TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3 - 1 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ : - Định hướng phát triển, qui hoạch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả tấm lòng
biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG
THÀNH, người đã hướng dẫn chính cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Trang 2TRƯỚNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU ( 70% )
THS TRƯƠNG QUANG THÀNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG( 30% )
THS TRƯƠNG QUANG THÀNH
SVTH: NGUYỄN QUỐC VIỆT LỚP : 08HXD3
MSSV: 08B1040425
NĂM 2011
Trang 3TRƯỚNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG 0O0
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGHÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
THÁNG 01 – 2011
Trang 4TRƯỚNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG 0O0
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGHÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
THÁNG 01 – 2011
Trang 5ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 1 -
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ :
- Định hướng phát triển, qui hoạch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 thành một đô thị vừa hiện đại vừa có bản sắc Dân tộc, là Trung tâm kinh tế, giao dịch Quốc tế và Du lịch của cả nước, có vị trí Chính trị quan trọng của nước ta ở phía Nam với các nước trong khu vực và Quốc tế Hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh được xem là thành phố đang phát triển về mọi mặt và cũng là thành phố có mật độ dân số và nhu cầu sinh hoạt cao nhất cả nước Để giải quyết một trong những vấn đề khá năng giải đấy Khu Tái Định Cư & Lưu Trú Công Nhân thuộc Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc được xây dựng nhằm giải quyết phần nào về vấn đề tái định cư, giải quyết chổ ở, nhu cầu sinh hoạt, mua xắm hàng ngày ……
HÌNH 1.1 ) MÔ HÌNH KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN
- Chung cư 9 tầng là một trong 3 block chung cư thuộc Khu Tái Định Cư & Lưu Trú Công Nhân Trong phần đồ án này chỉ đề cập những vấn đề có liên quan phục vụ cho việc thiết kế chung cư này
Trang 6ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 2 -
- Được xem là một chung cư có giải pháp tốt nhất về mặt Qui hoạch đô thị, giúp cho việc Quản lý phát triển đô thị không chỉ về mặt không gian kiến trúc mà còn về phương diện Hành chánh-Xã hội
- Tạo điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật Đô thị theo tiêu chuẩn hiện đại, đảm bảo việc phát triển Đô thị mang tính chất cộng đồng và xã hội hóa cao
- Nhu cầu về nhà ở của nhân dân trong Quận Bình Tân và Thành phố ngày càng cao, trong đó việc sắp xếp, ổn định chỗ ở cho Cán bộ- Công nhân viên cũng như các hộ dân đang cư ngụ trong các chung cư bị xuống cấp, hư hỏng, nhất là nhu cầu về nhà ở của các hộ
bị giải tỏa theo yêu cầu qui hoạch chung của Quận Bình Tân và Thành phố
- Tiết kiệm diện tích đất xây dựng, tăng diện tích sàn với số căn hộ được nhiều hơn.Tận dụng triệt để nguồn đất trống, góp phần thực hiện chiến lược đầu tư phát triển nhà ở của
TP Hồ Chí Minh, là sử dụng đất hiệu quả nhất trong điều kiện đất Đô thị nói chung và nhất là Quận Bình Tân ngày một khan hiếm
HÌNH 1.2 ) MÔ HÌNH CHUNG CƯ 9 TẦNG
Trang 7ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
2 Quy mô công trình :
- Diện tích sàn các tầng :
- Tổng diện tích sàn các tầng : 6583.97 m2
1.3 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
- Công trình bao gồm 8 tầng mỗi tầng cao 3,6 m, tầng 1 cao 4 m không tính sân thưọng và mái với tổng chiều cao công trình là 33.2 m tính từ mặt đất Có các tầng như sau : tầng
1, 7 tầng lầu, sân thượng và tầng mái Hệ thống thang máy gồm 4 buồng thang trong đó 2 thang phục vụ nhu cầu đi lại, 1 thang rác và 1 thang vận chuyển hàng tiêu dùng có khối lượng nặng phục vụ cho 2 tầng siêu thị bên dưới Và 4 cầu thang bộ (hai cầu thang phục vụ cho dịch vụ mua sắm tiêu dùng và hai cầu thang phụ dùng để thoát hiểm), hành lang các tầng lầu rộng, thoáng, chung cư có hệ thống thu rác riêng đưa xuống tầng hầm bằng thang máy chuyển rác…., mỗi hộ còn có ban công, sân phơi và các tiện nghi khác
- Tổng số căn hộ trong chung cư là 66 căn
- Mỗi căn hộ gồm:
+ Một phòng sinh hoạt chung ( phòng khách )
+ Hai phòng ngủ
+ Phòng ăn và nấu ăn
+ Hai phòng vệ sinh
+ Ban công, sân phơi
- Nội thất được trang bị: Thiết bị và phụ kiện vệ sinh loại tốt, bồn rửa chén bằng đá Granite hay Inox, các căn hộ : ngoài hệ thống đèn chiếu sáng còn được lắp đặt đèn trang trí, đèn ngủ, quạt máy, hệ thống dây TV, điện thoại, Intercom… âm sẳn trong tường, tủ quần áo âm tường bằng gỗ nhân tạo MFC, cầu thang được trang bị đèn tự động khi mất điện
- Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, thuận tiện cho việc bố trí giao thông
- Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý
- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lý tiện lợi, có diện tích phụ ít
Trang 8ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 4 -
- Hình khối của công trình được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao
- Chức năng của các tầng như sau :
+ Tầng trệt : toàn bộ tầng 1 (trệt) + tầng 2 không bố trí căn hộ mà mục đích chủ yếu để kinh doanh được bố trí như sau :
- Sảnh : 99.44 m2
- Siêu thị: 1177.35 m2
- Nhà vệ sinh: 27.38 m2
- Phần để xe: 359.08 m2
- Kho : 84.22 m2
- Sinh hoạt cộng đồng : 84.21 m2
- Ban quản lý : 36.03 m2
- Đường giao thông: 201.45 m2
+ Từ tầng 3 đến tầng 8: bố trí căn hộâ, mỗi tầng gồm 11 căn hộ
+ Sàn mái , buồng thang, phòng kỹ thuật, : Ta bố trí 1 hồ nước mái, hồ có dung tích
để phục vụ nước sinh hoạt cho căn hộ và PCCC
1.4 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG :
- Giao thông trên từng tầng chủ yếu dùng hành lang giữa rộng 2.5m
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và 2 cầu thang bộ
- Diện tích cầu thang bộ chính là được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :
1 Hệ thống điện :
- Công trình sử dụng nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện TP qua hệ thống dây 22 hoặc 15KV, cable điện từ trạm được đấu nối vào tuyến trung thế của khu vực, sau khi hạ thế dẫn ngầm vào các tủ điện phân phối, công suất tùy theo dung lượng điện sử dụng cho từng khu vực, mỗi hộ được lắp đặt 1 điện kế 2 10-20A, ngoài ra còn có 2 máy phát điện dự phòng có công suất 320KVA/máy
- Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện : Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
2 Hệ thống cung cấp nước :
- Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn : Nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Trang 9ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 5 -
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gian Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
3 Hệ thống thoát nước :
- Nước mưa từ mái sẽ được thoát từ mái ( bề mặt mái được tạo dốc ) xuống Sênô sau đó thoát xuống các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt sẽ được bố trí đường ống riêng Hệ thống ống này tập trung về hầm tự hoại
- Chung cư có 2 hầm tự hoại sức chứa tổng cộng 50m3 để tập trung xử lý nguồn nước thải sinh hoạt trước khi đưa ra hệ thống thoát nước chung của khu vực bằng ống BTCT
- Thông gió:
+ Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên
5 An toàn phòng cháy chữa cháy :
- Hệ thống PCCC : Trang bị các dụng cụ, thiết bị phòng cháy chửa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 2622-95 và qui định của nhà nước, cụ thể : Bảng Nội qui và hướng dẫn PCCC, các ống dẫn nước, hộp đựng dụng cụ, ống cuốn, bình chửa cháy bằng hóa chất, các họng nước cứu hoả được lắp đặt mỗi tầng tại đầu cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống báo động cháy nối trực tiếp đến phòng bảo vệ
6 Hệ thống thoát rác :
- Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở mỗi tầng và có thang máy chuyển rác xuống tầng hầm sau đó có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
Trang 10ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 6 -
1.6 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN :
- Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ cơ bản là nhiệt đới gió mùa, không có đông lạnh Nhiệt độ cao nhất từ 35
- 40 oC, nhiệ độ trung bình hàng năm 27o C , chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( thường là tháng 4) và thấp nhất ( tháng 12 ) khoảng 10o C, không cần chống lạnh
- Khu vực thành phố nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 đến 2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô tương phản nhau rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió và không đồng nhất trong vùng Cường độ mưa khá lớn
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
+ Độ ẩm trung bình 75% đến 80%
+ 2 hướng gió chủ yếu là Đông bắc và Tây nam Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 11 Tốc độ lớn nhất là 2,8m/s
+ Khu vực TP.HCM nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
Trang 11ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 1 -
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 5 ):
HÌNH 2.1 : MẶT BẰNG PHÂN CHIA Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.2 SƠ ĐỒ TÍNH:
- Quan niện tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
- Nguyên tắc tính toán: Sàn được tính theo bản đơn (tính theo sơ đồ đàn hồi) Nếu 2 ô bản gần nhau có Fa khác nhau thì thép chịu môment dương bố trí riêng, còn thép chịu moment âm lấy theo
ô bản có Fa lớn
1 Qui ước về liên kết:
- Tùy theo tỉ lệ độ cứng giữa bản sàn với các dầm mà ta có các loại ô bản với liên kết theo chu vi khác nhau
+ Khi hd >= 3hb thì xem liên kết giữa bản và dầm là ngàm
+ Khi hd < 3hb thì xem bản tựa đơn lên dầm
hd: chiều cao của dầm
hb: chiều cao của bản
2 Sàn bản kê: l2/l1 < 2
- Bản làm việc 2 phương chịu tải trọng phân bố đều trên mặt bản
Trang 12ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 2 -
- Từ tỉ số l2/l1 tra bảng ra các giá trị mi1, mi2, ki1, ki2
(Bảng 1-19 trang 32 quyển Sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh
Hùng do nhà xuất bản Xây Dựng xuất bản)
Với l2 : Cạnh dài của bản
l1 : Cạnh ngắn của bản
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản
- Theo phương cạnh ngắn : M1 = mi1.P
- Theo phương cạnh dài : M2 = mi2.P
+ Moment âm lớn nhất ở gối
- Theo phương cạnh ngắn : MI = ki1.P
- Theo phương cạnh dài : MII = ki2.P
Với P = q.l1.l2 : Lực tập trung qui ước
q = p + g : Tổng tải trọng tác dụng lên bản + Sơ đồ bố trí thép như sau:
3 Sàn bản dầm : l2/l1 > 2 Bản làm việc 1 phương
- Cắt 1m dải rộng theo phương cạnh ngắn của bản và xem chúng làm việc như 1 dầm Tùy theo liên kết của bản và dầm ta có sơ đồ tính là dầm đơn giản hay dầm 2 đầu ngàm + Nếu dầm này có 2 đầu là liên kết ngàm thì momen được tính :
- q’= qtt x1 (m)
- Mômen ở gối : Mg = (q’ x l2)/12
- Mômen ở giữa nhịp : Mn = (q’ x l2 )/24
- Sơ đồ tính :
Trang 13ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
q
+ Nếu dầm này có 1 đầu là liên kết ngàm, 1 đầu là liên kết khớp thì momen được tính như sau:
- q’= qtt x1m
- Mômen ở gối : Mg = (q’ x l2 )/8
- Mômen ở giữa nhịp : Mn = (9q’ x l2)/128
Trang 14ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 4 -
m = (30÷ 35) đối với ô làm việc một phương: ld/ln ≥ 2, chọn m = 30
m = (40÷ 45) đối với ô làm việc hai phương: ld/ln < 2, chọn m = 40
ln : Là chiều dài cạnh ngắn của từng ô bản
Tính toán theo công thức trên cho các ô sàn, ta chọn h s= 10 cm để tính chung cho toàn sàn
2.3 TẢI TRỌNG:
- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )
- Tầng điển hình là tầng 5-8, bao gồm các phòng: Phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh, ban công
Tải trọng tác động lên từng ô sàn điển hình được bao gồm tỉnh tải và hoạt tải, được xác định như sau:
1 Tĩnh tải:
- Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ, sàn vệ sinh), sàn ban công, sàn hành lang Các loại sàn này có các lớp cấu tạo như sau
Gạch Ceramic 300x300x6 Vữa ximăng lót dày 2 cm Bản sàn BTCT dày 10 cm Vữa ximăng trát trần dày 1,5 cm
Trang 15ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 5 -
+ Gạch ceramic : g= 2000 KG/m3 ; n = 1,1 ; h = 0,06 m
+ Lớp vữa lót : = 1800 KG/m3 ; n = 1,3 ; h = 0,02 m
+ Bản sàn : b= 2500 KG/m3 ; n = 1,1 ; h = 0,1 m
+ Lớp vữa trát : v= 1800 KG/m3 ; n = 1,3 ; h = 0,015 m
a Tải trọng phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn
gtt = hi.i.n
Với hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
i : khối lượng riêng của từng lớp;
n : hệ số tin cậy
b Tải trọng vách ngăn:
+ Tường 10 cm: = 1800 KG/m3 tường (n =1,1) + Tường 20 cm: = 3300 KG/m3 tường (n =1,1) + Chiều cao tầng : h = 3.6 m > ht = h – hd = 3.6 – 0.1 = 3.5 m
- Khi tường (vách ngăn) nằm trên dầm nó truyền tải trực tiếp lên dầm; trường hợp không nằm trên dầâm phân bố tường ra thành tải phân bố đều trên toàn ô bản
- Gọi Ft , Gt , gs lần lượt là diện tích tường, khối lượng tường và tải phân bố đều của tường lên ô bản, ta co ù giá trị tải do tường phân bố lên các ô bản như sau:
S
G
g t
s (KG/m2) trong đó, Gt = bt x ht x x n
S : diện tích ô bản đang tính (m2)
c Tải trọng tác dụng lên từng ô bản sàn: ( tính điển hình 2 loại ô sàn )
+ Lớp vữa trát : g4 = x h x n = 1800 x 0,015 x 1,3 = 35,1 KG/m2
+ Trọng lượng tường xây trên sàn :
Trang 16ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
+ Lớp vữa trát : g4 = x h x n = 1800 x 0,015 x 1,3 = 35,1 KG/m2
+ Trọng lượng tường xây trên sàn :
Hệ số độ tin cậy
Hoạt tải tính toán (KG/m 2 )
- Bếp, phòng ngủ, phòng khách, phòng vệ sinh
- Hành lang, cầu thang
195
360
260
Trang 17ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
TĨNH TẢI (KG/m 2 )
HOẠT TẢI (KG/m 2 )
TỔNG TẢI (KG/m 2 ) STT L1 L2 L2/L1
Trang 18ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 8 -
2.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP SÀN:
1) Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ :
- Chọn chiều cao các dầm phụ :
hd =(1/8 1/20)l > ( chọn hd = l/15 )
+ Với nhịp nhỏ nhất l = 70 cm thì hd = 70/15 = 4.6 cm
+ Với nhịp lớn nhất l = 900 cm thì hd = 900/15 = 60 cm
- Chọn sơ bộ hd = 60 cm, dầm phụ chon hdp = 30 cm
+ Vậy hd = 600 > 3x100 hd > 3hb liên kết giữa bản và dầm là ngàm
2 Tính toán chi tiết :
- Sử dụng bê tông mác 300 :
Rn =130 KG /cm2, Rk = 10 KG /cm2
- Sử dụng cốt thép:
+ ( < 10), thép AI, có Ra =2300 KG /cm2
+ ( 10), thép AII, có Ra =2800 KG /cm2
- Cốt thép sàn được tính như sau :
+ Giả thiết a = 1,5 cm => ho = h - a = 10 – 1,5 = 8,5 cm
A = M / Rnbho ; m 1 1 2A ; Fa =
Ra
ho b
- Aùp dụng công thức được ghi ở đầu chương cho 2 loại sàn ( bản kê và bản loại dầm ) ta được bản kết quả sau :
Bảng cho các ô sàn bản kề : ( ô sàn chịu lực theo 2 phương)
Ô
sàn L 1 xL 2
q ( KG/m 2 )
P ( KG ) Hệ số
Moment ( KGm )
m91 0.0208 M1 337.75 m92 0.0123 M2 199.73 k91 0.0475 MI 771.31 k92 0.0281 MII 456.29
m91 0.0208 M1 151.55 m92 0.0123 M2 89.618 k91 0.0475 MI 346.09 k92 0.0281 MII 204.74
Trang 19ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 9 -
10 10.87 747.68 8127.3
m91 0.0208 M1 169.05 m92 0.0093 M2 75.584 k91 0.0464 MI 377.11 k92 0.0206 MII 167.42
m91 0.0208 M1 272.03 m92 0.0093 M2 121.63 k91 0.0464 MI 606.84 k92 0.0206 MII 269.42
m91 0.0194 M1 208.61 m92 0.0161 M2 173.13 k91 0.0450 MI 483.89 k92 0.0372 MII 400.02
m91 0.0204 M1 228.02 m92 0.0142 M2 158.72 k91 0.0468 MI 523.1 k92 0.0325 MII 363.26
m91 0.0208 M1 216.95
k91 0.0464 MI 483.96 k92 0.0206 MII 214.86
m91 0.0210 M1 57.064 m92 0.0107 M2 29.076 k91 0.0373 MI 101.36 k92 0.0240 MII 65.216
m91 0.0208 M1 197.92 m92 0.0093 M2 88.491 k91 0.0464 MI 441.5 k92 0.0206 MII 196.01
m91 0.0195 M1 188.21 m92 0.0060 M2 57.911 k91 0.0423 MI 408.27 k92 0.0131 MII 126.44
m91 0.0194 M1 338.24
k91 0.0450 MI 784.57 k92 0.0372 MII 648.58
22 13.02 737.13 9597.4
m91 0.0208 M1 199.63 m92 0.0123 M2 118.05 k91 0.0475 MI 455.88
Trang 20ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 10 -
k92 0.0281 MII 269.69
m91 0.0208 M1 55.545 m92 0.0123 M2 32.846 k91 0.0475 MI 126.84 k92 0.0281 MII 75.039
m91 0.0208 M1 51.258 m92 0.0123 M2 30.311 k91 0.0475 MI 117.05 k92 0.0281 MII 69.247
m91 0.0208 M1 60.806 m92 0.0093 M2 27.187 k91 0.0464 MI 135.64 k92 0.0206 MII 60.221
m91 0.0195 M1 194.89 m92 0.0060 M2 59.965 k91 0.0423 MI 422.76 k92 0.0131 MII 130.92
m91 0.0179 M1 323.22 m92 0.0179 M2 323.22 k91 0.0417 MI 752.98 k92 0.0417 MII 752.98
m91 0.0208 M1 170.89 m92 0.0093 M2 76.407 k91 0.0464 MI 381.21 k92 0.0206 MII 169.25
m91 0.0194 M1 208.61 m92 0.0161 M2 173.13 k91 0.0450 MI 483.89 k92 0.0372 MII 400.02
30 10.87 747.68 8127.3
m91 0.0208 M1 169.05 m92 0.0093 M2 75.584 k91 0.0464 MI 377.11 k92 0.0206 MII 167.42
m91 0.0194 M1 207.15 m92 0.0161 M2 171.92 k91 0.0450 MI 480.51 k92 0.0372 MII 397.22
m92 0.0161 M2 40.097
Trang 21ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
- 11 -
k91 0.0450 MI 112.07 k92 0.0372 MII 92.647
m91 0.0194 M1 89.866 m92 0.0161 M2 74.579 k91 0.0450 MI 208.45 k92 0.0372 MII 172.32
Bảng cho các ô sàn loại dầm : ( ô sàn chịu lực theo phương cạnh ngắn lấy chiều
dài ( l1 ) phương cạnh ngắn làm số liệu tính toán )
Ô
sàn
l (m) l2 / l1
q (KG/m 2 )
Trang 22ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
Trang 23ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
Trang 24ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
Trang 25ĐỀ TÀI :KHU TÁI ĐỊNH CƯ & LƯU TRÚ CÔNG NHÂN - THIẾT KẾ CHUNG CƯ 9 TẦNG
GVHD : THS TRƯƠNG QUANG THÀNH SVTH : NGUYỄN QUỐC VIỆT – 08HXD3
* Kiểm tra độ võng của sàn:
Chọn ô bản nguy hiểm nhất ô số 27 ( có diện tích sàn lớn nhất ) với l1xl2 = 4.95 x 5.13 m2, tính độ võng của sàn để kiểm tra
Trong đó :
Độ cứng của ô bản được tính:
E: mô đun đàn hồi của bê tông
: chiều dày của sàn
: hệ số Poison
Vậy độ võng của sàn f = 0.000705 m < [f] = 0.0128 m
=> Thoả điều kiện về độ võng
Vậy với hàm lượng cốt thép tính toán kết quả như trên, cho ta sàn thoả điều kiện về hàm lượng thép và đều kiện về độ võng do đó với chiều dày sàn chọn là hợp lí
m KG
E
D 1.82 10
)2.01(12
1.0101.2)1(12
6 2
3 10 2
m D
ql
40010
05.710.82.1384
13.522.711384
2 4
6
4 4
Trang 31737.61 737.61 737.61 736.78 736.78 736.78 736.78 712.21 712.21 712.21 712.21 737.13 737.13 737.13 737.13 924.02 924.02 924.02 924.02 951.47 951.47 951.47 951.47 896.74 896.74 896.74 896.74 734.87 734.87 734.87 734.87 711.19 711.19 711.19 711.19 746.89 746.89 746.89 746.89
Trang 32731.01 731.01 731.01 731.01 747.68 747.68 747.68 747.68 731.37 731.37 731.37 731.37 946.96 946.96 946.96 946.96 804.21 804.21 804.21 804.21
Trang 35S gs TĨNH TẢI HOẠT TẢI STT L1 L2 L2/L1 (m 2 ) (KG/m 2 ) (KG/m 2 ) (KG/m 2 )
Trang 3634 1.48 1.78 1.20 2.63 263.06 751.96 195.00
Trang 39946.96804.21