1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp bài tập luật dân sự 1 2021

122 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò của người giám hộ, bà T được đại diện ông P trong những giao dịch dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 125 của BLDS 2015: “Giao dịch dân sự của người quy định tại

Trang 1

TỔNG HỢP BÀI TẬP LUẬT DÂN SỰ 1-2021

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT:

CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay? 64

Câu 5: Di chúc của cụ Hựu đã được thành lập như thế nào? 64

Câu 7: Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật? 65 Câu 8: Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu? 65 Câu 9: Các điều kiện nào nêu trên đã không được đáp ứng đối với di chúc cụ Hựu? 65 Câu 10: Theo anh/ chị, di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức không? Vì sao? 66

Câu 11: Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS 2015 liên quan đến hình thức

di chúc của người không biết chữ? 66

*Bài tập 2: Di chúc tài sản của người khác 66

Câu 1: Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 66

Trang 2

Câu 3: Tòa án đã công nhận phần nào của di chúc? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời? 67 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm? 67 Câu 5: Nếu cụ Quý chết trước cụ Hương, phần nào của di chúc có giá trị pháp lý? Nêu cơ

vợ chồng trong mối quan hệ với BLDS 2015? 70 Hướng giải quyết trên của Tòa án về di chúc chung của vợ chồng là hợp lý và có căn cứ tại Điều 663 BLDS 2005; Điều 627, khoản 1,4 Điều 630 BLDS 2015 70

*Bài tập 4: Di sản dùng vào việc thờ cúng 70 Câu 1: Trong điều kiện nào di sản dùng vào việc thờ cúng có giá trị pháp lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 70 Câu 2: Đoạn nào của bản án cho thấy di sản có tranh chấp được di chúc dùng vào việc thờ cúng? 71 Câu 3: Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp có được thỏa mãn trong vụ việc đang nghiên cứu không? 71 Câu 4: Ai đồng ý và ai không đồng ý chia di sản dùng vào việc thờ cúng trong vụ tranh chấp này? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 71

Câu 5: Cuối cùng Tòa án có chấp nhận chia di sản đã được di chúc dùng vào việc thờ cúng không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 71

Trang 3

Câu 6: Suy nghĩ của anh/chị về chế định di sản dùng vào việc thờ cúng trong BLDS và giải pháp của Tòa án trong vụ việc đang được nghiên cứu? 71

*Bài tập 1: Xác định vợ/chồng của người để lại di sản 73 Câu 1: Điều nào của BLDS quy định trường hợp thừa kế theo pháp luật? 73 Câu 2: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án áp dụng thừa kế theo pháp luật trong vụ việc được nghiên cứu 73 Câu 3: Vợ/chồng của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 73

Câu 4: Cụ Thát và cụ Thứ có đăng ký kết hôn không? Vì sao? 74

Không có căn cứ để xác định việc cụ Thát và cụ Thứ có đăng kí kết hôn hay không vì trong bản án không đề cập đến điều này 74 Câu 5: Trong trường hợp nào những người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn được hưởng thừa kế của nhau? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 74 Câu 6: Ngoài việc sống với cụ Thứ, cụ Thát còn sống với người phụ nữ nào? Đoạn nào bản án cho câu trả lời? 74

Câu 7: Nếu cụ Thát và cụ Thứ chỉ bắt đầu sống chung với nhau như vợ chồng vào cuối năm 1960 thì cụ Thứ có là người thừa kế của cụ Thát không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 74

Câu 8: Câu trả lời cho câu hỏi trên có khác không khi cụ Thát và cụ Thứ sống ở miền Nam? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 75 Câu 9: Suy nghĩ của anh/ chị về việc Tòa án thừa nhận cụ Thứ là người thừa kế của cụ Thát 75

*Bài tập 2: Xác định con của người để lại di sản 75

Câu 1: Con nuôi người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 75

Trang 4

Câu 3: Trong bản án số 20, bà Tý có được cụ Thát và cụ Tần nhận làm con nuôi không?

Đoạn nào trong bản án cho câu trả lời? 76

Câu 4: Tòa án có coi bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 77

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tý? 77

Câu 6: Trong Quyết định số 182, Tòa án xác định anh Tùng được hưởng thừa kế với tư cách nào? Vì sao? 77

Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xác định trên của Tòa án liên quan đến anh Tùng 77

Câu 8: Nếu hoàn cảnh tương tự như trong quyết định số 182 xảy ra sau khi có Luật Hôn nhân gia đình 1986, anh Tùng có được hưởng thừa kế của cụ Cầu và cụ Dung không? Vì sao? 77

Câu 9: Con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ mấy của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 78

Câu 10: Đoạn nào của bản án cho thấy bà Tiến là con đẻ của cụ Thát? 78

Câu 11: Suy nghĩ của anh/ chị về giải pháp của Tòa án liên quan đến bà Tiến 78

*Bài tập 3: Con riêng của vợ/chồng 78

Câu 1: Bà Tiến có là con riêng của chồng cụ Tần không? Vì sao? 78

Câu 2: Trong điều kiện nào con riêng của chồng được thừa kế di sản của vợ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 79

Câu 3: Bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng thừa kế di sản của cụ Tần không? Vì sao? 79

Câu 4: Nếu bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng di sản thừa kế của cụ Tần thì bà Tiến được hưởng thừa kế ở hàng thứ mấy của cụ Tần? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 79

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án không thừa nhận tư cách thừa kế của bà Tiến đối với di sản của cụ Tần 80

Câu 6: Suy nghĩ của anh/ chị (nếu có) về chế định thừa kế liên quan đến hoàn cảnh của con riêng của chồng/vợ trong BLDS hiện nay 80

Trang 5

*Bài tập 4: Thừa kế thế vị 80

Câu 1: Khi nào áp dụng chế định thừa kế thế vị? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 80

Câu 2: Vợ của người con chết trước (hoặc cùng) cha/mẹ có được hưởng thừa kế thế vị không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 81 Câu 3: Trong quyết định số 509, theo Tòa án (các cấp), anh Lan có được hưởng thừa kế thế vị của ông Thiếp không? 81 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 81 Câu 5: Trong Quyết định số 509, theo Tòa án các cấp, cháu Oanh và cháu Phi có được hưởng thừa kế thế vị của ông Thiếp không? 81 Câu 6: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 82 Câu 7: Trong Bản án số 20, nếu bà Tý là con nuôi đích thực của cụ Tần, cụ Thất và chết sau cụ Thất nhưng chết trước cụ Tần thì các con của bà Tý có được hưởng thừa kế thế vị của cụ Thất và cụ Tần không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 82 Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị (nếu có) về chế định thừa kế thế vị trong BLDS hiện nay 82 Câu 9: Trong Quyết định số 509, có thể hiểu rằng Tòa án đã áp dụng chế định thừa kế thế

vị trong trường hợp thừa kế theo di chúc không? Vì sao? 83

Trong Quyết định số 509, có thể hiểu rằng Tòa án đã không áp dụng chế định thừa kế thế

vị trong trường hợp thừa kế theo di chúc mà là áp dụng chế định thừa kế theo pháp luật đối với trường hợp của chị Phượng Chị Phượng là con ông Thiếp với bà Sách chết năm

1998 (chết trước ông Thiếp), mà sau khi ông Thiếp chết không để lại di chúc nên trong trường hợp này các con chị Phượng là cháu Oanh và cháu Phi được hưởng thừa kế thế vị theo pháp luật 83

Câu 10: Theo Bộ luật dân sự hiện hành, chế định thừa kế thế vị có được áp dụng đối với thừa kế theo di chúc không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 83

Câu 11: Theo anh/chị, có nên áp dụng chế định thừa kế thế vị cho cả trường hợp thừa kế theo di chúc không? Vì sao? 83

Trang 6

Câu 1: Ai thuộc hàng thừa kế thứ hai và hàng thừa kế thứ ba 83

Câu 2: Trong Quyết định số 257, ông Vàng và ông Tính có là người thừa kế theo pháp luật của cố Bảy và cố Xí không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 84

Câu 3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Gòn, bà Gấm, ông Tư, bà Bông và bà Hoa được Toà án xác định là những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của cố Bảy và cố Xí? 84 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xác định trên của Tòa án nhân dân tối cao 84

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định bà Cục thuộc hàng thừa kế thứ hai của cố Chính và cố Lõi trong Quyết định số 213 84

Câu 6: Ông Trắng và bà Bé có thuộc diện thừa kế theo pháp luật của cố Chính và cố Lõi không? Vì sao? 85

Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Tòa án liên quan đến mối quan hệ của ông Trắng, bà Bé và bà Cục liên quan đến di sản của cố Chính và cố Lõi 85

*Bài tập 1 86

Trường hợp đại diện hợp lệ 86

Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS 2005) về người đại diện 86

Câu 2: Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel? 88

Câu 3: Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 88 Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên Toà giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nào không về chủ đề này? Có thuyết phục không?) 88

Câu 5: Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 88 Câu 6: Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên 89 Câu 7: Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên (như tranh chấp

Trang 7

phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác lập) phải được giải quyết tại Tòa án? 89 Trường hợp đại diện không hợp lệ 89 Câu 8: Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện để xác lập)? 89 Câu 9: Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng không? 90

Câu 10: Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm 90

Câu 11: Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao? 90

*Bài tập 2 91

Hình thức sở hữu tài sản 91

Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài sản 91 Câu 2: Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết gọn là Quyết định 377) cho câu trả lời? 91 Câu 3: Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời? 91

Câu 4: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của ông Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời? 91

Câu 5: Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao? 92

Trang 8

Thời điểm mở thừa kế và diện thừa kế 92 Câu 7: Ông Lưu chết vào thời điểm nào? Nếu áp dụng BLDS 2015 vào tình huống của ông Lưu, đến thời điểm nào thì hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản của ông Lưu? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời trên 92 Câu 8: Bà Thẩm, chị Hương và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu không? Vì sao? 93

Câu 9: Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho câu hỏi trên

Câu 12: Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào người thừa

kế của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp? Vì sao? 94

Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 94 Câu 13: Đoạn nào trong Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toàn bộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê? 94

Câu 14: Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu không? Vì sao? 94

Câu 15: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 95

Câu 16: Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc đối với di sản của ông Lưu? Vì sao? 95

Câu 17: Nếu di sản của ông Lưu có giá trị 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản tiền là bao nhiêu? Vì sao? 95

Câu 18: Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm có được chấp nhận không? Vì sao? 95

Trang 9

Câu 19: Trong Bản án số 2493 ( sau đây viết gọn là Bản án), đoạn nào của Bản án cho thấy bà Khót, ông Tâm và ông Nhật là con của cụ Khanh? 96 Câu 20: Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng toàn bộ tài sản có tranh chấp? 96 Câu 21: Tại thời điểm cụ Khánh chết, bà Khót và ông Tâm có là con đã thành niên của

cụ Khánh không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 96 Câu 22: Bà Khót và ông Tâm có được Tòa án chấp nhận cho hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 96 Câu 23: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 97 Câu 24: Hướng giải quyết có khác không khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức lao động?

Vì sao? 97

Câu 25: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản 97

Câu 26: Nếu ông Lưu không định đoạt tài sản của ông cho bà Xê bằng di chúc mà trước khi chết ông Lưu làm hợp đồng tặng cho bà Xê toàn bộ tài sản của ông Lưu thì bà Thẩm

có được hưởng một phần di sản của ông Lưu như trên không? 98 Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản 98 Câu 27: Theo BLDS, những nghĩa vụ nào của người để lại di sản được ưu tiên thanh toán? 98 Câu 28: Ông Lưu có nghĩa vụ nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành không? 99 Câu 29: Đoạn nào của Quyết định cho thấy bà Thẩm tự nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành? 99

Câu 30: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, nếu bà Thẩm yêu cầu thì có phải trích cho bà Thẩm từ di sản của ông Lưu một khoản tiền để bù đắp công sức nuôi dưỡng con chung không? 99 Câu 31: Trên cơ sở các quy định về nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản, anh/ chị hãy giải thích giải pháp trên của Tòa án 99

Trang 10

Câu 1: Cho biết thực trạng văn bản pháp luật liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc (về thời điểm, cách thức và hình thức thay đổi, hủy bỏ) 100

Câu 2: Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có thể ngầm định (tức người lập di chúc không cần nói rõ là họ thay đổi hay hủy bỏ di chúc) không? Vì sao? 100

Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án trong 03 quyết định trên (3 quyết định đầu) liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc 100 Câu 5: Đoạn nào cho thấy, trong Quyết định số 363, Tòa án xác định di chúc là có điều kiện? Cho biết điều kiện của di chúc này là gì? 101

Câu 6: Cho biết thực trạng văn bản quy phạm pháp luật về di chúc có điều kiện ở Việt Nam? 101

Câu 7: Cho biết hệ quả pháp lý khi điều kiện đối với di chúc không được đáp ứng 102

Câu 8: Cho biết suy nghĩ của anh/chị về di chúc có điều kiện ở Việt Nam (có nên luật hóa trong BLDS không? Nếu luật hóa thì cần luật hóa những nội dung nào?) 102

Câu 3: Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tòa án theo hướng chị Phượng được hưởng công sức quản lí di sản có thuyết phục không? Vì sao? 103

Câu 3: Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tòa án theo hướng chị Phượng được hưởng công sức quản lý di sản có thuyết phục không? Vì sao? 104

*Bài tập 1: Hình thức sở hữu 104

Câu 1: Có bao nhiêu hình thức sở hữu trong BLDS năm 2005? Nêu rõ các hình thức sở hữu trong BLDS 104

Trang 11

Câu 2: Có bao nhiêu hình thức sở hữu trong BLDS năm 2015? Nêu rõ các hình thức sở hữu trong BLDS 104 Câu 3: Suy nghĩ của anh/ chị về những thay đổi hình thức sở hữu giữa hai bộ luật trên? 104

*Bài tập 2: Một số vấn đề liên quan đến chế định thừa kế 105

Câu 1: Nếu vào thời điểm xác lập di chúc, người lập di chúc không minh mẫn thì di chúc

có giá trị pháp lý không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 105 Câu 2: Liên quan đến vụ việc trong quyết định số 382, theo Toà phúc thẩm khi lập di chúc năm 2005 cụ Như có minh mẫn không?Vì sao tòa phúc thẩm đã quyết định như vậy? 105

Câu 3: Trong vụ việc vừa nêu, theo Tòa giám đốc thẩm, khi lập di chúc năm 2005 cụ Như có minh mẫn không? Vì sao Tòa giám đốc thẩm đã quyết định như vậy? 106 Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm 106 Câu 5: Liên quan đến vụ việc trong Quyết định số 545, theo Tòa phúc thẩm, khi lập di chúc năm 2001 cụ Biết có minh mẫn không? Vì sao Tòa phúc thẩm đã quyết định như vậy? 106

Câu 6: Trong vụ việc vừa nêu, theo Tòa giám đốc thẩm, khi lập di chúc năm 2001 cụ Biết có minh mẫn không? Vì sao Tòa giám đốc thẩm đã quyết định như vậy? 106 Câu 7: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm? 107 Câu 8: Di tặng là gì? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 107 Câu 9: Để có giá trị pháp lý, di tặng phải thỏa mãn những điều kiện gì? Nêu cơ sở pháp

Trang 12

Câu 12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến di tặng 108

Câu 13: Truất quyền thừa kế là gì? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 109

Câu 13: Truất quyền thừa kế là gì? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 109

Câu 14: Trong Quyết định năm 2009, cụ Biết đã truất quyền thừa kế của ai? Đoạn nào trong Quyết định cho câu trả lời? 109

Câu 15: Truất quyền trên của cụ Biết có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời? 110 Câu 16: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến truất quyền thừa kế 110

Câu 17: Cụ Biết đã định đoạt trong di chúc năm 2001 những tài sản nào? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời? 110

Câu 18: Theo Viện kiểm sát và Tòa dân sự, di chúc năm 2001 có giá trị pháp lý phần nào? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 110 Câu 19: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Viện kiểm sát và Tòa dân sự 111

Câu 20: Sự khác nhau giữa “truất quyền thừa kế” và “không được hưởng di sản” trong chế định thừa kế Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 111

Câu 21: Trong Quyết định năm 2008, theo Viện kiểm sát và Tòa án dân sự, bà Nga có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng ông Bình không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 111

Câu 22: Nếu có cơ sở khẳng định bà Nga có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng ông Bình thì bà Nga có được hưởng di sản thừa kế của ông Bình không? Nêu cơ

sở pháp lí khi trả lời? 112 Câu 23: Suy nghĩ của anh/chị (nếu có) về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hành vi của bà Nga 112 Câu 23: Suy nghĩ của anh/ chị (nếu có) về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hành vi của bà Nga 112

Trang 14

*Bài tập 1: Năng lực hành vi dân sự cá nhân

Câu 1: Cho biết những điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) so với

Bộ luật Dân sự 2005 (BLDS 2005) về quy định mất năng lực hành vi dân sự

Khoản 1 Điều 22 BLDS 2005: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người

có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên

cơ sở kết luận của tổ chức giám định Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.” Khoản 1 Điều 22 BLDS 2015: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác

mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.” Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Như vậy, so với BLDS 2005, BLDS 2015 về quy định mất năng lực hành vi dân sự

có những điểm mới sau đây:

Thứ nhất, về chủ thể yêu cầu Tòa án tuyên hay hủy bỏ quyết định, BLDS 2015 đã bổ sung “cơ quan, tổ chức hữu quan”

Thứ hai, BLDS 2015 đã thay “kết luận của tổ chức giám định” bằng “kết luận giám định pháp y tâm thần”

Câu 2: Hoàn cảnh của ông P như trong Quyết định được bình luận có thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự không? Vì sao?

Hoàn cảnh của ông P như trong Quyết định được bình luận không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự Vì theo giám định pháp y tâm thần kết luận ông P bị rối loạn lưỡng cực và đang thuyên giảm, rối loạn lưỡng cực là một dạng của bệnh trầm cảm nên không đến mức mất năng lực hành vi dân sự Về mặt pháp lý được xem là khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Do vậy ông P thuộc trường hợp có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Câu 3: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành

vi dân sự và mất năng lực hành vi dân sự

Trang 15

Về điểm giống nhau:

Thứ nhất, họ là những người từng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Thứ hai, việc họ bị hạn chế hay bị mất năng lực hành vi dân sự dựa trên quyết định của Tòa án trên cở sở yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan

Thứ ba, giao dịch dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người đó; giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho họ với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ thì không bị vô hiệu

Thứ tư, khi không còn căn cứ cho rằng họ bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì họ có quyền được khôi phục lại năng lực hành vi dân

Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác

mà không thể nhận thức

và làm chủ được hành vi của mình

Hệ

quả pháp lí

Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của họ phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật

Giao dịch dân sự của họ phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện

Trang 16

Câu 4: Trong Quyết định được bình luận, ông P có thuộc trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không? Vì sao?

Trong Quyết định được bình luận, ông P không thuộc trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Vì theo khoản 1 Điều 24 BLDS 2015 quy định trường hợp một người bị coi là hạn chế năng lực hành vi dân sự: “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

Ông P bị rối loạn cảm xúc lưỡng cực dẫn đến khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và không thuộc nhóm đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 24 nên ông P không thuộc trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Câu 5: Điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Có hai điểm khác nhau cơ bản sau:

Chủ thể: người có hạn chế năng lực hành vi dân sự là người không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi tuy nhiên chưa hoàn toàn mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi Còn người hạn chế năng lực hành vi dân sự là Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình

Người yêu cầu: đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là bản thân người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan Đối với người hạn chế năng lực hành vi dân sự là người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan

Trang 17

Câu 6: Tòa án xác định ông P thuộc trường hợp người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có thuyết phục không? Vì sao?

Tòa án xác định ông P thuộc trường hợp người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có thuyết phục

Vì đáp ứng đủ các điều kiện sau theo Điều 23 BLDS 2015:

 Có yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của

cơ quan, tổ chức hữu quan: Bà H yêu cầu tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để giải quyết vụ án ly hôn giữa bà H và ông P

Có kết luận giám định pháp y tâm thần: Tại Kết luận giám định pháp y

tâm thần số: 286/KLGĐTC, ngày 22/5/2017 đối với ông Lê Văn P của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận: tại thời điểm hiện tại:

o Về mặt y học: Rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại thuyên giảm (F13.7)

vi.1

Câu 7: Việc Tòa án không để bà H là người giám hộ cho ông P có thuyết phục không? Vì sao?

Việc Tòa án không để bà H là người giám hộ cho ông P là có thuyết phục

Vì bà H là vợ của ông P, theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của BLDS 2015 thì bà H

là người giám hộ đương nhiên của ông P Tuy nhiên, mục đích của bà H yêu cầu tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là để giải quyết vụ án ly hôn giữa bà

H và ông P mà Tòa đã thụ lý Do đó, sau khi Tòa tuyên bố ông P có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì bà H không còn là vợ của ông P nữa Vì vậy bà H không đủ điều kiện làm người giám hộ cho ông P

Câu 8: Việc Tòa án để bà T là người giám hộ cho ông P có thuyết phục không?

Vì sao?

Việc Tòa án để bà T là người giám hộ cho ông P là có thuyết phục

Vì ông P yêu cầu Tòa chỉ định bà T là người giám hộ cho mình (phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 46 BLDS 2015) và bà T đồng ý (phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 48 BLDS 2015) Đồng thời, bà T đáp ứng đủ các điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo điều 49 BLDS 2015

Trang 18

Câu 9: Với vai trò của người giám hộ, bà T được đại diện ông P trong những giao dịch nào? Vì sao?

Với vai trò của người giám hộ, bà T được đại diện ông P trong những giao dịch dân

sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 125 của BLDS 2015: “Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành

vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.”

Trang 19

*Bài tập 2: Tư cách pháp nhân và hệ quả pháp lý

Câu 1: Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ từng điều kiện)

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 74 của BLDS 2015:

“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

Thứ nhất, pháp nhân được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các luật khác có liên quan như Luật doanh nghiệp 2014, Luật đầu tư 2014, tức là phải đuợc thành lập theo đúng trình tự, thủ tục tương ứng do pháp luật quy định cho loại pháp nhân

đó Trình tự thủ tục thành lập pháp nhân phụ thuộc vào loại hình và mục đích hoạt động của nó Trên cơ sở sở đó Nhà nuớc ban hành các văn bản pháp luật khác nhau quy định về

cơ cấu tổ chức và cách thức, thủ tục thành lập đối với các tổ chức khác nhau Quy định trên nhằm mục đích thừa nhân sự ra đời và khai sinh pháp nhân, từ đó pháp nhân có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Thứ hai, phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định: Theo đó, pháp nhân phải có

cơ quan điều hành, tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân

Thứ ba, Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình Để một tổ chức tham gia vào quan hệ tài sản với tư cách là chủ thể độc lập thì phải có tài sản riêng, tài sản của pháp nhân là tài sản thuộc quyền sở hữu của pháp nhân hoặc do nhà nước giao cho quản lý

Tính độc lập trong tài sản của pháp nhân được thể hiện ở sự độc lập với tài sản của

cá nhân là thành viên của pháp nhân, với cơ quan cấp trên và các tổ chức khác

Trên cơ sở tài sản độc lập của pháp nhân, pháp nhân mới có thể chịu trác nhiệm bằng tài sản của mình

Thứ tư, pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập: Pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập, được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ Pháp nhân có thể đóng vai trò nguyên đơn hoặc bị đơn trước Tòa khi mà quyền lợi bị xâm phạm

Trang 20

Câu 2: Trong Bản án số 1117, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của Bản án có câu trả lời?

Theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ, vẫn là một đơn vị phụ thuộc vào pháp nhân

Đoạn trong Bản án có câu trả lời là:

“Như vậy Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứ không phải là một

cơ quan hạch toán độc lập Mặc dù trong quyết định 1364 nói trên có nội dung “Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” nhưng là Cơ quan đại diện

Bộ phải hạch toán báo sổ nên cơ quan nầy có tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ”

Câu 3: Trong Bản án số 1117, vì sao Tòa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường không có tư cách pháp nhân?

Như quy định tại Điều 92 Bộ luật Dân sự năm 2005:

“…2 Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của pháp nhân và được thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các lợi ích đó…

4 Văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân Người đứng đầu Văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi

và thời hạn được ủy quyền;

5 Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do Văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập thực hiện”

Như vậy, Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh không có tư cách pháp nhân

Xét theo quyết định số 1364/QĐ-BTNMT ngày 8/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh Theo

đó, Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứ không phải là một cơ quan hạch toán độc lập

Trang 21

Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường không có tư cách pháp nhân vì không có tài sản độc lập, không nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập mà có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện bảo vệ các lợi ích đó

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án

Theo suy nghĩ chủ quan của tôi thì hướng giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh là hợp lý và khách quan

Thứ nhất, trong vụ tranh chấp bị đơn phương chấp dứt hợp đồng này: Tòa án nhân dân quận 1 và nguyên đơn – ông Nguyễn Ngọc Hùng tại bản án Lao động sơ thẩm số 32/2012/LĐST ngày 9/7/2012 đều xác định bị đơn trong vụ tranh chấp này là Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Việc xác định như vậy là chưa phù hợp với quyết định số 1364/QĐ-BTNMT ngày 8/7/2008 của Bộ tài nguyên và môi trường và quy định của điều 92 Bộ luật dân sự năm 2005, đưa cơ quan đại diện của Bộ tham gia tố tụng là không đúng mà phải đưa Bộ Tài nguyên và Môi trường vào tham gia với tư cách bị đơn mới đúng Vì cơ quan đại diện không có tư cách pháp nhân, chỉ được nhân danh pháp nhân xác lập, thực hiện các giao dịch trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền Các giao dịch do cơ quan đại diện xác lập thực hiện nhân danh pháp nhân, trong phạm vi và thời hạn ủy quyền của pháp nhân thì làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với pháp nhân Vậy nên, Tòa án thành phố Hồ Chí Minh tuyên hủy bản án lao động sơ thẩm số 32/2012/LĐST ngày 9/7/2012 về “Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động” của Tòa án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (Vì chưa xác định đúng thành phần đương sự tham gia phiên tòa) Hơn nữa, để đảm bảo cho nguyên đơn – ông Nguyễn Ngọc Hùng có quyền khởi kiện lại cho đúng đối tượng mà không để quá thời hiệu khởi kiện vụ án nên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã chuyển hồ sơ về Tòa

án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh giải quyết lại sơ thẩm vụ án ( Vì theo điều

263, BLTTDS quy định về phạm vi xét xử phúc thẩm: “Tòa án chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị”)

Thứ hai, về án phí lao động phúc thẩm: án phí này sẽ được hoàn trả cho cơ quan đại diện cho cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Điều này

là hợp lý (Do Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên hủy bản án lao động sơ thẩm số 32/2012/LĐST ngày 9/7/2012 Dựa trên căn cứ pháp lý là điều 12, nghị định số 70/CP ngày 12/06/1997: “Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu tòa

án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm, hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm”

Trang 22

vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa

Có từ khi người đó sinh

ra và chấm dứt khi người đó chết

Phạm

vi

Phù hợp với hoạt động, mục đích của mình Không giới hạn

Mức

độ bình đẳng

Mỗi pháp nhân sẽ được xác lập những năng lực pháp luật dân sự không giống nhau

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau

Trang 23

vụ dân sự

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa

Chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân

Có từ khi người đó sinh

ra và chấm dứt khi người đó chết

Phạm

vi

Không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau

Trang 24

Câu 6: Giao dịch dân sự do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Giao dịch dân sự do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 87 BLDS 2015: “Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân

sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.”

Câu 7: Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với Công ty Nam Hà trong tình huống trên có ràng buộc Công ty Bắc Sơn không? Vì sao? Nêu cơ s ở pháp lý khi trả lời

Xét trong truờng hợp trên, Chi nhánh công ty Bắc Sơn đã kí kết hợp đồng với công

ty Nam Hà, vậy hợp đồng này sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của Công ty Bắc Sơn chứ không phải chi nhánh của công ty đó

Trang 25

*Bài tập 3: Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

Câu 1: Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và trách nhiệm của các thành viên với nghĩa vụ của pháp nhân

Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên:

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 87 của BLDS 2015:

“1 Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Việc xác lập, thực hiện các giao dịch với tư cách của pháp nhân phải được tiến hành thông qua hànơh vi của người đại diện hợp pháp của pháp nhân, phù hợp với ý chí của pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ, mục đích hoạt động của pháp nhân 2

Trách nhiệm của các thành viên với nghĩa vụ của pháp nhân:

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 87 của BLDS 2015:

“3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Thành viên pháp nhân cũng không được quyền tự ý nhân danh pháp nhân tham gia các quan hệ pháp luật, nếu không có ủy quyền của người đại diện hợp pháp của pháp nhân Các thành viên góp vốn hay người đại diện của pháp nhân cũng không được sử dụng danh nghĩa của pháp nhân để xác lập, thực hiện các giao dịch vì mục đích tư lợi cho bản thân mình 3

Trang 26

Câu 2: Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Công ty Xuyên Á không? Vì sao?

Bà Hiền là thành viên của Công ty Xuyên Á Vì bà Hiền có góp vốn 26,05% vào Công ty

Câu 3: Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay của bà Hiền? Vì sao?

Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á Vì Công ty Ngọc Bích ký hợp đồng mua bán với Công ty Xuyên Á mà Công ty Xuyên Á có tư cách pháp nhân nên Công ty Xuyên Á phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân theo khoản 1 Điều 87 của BLDS 2015 Đồng thời, bà Hiền là người của pháp nhân chứ không có tư cách pháp nhân nên không phải chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện theo khoản 3 Điều 87 của BLDS 2015

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm và Tòa cấp phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích

Theo bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 02/2015/KDTM-ST ngày 27/10/2015 của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn buộc ông Phong và bà Hiền trả cho Công

ty Ngọc Bích số tiền vốn 77.000.752đ và tiền lãi 30.030.000đ là không hợp lý Vì ông Phong và bà Hiền chỉ là thành viên của Công ty Xuyên Á nên không có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ của Công ty bằng tài sản của mình

Do đó, bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 10/2016/KDTM-PT ngày 17/03/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang quyết định hủy bỏ bản án sơ thẩm là hợp

Trong trường hợp sau khi giải thể, nếu phần tài sản của Công ty Xuyên Á còn và đã được chia cho ông Phong và bà Hiền thì đề nghị ông Phong và bà Hiền hoàn lại số tiền đó

để trả nợ cho Công ty Ngọc Bích

Trường hợp sau khi giải thể, nếu Công ty Xuyên Á không còn tài sản thì Công ty Ngọc Bích chịu thiệt số tiền trên

Trang 27

BÀI THẢO LUẬN DÂN SỰ 2

Trang 28

*Bài tập 1: Giao dịch xác lập bởi người không có khả năng nhận thức

Câu 1: Những điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) so với Bộ luật Dân sự 2005 (BLDS 2005) về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và suy nghĩ của anh/chị về những điểm mới này

Điều 122 BLDS 2005 Điều kiện

có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi

có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có

năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao

dịch không vi phạm điều cấm của pháp

luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn

toàn tự nguyện

2 Hình thức giao dịch dân sự là

điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong

trường hợp pháp luật có quy định

Điều 117 BLDS 2015 Điều kiện

có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi

có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân

sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

- Về điều kiện liên quan đến chủ thể (điều kiện chủ quan):

 BLDS 2005: chủ thể tham gia phải có năng lực hành vi dân sự, nghĩa là chủ thể tham gia chỉ có thể là cá nhân (Điểm a khoản 1 Điều 122 BLDS 2005);

 BLDS 2015: chủ thể tham gia có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch, nghĩa là chủ thể tham gia có thể là pháp nhân hoặc cá nhân (Điểm a khoản 1 Điều 117 BLDS 2015);

Sự thay đổi đã mở rộng hơn về chủ thể tham gia các giao dịch dân sự không chỉ

là cá nhân mà còn là pháp nhân, đã phù hợp với thực tiễn đời sống, vì trong thực tiễn đối với một số giao dịch dân sự có pháp nhân là chủ thể tham gia những BLDS 2005 không điều chỉnh được và BLDS 2015 đã khắc phục được điều này

- Về điều kiện liên quan đến giao dịch (điều kiện khách quan):

 BLDS 2005: Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội (Điểm b khoản 1 Điều 122 BLDS 2005) Quy định điều cấm là điều cấm của pháp luật, là những quy định của pháp luật, tức là những quy định đó có thể tồn tại trong văn bản luật hoặc văn bản dưới luật

Trang 29

 BLDS 2015: Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (Điềm c khoản 1 Điều 117 BLDS

2015) Quy định điều cấm là điều cấm của luật, là những quy định của luật, tức là

những quy định đó chỉ tồn tại trong luật do Quốc hội ban hành

Sự thay đổi từ pháp luật sang luật đã thu hẹp lại phạm vi quy định, tránh sự tùy

tiện về quy định của các văn bản dưới luật

Câu 2: Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và

từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?

Năm 2007 ông Hội bị tai biến nằm liệt một chỗ không nhận thức được Ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự từ ngày 07/05/2010

Câu 3: Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau

khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?

Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước khi ông Hội bị tuyên

mất năng lực hành vi dân sự Vì ngày 07/05/2010 Tòa án tuyên ông Hội mất năng lực hành

vi dân sự còn lúc bà Hương bán căn nhà là vào ngày 08/02/2010

Câu 4: Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu

không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào?

Liên quan đến phần của ông Hội, Tòa án khẳng định “căn cứ vào các tài liệu có tại

hồ sơ vụ án thì thấy tại thời điểm ông Hội giao kết hợp đồng thì ông chưa bị Tòa án tuyên

bố mất năng lực hành vi dân sự nhưng các đương sự thống nhất trình bày là ông Hội bị

bệnh tai biến mạch máu não và bị liệt nằm một chỗ từ cuối năm 2008” Từ đó, Tòa án theo

hướng “hợp đồng chưa phát sinh hiệu lực đối với phần ông Hội” và “trong trường hợp này

phải xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 08/02/2010 giữa vợ

chồng ông Hội bà Hương với vợ chồng ông Hùng bà Trinh bị vô hiệu một phần, đối với

phần ông Hội”.4

Câu 5: Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội

không và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị

biết

-Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc giống với hoàn cảnh của ông Hội

- Cụ thể như sau: Ngày 19-9-2003, ông Tình đến Phòng công chứng ký hợp đồng

tặng cho một căn nhà cho bà Nga Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 40/DSST ngày

17-11-2003, Tòa án nhân dân quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Tình mất năng lực

hành vi dân sự Ở đây, ông Tình xác lập hợp đồng trước ngày Tòa án tuyên bố ông mất

Trang 30

năng lực hành vi dân sự Về thời điểm thực tế mất năng lực hành vi dân sự, Tòa án nhận định “ông Tình đã có quá một trình dài bị bệnh tâm thần phải điều trị liên tục từ năm 2000” Từ đó, Tòa án đã theo hướng “hợp đồng tặng cho nhà ở số 611/611F đường Điện Biên Phủ giữa ông Tình với bà Nga lập ngày 19-9-2013 tại Phòng công chứng nhà nước số

1 Thành phố Hồ Chí Minh là vô hiệu”.5

Câu 6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý

Theo nhóm em, hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập) là hợp lí Vì tại thời điểm giao kết hợp đồng, tuy ông chưa bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nhưng thực chất ông đã bị tai biến mạch máu não và bị liệt nằm một chỗ từ cuối năm 2008, do đó ông khó nhận thức và thể hiện ý chí của mình nên không thể chắc chắn được việc ký kết hợp đồng do ông xác lập

là tự nguyện Vì vậy, theo Điều 117 BLDS 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản

1 Điều này mà giao dịch do ông Hội xác lập đã không đáp ứng được điều kiện: “Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện” nên hợp đồng bị vô hiệu một phần, đối với phần của ông Hội

Câu 7: Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch

đó có bị vô hiệu không? Vì sao?

Theo điểm b khoản 2 Điều 125 của BLDS 2015 quy định về giao dịch dân sự không

bị vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện: “Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ”

Nên nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch đó chỉ làm phát sinh quyền cho ông Hội nên không bị vô hiệu

5 Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội luật gia Việt Nam 2017 (xuất bản lần

thứ 6), Bản án số 56-58, tr 428

Trang 31

*Bài tập 2: Giao dịch xác lập do có nhầm lẫn

Câu 1: So với BLDS 2005, BLDS 2015 có khác gì về giao dịch vô hiệu do nhầm lẫn? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên

Điều 131 BLDS 2005 Giao dịch

dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Khi một bên có lỗi vô ý làm cho

bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao

dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên

bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia

thay đổi nội dung của giao dịch đó, nếu

bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm

lẫn có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố

giao dịch vô hiệu

Trong trường hợp một bên do lỗi cố

ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung

của giao dịch thì được giải quyết theo quy

định tại Điều 132 của Bộ luật này

Điều 126 BLDS 2015 Giao dịch

dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1 Trường hợp giao dịch dân sự

được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một

bên hoặc các bên không đạt được mục

đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị

nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên

bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Giao dịch dân sự được xác lập có

sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường

Trang 32

- Điều 131, BLDS năm 2005 chia ra hai trường hợp là vô ý và cố ý còn ở Điều 126, BLDS 2015 thì không chia ra làm hai trường hợp như vậy

Sự thay đổi này là hợp lý vì trường hợp do cố ý đã được quy định rõ trong phần giao dịch vô hiệu do bị lừa dối, ngắn gọn và thuận tiện trong việc xử lý vi phạm

- Điều 131, BLDS năm 2005 quy định “Khi một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó, nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.” còn về BLDS 2015 thì chỉ cần nhận thấy giao dịch bị nhầm lẫn sẽ có quyển yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu

Việc này giúp cho bên bị nhầm lẫn dễ dàng hơn trong việc giành lại quyền lợi, thuận tiện và nhanh chóng

- Điều 126, BLDS 2015 bổ sung cả khoản 2 điều này

Làm tăng thêm phương án giải quyết cho các bên trong trường hợp bên bị nhầm lẫn không muốn vô hiệu hợp đồng nhưng vẫn đảm bảo đủ quyền lợi hợp pháp

Câu 2: Đoạn nào của bản án trên cho thấy Tòa án đã tuyên bố hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn?

Đoạn của bản án cho thấy Tòa tuyên bố vô hiệu do nhầm lẫn:

“Như vậy, vị thế và giá trị nhà đất có mặt tiền đường nhựa rộng 18m và vị thế, giá trị nhà đất chỉ có lối đi nhỏ rộng 02m là hoàn toàn khác nhau; chênh lệch rất lớn về giá trị và điều này mọi người đều biết và thừa nhận Rõ ràng đường nhựa rộng 18m được vẽ trước nhà (trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là đường đi của quân đội, quản lí trược tiếp

là Sư đoàn BB7; sơ đồ bản vẽ thừa đất do cơ quan có thẩm quyền lập (khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Anh vào năm 2010) ghi không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho người sử dụng đất và cho nguiờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bà Mai không biết thông tin về đường nhựa rộng 18m trước nhà là của Quân đội, Quân đội sẽ xây tường chắn ngang vào đầu năm 2016; do đó có căn cứ xác định là bà Mai bị nhầm lẫn về vị thế của nhà đất khi thực hiện giao dịch Khoản 1 Điều 126 của BLDS 2015 (Điều 131 của BLDS 2005) quy định “Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu ”; bà Mai có liên hệ với bà Anh để thương lượng giảm giá trị của hợp động là có thiện chí nhưng bà Anh không đồng

ý thương lượng, trong trường hợp này bà Mai yêu cầu hủy hợp đồng là đúng quy định của pháp luật.”

Trang 33

“2.1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim Mai; tuyên bố

“hợp đồng mua bán nhà đất”’ xác lập ngày 17/02/2016 và “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” xác lập ngày 02/03/2016 giữa bà Trần Thị Kim Mai và bà Wòng Thị Lan Anh được Văn phòng công chứng Thủ Dầu Một công chứng số 1170 (quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD) là vô hiệu; bà Wòng Thị Lan Anh phải trả lại cho bà Trần Thị Kim Mai só tiền đã nhận là 460.000.000 đồng (bốn trăm sáu mươi triệu đồng)”

Câu 3: Theo anh/chị, nhầm lẫn là gì và trong vụ việc trên, có nhầm lẫn không?

Vì sao?

Nhầm lẫn là sự xác định sai về sự việc một cách vô ý do nhiều yếu tố Trong vụ việc trên, có nhầm lẫn vì theo bản án: "Bà Mai không biết thông tin về đường nhựa rộng 18m trước nhà là của Quân đội, Quân đội sẽ xây tường chắn ngang vào đầu năm 2016; do đó có căn cứ xác định bà Mai bị nhầm lẫn về vị thế của nhà đất khi thực hiện giao dịch."

Câu 4: Giả sử có nhầm lẫn, việc Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn có thuyết phục không? Vì sao?

Giả sử có nhầm lẫn, việc Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn là có thuyết phục

Vì theo khoản 1 Điều 126 BLDS 2015: “Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập

có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu”

Trang 34

*Bài tập 3: Giao dịch xác lập do có lừa dối

Câu 1: Điều kiện để tuyên bố một giao dịch dân sự do có lừa dối theo BLDS

2005 và BLDS 2015?

Điều kiện để tuyên bố một giao dịch dân sự vô hiệu do có lừa dối theo Điều 132 BLDS 2005 và Điều 127 BLDS 2015 là: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó”

Câu 2: Đoạn nào của Quyết định số 521 cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị tuyên vô hiệu do có lừa dối?

Đoạn cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị tuyên vô hiệu do có lừa dối của Quyết định số 521: “Việc anh Vinh và người liên quan (ông Trần Bá Toàn, bà Trần Thị Phú Vân -

họ hàng của anh Vinh) không thông báo cho ông Đô, bà Thu biết tình trạng về nhà, đất mà các bên thỏa thuận hoán đổi đã có Quyết định thu hồi, giải tỏa, đền bù (căn nhà đã có quyết định tháo dỡ do xây dựng trái phép từ năm 1998 nên không được bồi thường giá trị căn nhà; còn thửa đất bị thu hồi thì không đủ điều kiện để mua nhà tái định cư theo Quyết định 135/QĐ-UB ngày 21/11/2002) là có sự gian dối Mặt khác, tại bản “Thỏa thuận hoán nhượng” không có chữ kí của ông Đô (chồng bà Thu) và là người cùng bà Thu bán căn nhà 115/7E Nguyễn Kiệm, quận Gò Vấp cho bà Phố (mẹ của anh Vinh) Do vậy, giao dịch

“Thỏa thuận hoán nhượng” giữa anh Vinh và bà Thu vô hiệu nên phải áp dụng điều BLDS đề giải quyết”

132-Câu 3: Hướng giải quyết trên đã có tiền lệ chưa? Nếu có tiền lệ, nêu vắn tắt tiền

lệ anh/chị biết

Hướng giải quyết trên chưa có tiền lệ

Câu 4: Hướng giải quyết trên có còn phù hợp với BLDS năm 2015 không? Vì sao?

Hướng giải quyết trên còn phù hợp với BLDS 2015 vì theo điều 127 BLDS 2015 về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép quy định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên

bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu” Theo Quyết định số 521: “Việc anh Vinh và người liên quan (ông Trần Bá Toàn, bà Trần Thị Phú Vân - họ hàng của anh Vinh) không thông báo cho ông Đô, bà Thu biết tình trạng về nhà, đất mà các bên thỏa thuận hoán đổi đã có Quyết định thu hồi, giải tỏa, đền bù (căn nhà đã có quyết định tháo dỡ do xây dựng trái phép từ năm 1998 nên không được bồi thường giá trị căn nhà; còn thửa đất bị thu hồi thì không đủ điều kiện để mua nhà tái định cư theo Quyết định 135/QĐ-UB ngày 21/11/2002) là có sự gian dối Mặt khác, tại bản “Thỏa thuận hoán nhượng” không có chữ kí của ông Đô (chồng

Trang 35

bà Thu) và là người cùng bà Thu bán căn nhà 115/7E Nguyễn Kiệm, quận Gò Vấp cho bà Phố (mẹ của anh Vinh) Vì vậy, với những tình tiết trên thì việc áp dụng BLDS 2015 vẫn còn phù hợp, cụ thể là Điều 127.

Câu 5: Trong Quyết định số 210, theo Tòa án, ai được yêu cầu và ai không được yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng có tranh chấp vô hiệu?

Trong Quyết định số 210, theo Tòa án thì: Bà Nhất không được yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng có tranh chấp vô hiệu Bởi lẽ theo quy định của BLDS 1995 và BLDS

2005 bà Nhất không phải là một bên tham gia giao dịch với ông Tài nên bà Nhất không có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do

bị lừa dối Trường hợp này chỉ có ông Tài mới có quyền khởi kiện tuyên bố Tòa án tuyên

bố hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, nếu ông Tài không biết việc ông Dưỡng giả mạo chữ kí của bà Nhất khi tiến hành giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Câu 6: Trong Quyết định số 210, theo Tòa án, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên

bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối có còn không? Vì sao?

Trong Quyết định số 210, theo Tòa án, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng

vô hiệu do lừa dối đã không còn Vì “Về thời hiệu: Khoản 1 Điều 142 BLDS 1995 quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do bị lừa dối là một năm; Khoản 1 Điều 136 BLDS 2005 quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu do bị lừa dối là hai năm kể từ ngày giao dịch được xác lập Còn Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự quy định trong trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày người có quyền khởi kiện biết được quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm

Bà Nhất khai năm 2007 vợ chồng ly hôn bà mới biết ông Dưỡng giả mạo chữ ký của

bà để chuyển nhượng đất cho ông Tài, nhưng đến 10/12/2010 bà Nhất mới khởi kiện Nên nếu xác định bà Nhất có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên bị vô hiệu do lừa dối, thì cũng đã hết thời hiệu khởi kiện”

Câu 7: Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng không? Vì sao?

Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng Vì theo khoản 2 Điều 132 của BLDS 2015: “Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực”

Trang 36

Câu 8: Câu trả lời cho các câu hỏi trên có khác không nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS 2015 vào tình tiết như trong Quyết định số 210?

Nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS 2015 vào tình tiết trong QĐ số 210 thì hướng giải quyết cũng không khác so với áp dụng BLDS 1995 và BLDS 2005 Cụ thể:

Về việc ai được yêu cầu và ai không được yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng có tranh chấp

vô hiệu thì Điều 127 BLDS 2015 quy định: "Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe doạ, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó

là vô hiệu" Bà Nhất không phải là một bên tham gia giao dịch dân sự với ông Tài nên bà Nhất không có quyền yêu cầu khởi kiện tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng bị lừa dối Người được yêu cầu khởi kiện Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối là ông Tài

Về thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối thì Điều 132 BLDS

2015 có quy định: "Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm " Vì bà Nhất khai rằng năm 2007 hai vợ chồng ly hôn bà mới biết ông Dưỡng giả mạo chữ ký của bà để chuyển nhượng đất cho ông Tài nhưng đến 10/12/2010 bà Nhất mới khởi kiện Do đó đã hết thời

Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối thì Toà vẫn công nhận hợp đồng vì theo khoản 2 Điều 132 luật này: “Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực"

Câu 9: Quay trở lại vụ việc trong phần nhầm lẫn, vì sao Tòa án tuyên hợp đồng

vô hiệu do nhầm lẫn mà không tuyên hợp đồng vô hiệu do lừa dối?

Trong phần nhầm lẫn, Tòa án tuyên bố vô hiệu hợp đồng do nhầm lẫn mà không tuyên hợp đồng vô hiệu do lừa dối vì chính bà Anh cũng không biết 18m đường nhựa là của Sư đoàn BB7 (trong bản vẽ chỉ thể hiện nhà đất có mặt tiền là lề đường rộng 5m rồi đến đường nhựa rộng 18m, ghi là “đường vào Sư BB7 (18m) nhựa”, không thể hiện đường nhựa là cửa quân đội (Sư đoàn BB7); bản vẽ không thể hiện nhà, đất có lối đi nào khác) và

Sư đoàn có chủ trương xây hàng rào (bít hoàn toàn mặt tiền có đường nhựa 18m) Bà Anh không có hành vi cố ý làm cho bà Mai hiểu sai lệch vị thế nhà đất có mặt tiền đường nhựa rộng 18m Đây rõ ràng không phải hành vi lừa dối mà là sự nhầm lẫn của bà Anh

Câu 10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng tuyên nêu trên của Tòa án

Theo nhóm em, hướng tuyên nêu trên của Tòa án là hợp lý Tòa án đã dựa trên cơ sở pháp lý là BLDS 1995 và BLDS 2005 để đưa ra quyết định Cụ thể ở Điều 132 BLDS 2005

về Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa có quy định: "Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu." và ở khoản 1 Điều 142 BLDS 1995 có quy định: "Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe doạ, thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu" Từ 2 quy định trên ta có thể hiểu là chỉ người tham gia giao

Trang 37

dịch dân sự do bị lừa dối mới có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu Trong tình huống của bà Nhất, thì bà Nhất không phải là một bên tham gia giao dịch nên bà Nhất không có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền

sở dụng đất vô hiệu do bị lừa dối

Trang 38

*Bài tập 4: Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu

Câu 1: Giao dịch dân sự vô hiệu có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 131 BLDS 2015: “Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.”

Câu 2: Trên cơ sở BLDS, khi xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ có phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện không? Vì sao?

Trên cơ sở BLDS, khi xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công

ty Orange đã thực hiện Vì tại khoản 2 Điều 131 BLDS 2015 quy định: “Khi giao dịch dân

sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả”

Câu 3: Hướng giải quyết của Hội đồng thẩm phán về với khối lượng công việc

mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào?

Với khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện thì Hội đồng thẩm phán

đã đưa ra hướng giải quyết là: “Nếu xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì phải buộc Công

ty Phú Mỹ phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng Còn nếu Hợp đồng dịch vụ là hợp pháp thì phải buộc Công ty Phú Mỹ phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng cùng tiền lãi suất do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.”

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu

Theo nhóm em, hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu là hợp lí

Vì Công ty Orange đã hoàn tất và bàn giao cho Công ty Phú Mỹ CD và bộ bản vẽ chi tiết của Dự án theo đúng khối lượng và tiến độ công việc như đã cam kết trong hợp đồng

Mà theo khoản 1 Điều 131 của BLDS 2015 “Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.” và khoản 2 “Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả”

Trang 39

Vì vậy, có nghĩa là Công ty Phú Mỹ có nghĩa vụ phải thanh toán số tiền còn lại cho Công ty Orange ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng

Câu 5: Hướng xử lý của Hội đồng thẩm phán đối với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào khi xác định hợp đồng dịch vụ không vô hiệu? Nội dung xử lý khác với trường hợp xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu như thế nào? Suy nghĩ của anh/chị về chủ đề này như thế nào?

Hướng xử lý của Hội đồng thẩm phán:

“Nếu xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì phải buộc Công ty Phú Mỹ phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng Còn nếu Hợp đồng dịch vụ là hợp pháp thì phải buộc Công ty Phú Mỹ phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng cùng tiền lãi suất do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.”

Hướng xử lý của Hội đồng thẩm phán như vậy là hoàn toàn hợp lý Vì nếu Hợp đồng dịch vụ hợp pháp thì Công ty Phú Mỹ là bên có nghĩa vụ trả tiền nhưng lại chậm thanh toán do đó phải trả thêm tiền lãi suất theo khoản 1 Điều 357 BLDS 2015: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”

Còn nếu Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì theo khoản 2 Điều 131 của BLDS 2015: “Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền

để hoàn trả” Do đó, Công ty Phú Mỹ chỉ cần thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng mà không cần trả thêm tiền lãi suất

Câu 6: Trong Quyết định số 75, vì sao Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu?

Trong quyết định số 75 Toà Dân sự Toà án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu vì xét thấy ngày 25/06/2006 anh Dư, chị Chúc đã chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất trên cho ông Sanh với giá là 195.000.000đ Hai bên có lập một giấy "chuyển nhượng đất" và một giấy "chuyển nhượng đất thổ cư và nhận tiền" cùng ngày 25/06/2005

Cả hai tài liệu trên đều có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã Trung Kiên Khi ông Sanh yêu cầu phải hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì vợ chồng anh

Hợp đồng vô hiệu là do lỗi của anh Dư, chị Chúc không chịu hợp tác để hoàn thiện thủ tục

Trang 40

Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu trong Quyết định trên

Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định định hợp đồng vô hiệu là hợp lý Xét thấy xuyên suốt vụ án, hợp đồng chuyển nhượng được xác lập dưới sự tự nguyện của hai bên, hoàn toàn đúng pháp luật nhưng do lỗi của anh Dư, chị Chúc không chịu hợp tác để hoàn thiện các thủ tục về hình thức của hợp đồng dẫn đến hợp đồng vô hiệu vì vi phạm về mặt hình thức

Câu 8: Với thông tin trong Quyết định số 75 và pháp luật hiện hành, ông Sanh

sẽ được bồi thường thiệt hại bao nhiêu? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

Với thông tin trong Quyết định số 75 và pháp luật hiện hành, ông Sanh sẽ được bồi thường thiệt hại với số tiền tương đương với phần giá trị hợp đồng đã thanh toán trước đó

là 160.000.000 VNĐ vì hợp đồng giữa ông Sanh và vợ chồng anh Dư, chị Chúc vô hiệu là

do lỗi của vợ chồng anh Dư và chị Chúc không chịu hợp tác để hoàn thiện các thủ tục về hình thức của hợp đồng chứ không phải do lỗi ông Sanh Theo khoản 4 Điều 131 BLDS

2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu: “Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường”

Câu 9: Trong Bản án số 133, Tòa án quyết định hủy giấy chứng nhận cấp cho anh Dậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền

để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có là hệ quả của giao dịch dân sự

vô hiệu không? Vì sao?

Việc này chính là hệ quả của giao dịch dân sự Vì quyết định này phù hợp với Điều

131 BLDS 2015 nói về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được thể hiện rõ nhất

ở khoản 2 Điều này như sau: “Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận” Do “Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” bị vô hiệu nên dẫn đến hậu quả là anh Dậu phải hoàn trả lại toàn bộ phần đất được cho từ ông Văn, bà Tằm

BÀI THẢO LUẬN DÂN SỰ 4

*Bài tập 1: Đòi động sản từ người thứ ba

Câu 1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trâu là động sản

Theo điều 174 BLDS 2005 và điều 107 BLDS 2015 có quy định:

“1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

Ngày đăng: 11/10/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w