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 302.35 0.02 0.02 1.13 6.00 200 1.41 0.12 thỏa S11

MII 97.96 0.01 0.01 0.36 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 103.10 0.01 0.01 0.38 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 27.97 0.00 0.00 0.10 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 222.64 0.01 0.01 0.83 6.00 200 1.41 0.12 thỏa S13

MII 60.87 0.00 0.00 0.23 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 57.32 0.00 0.00 0.21 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 56.05 0.00 0.00 0.21 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 133.32 0.01 0.01 0.50 6.00 200 1.41 0.12 thỏa S14

MII 130.47 0.01 0.01 0.49 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 275.27 0.02 0.02 1.03 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 195.27 0.01 0.01 0.73 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 633.27 0.04 0.04 2.39 8.00 150 3.35 0.28 thỏa S16

MII 447.49 0.03 0.03 1.68 8.00 150 3.35 0.28 thỏa M1 276.53 0.02 0.02 1.03 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M2 157.45 0.01 0.01 0.59 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 627.82 0.04 0.04 2.37 8.00 150 3.35 0.28 thỏa S17

MII 361.21 0.02 0.02 1.35 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 91.41 0.01 0.01 0.34 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M2 32.29 0.00 0.00 0.12 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 198.74 0.01 0.01 0.74 6.00 150 1.88 0.16 thỏa S19b

MII 70.95 0.00 0.00 0.26 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 192.79 0.01 0.01 0.72 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M2 60.31 0.00 0.00 0.22 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 420.18 0.03 0.03 1.58 6.00 150 1.88 0.16 thỏa S20

MII 133.47 0.01 0.01 0.50 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M1 49.83 0.00 0.00 0.18 6.00 150 1.88 0.16 thỏa M2 18.66 0.00 0.00 0.07 6.00 150 1.88 0.16 thỏa

MI 110.22 0.01 0.01 0.41 10.00 150 5.23 0.44 thỏa S25

MII 41.73 0.00 0.00 0.15 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

Trang 28

M2 25.06 0.00 0.00 0.09 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 87.61 0.01 0.01 0.33 6.00 200 1.41 0.12 thỏa MII 56.98 0.00 0.00 0.21 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M1 64.38 0.00 0.00 0.24 6.00 200 1.41 0.12 thỏa M2 43.96 0.00 0.00 0.16 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

MI 147.59 0.01 0.01 0.55 6.00 200 1.41 0.12 thỏa S28

MII 102.69 0.01 0.01 0.38 6.00 200 1.41 0.12 thỏa

Bố trí cốt thép:

Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi

hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

2.5 Tính toán biến dạng (độ võng)

Tính toán về biến dạng cần phân biệt hai trường hợp là khi bê tông của vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này chỉ xác định biến dạng theo trường hợp thứ nhất theo các công thức sau:

f < fuTrong đó: f - độvõng tính toán;

fu - độ võng giới hạn

Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính là: S3: (8.4m x 6.75m)

[fu] = 1/200 = 8400/200 = 42 mm Độ võng của sàn được tính theo công thức:

2

l B

MxC

β= 5/48 Theo phương cạnh ngắn:

2

1037.56

210038.127948

5

x x

x x x

Thỏa f =32.2 mm < [fu] = 41.5 mm

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

Trang 29

Theo phương cạnh dài:

2

1037.56

210064.127248

5

x x

x x x

Thỏa f =32.4 mm < [fu] = 41.5 mm

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

Kết luận: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện

kiểm tra nên các giả thiết, các lựa chọn sơ bộ ban đầu là hoàn toàn hợp lý

Trang 30

Chương 3 :

TÍNH CẦU THANG 3.1 Kiến trúc cầu thang tầng điển hình

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

3025

0

÷

= L

h s (L0 là nhịp tính toán của bản thang)

⇒chọn bản dày 12 cm

Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + lb = (60÷62) cm Ta chọn hb = 15.7cm, suy ra lb = 27 cm

Trang 31

3.2 Tính toán bản thang, chiếu nghĩ:

3.2.1 Xác định tải trọng:

a Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ, chiếu tới

- Tĩnh tải: được xác định theo bảng sau

BẢNG XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI CHO CHIẾU NGHỈ, CHIẾU TỚI

STT Vật liệu Chiều dày (m) (daN/mγ 3) n Tĩnh tải tính toán gtt (daN /m2)

δ - chiều dày tương đương của lớp thứ i

ni – hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

- Đối với các lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài…) và lớp vữa có chiều dày tương đương được xác định như sau:

b

b b tdi

l

i h

δ =( + ) .cos

- Đối với bậc thang xây gạch có kích thước lb, hb, chiều dày tương đương được xác định như sau:

Trang 32

Tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang

STT Vật liệu lb (m) hb (m) δi (m) α (độ) δtdi (m)

1 Đá Granit 0.3 0.157 0.02 29 0.027

2 Lớp vữa lót 0.3 0.157 0.02 29 0.027

3 Bậc xây gạch 0.3 0.157 29 0.069

2 Lớp vữa lót 0.027 1800 1.3 63.18

3 Bậc xây gạch 0.069 1800 1.3 161.46

a Sơ đồ tính và nội lực của vế thang:

- Xem bản thang liên kết hai đầu là khớp,với sơ đồ này cho ta kết quả momen lớn nhất ở nhịp

- Cắt 1 dãy có bề rộng b = 1m để tính

tdi

Trang 33

Sơ đồ tính bản thang

Tính vế thang thứ nhất:

2

)2

(cos)(

0/

2 1 1

2 1 2

2 2

1

L q

L L L

q L

L R B

2 1

1 1

2 1 2

2

2

2)

2

(cos

L L

L q

L L L q

2

2.12.804)2

7.22.1(7.28081.0

84

.0

84.1046

x R

0.cos − 2 =

)(02.284

.1046

8081.02614.8cos

2

m x

02.284.104602

.28081.02614.82

cos

2 2

2

Trang 34

diện

Giá trị mômen

A S (cm 2 )

μ

%

Kiểm tra

Nhịp 2132.5 0.168 0.185 9.32 12 120 9.42 0.94 Thỏa Gối 853.00s 0.096 0.101 4.95 10 150 5.23 0.52 Thỏa

3.3 Tính dầm chiếu nghỉ:

3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

Sơ bộ kích thước dầm cầu thang:

1310

Vậy chọn tiết diện dầm là 400 × 200

+ Tải trọng do chiếu nghỉ truyền vào dầm: RB = 1847.9 daN/m + Trọng lượng bản thân của dầm :

Trang 35

bh R

M

b b

R

bh R

=

- Sau khi tính toán được cốt thép cần kiểm tra tỷ lệ cốt thép

max 0

R R

γξ

μmax = =

2800

130609.085

0 x x x100 = 2.4%

R

ξ : phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông (mác bê tông) Theo TCVN quy định μmin= 0.05% chọn μmin= 0.1%

Trang 36

Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:

Thép chọn Tiết

diện

Giá trị mômen (daNm)

tt s

Gối 1110 0.037 0.037 1.09 2 ø 14 3.08 0.31 Thỏa Nhịp 1040 0.034 0.035 1.02 2 ø 14 3.08 0.31 Thỏa

3.3.3 Tính cốt thép ngang:

Chọn đai ø 6 (Aw = 0.283 cm2) ; n = 2 Bước đai s = 200

Kiểm tra:

915.01085.001.0101

.0

283.02109.2

101.2515

x bh

nA E

b

s w

ϕ Q= 5121.5 (daN)< 0.3ϕbϕwb R b bh0=22513 (daN)

Thỏa => chọn đai ø 6, s =200 đủ khả năng chịu lực cắt lớn nhất trong dầm, không cần tính cốt xiên

Bố trí cốt thép

Bố cốt thép như bản vẽ

Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác một chút ít so với tính toán

để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

3.4 Tính dầm chiếu tới:

3.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới

- Kích thước tiết diện dầm là 400 × 200

+ Tải trọng do bản thang truyền vào dầm: RA = 2614.8 (daN) + Trọng lượng bản thân của dầm :

6.1

22

1

x l

q= qthang + q2 + q3 = 2614.8 + 154 + 630.66 =3399.46 (daN/m)

q = 3399.46kG/m

2900

Trang 37

3.4.2 Nội lực:

8

9.246.33998

2 2

max

x ql

M = = = 3573.68 (daN.m)

2

9.246.33992

max

x ql

bh R

M

b b

γ

372013085.0

100 3573.68

x x x

x = 0.118 α

ξ =1− 1−2 = 1- 1−2x0.118= 0.126

s

b b s

R

bh R

2800

372013085.0

Chọn 2ø14, Fa chọn = 4.61 cm2 ; μ = 0.62% => thỏa

3.4.4 Tính cốt thép ngang:

Chọn đai ø 6 (Aw = 0.283 cm2) ; n = 2

Bước đai s = 200 Kiểm tra:

915.01085.001.0101

.0

283.02109.2

101.2515

x

x x x

x bh

nA E

b

s w

ϕ Q= 5609.11 (daN)< 0.3ϕbϕwb R b bh0=22513 (kG)

Thỏa => chọn đai ø 6, s =200 đủ khả năng chịu lực cắt lớn nhất trong dầm, không cần tính cốt xiên

Bố trí cốt thép

Bố cốt thép như bản vẽ

Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản có thể sai khác so với tính toán để tiện lợi hơn

khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 38

Chương 4:

TÍNH KẾT CẤU HỒ NƯỚC

4.1 Công năng và kích thước hồ nước mái

Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa

Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau: cứ một người một ngày đêm dùng 200 (l), chung cư có 10 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ, mỗi căn hộ có 6 người

Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cung cấp cho chung cư là:

Vyc = 200x10x8x6 = 96000 (lít) = 96 m3 Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 01 hồ nước mái trên sân thượng Kích thước hồ nước mái được thể hiện cụ thể trên hình 4.1 Thể tích 1 hồ nước mái là:

Trang 39

4.2 Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận hồ nước mái

4.2.1 Chọn chiều dày bản

Chọn chiều dày bản theo công thức:

hb l m D

=

Trang 40

D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;

m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;

l – nhịp cạnh ngắn của ô bản

Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng:

Chiều dày ô bản

Tên cấu kiện D m (m) Ln (mm) htính (mm) hchọn Bản nắp 0.8 40 3.25 67 100

Bản thành 1.4 30 2.00 93 120

Bản đáy 1.4 40 3.25 117 150

4.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm:

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

hd = d

d

l m

1

trong đó: ld– nhịp dầm đang xét;

md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 12 ÷ 16 đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp

- Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng: bd = ⎟h d

121

Bảng xác định tiết diện dầm

Tên cấu kiện (m) ld md h tính

(m) Tiết diện chọn (cm)

4.2.3 Xác định tiết diện cột

Chọn sơ bộ tiết diện cột:

cột C1: 40x40 ; cột C2: 40x40

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ HOẠT TẢI TRÊN SÀN - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ HOẠT TẢI TRÊN SÀN (Trang 17)
2.3.1  Sơ đồ tính và xác định nội lực - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
2.3.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực (Trang 19)
Sơ đồ tính của các ô bản này giống ô bản số 9 trong 11 ô bản được lập  saün - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Sơ đồ t ính của các ô bản này giống ô bản số 9 trong 11 ô bản được lập saün (Trang 23)
BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ NỘI LỰC - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ NỘI LỰC (Trang 25)
Sơ đồ tính bản thang - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Sơ đồ t ính bản thang (Trang 33)
Bảng kết quả tính toán thép dọc dầm khung trục 4 - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng k ết quả tính toán thép dọc dầm khung trục 4 (Trang 92)
Bảng tính toán cốt đai cho dầm khung trục 4 - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng t ính toán cốt đai cho dầm khung trục 4 (Trang 103)
Sơ đồ nội lực                            Bố trí cốt thép - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Sơ đồ n ội lực Bố trí cốt thép (Trang 113)
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CHÂN CỘT - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CHÂN CỘT (Trang 124)
BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC TẠI VỊ TRÍ CHÂN CỘT - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC TẠI VỊ TRÍ CHÂN CỘT (Trang 126)
Bảng tính ứng suất  σ gl   và σ bt - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng t ính ứng suất σ gl và σ bt (Trang 139)
Bảng vật liệu dùng để tính toán cốt thép - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng v ật liệu dùng để tính toán cốt thép (Trang 140)
Bảng tính ứng suất  σ gl   và σ bt - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng t ính ứng suất σ gl và σ bt (Trang 145)
Bảng tính lún - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng t ính lún (Trang 145)
Bảng vật liệu dùng để tính toán cốt thép - thiết kế chung cư cao tầng 153-161 lương nhữ học phường 11, quân 5
Bảng v ật liệu dùng để tính toán cốt thép (Trang 173)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm