- Kết cấu gồm các phần : tổng quan về kết cấu công trình, thiết kế sàn cho tầng điển hình, thiết kế cầu thang cho tầng điển hình, tải trọng tác dụng lên công trình, tính toán hệ kết cấu
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP SILVER STAR
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD:ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH SVTT:ĐỒNG MINH HẢI
MSSV:15149014
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1/2020
S K L 0 0 6 8 7 9
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 41 Tên đề tài : Thiết kế chung cư cao cấp Silver Star
2 Các số liệu, thông số ban đầu :
- Công trình gồm 18 tầng :1 tầng hầm , 16 tầng nổi và 1 tầng mái
- Công trình có chiều cao 58.8 m : 1 tầng hầm cao 3.8m , 1 tầng trệt cao 4m, 14 tầng điển hình cao 3,6 m, 1 tầng sân thượng cao 4m và 1 tầng mái cao 4m
- Tổng chiều dài của công trình theo phương X ở tầng hầm và tầng trệt là 47,3m ,
ở các tầng điển hình là 40,3m và ở tầng mái là 9,3m
- Tổng chiều dài của công trình theo phương Y ở tầng hầm và tầng trệt là 38,2m ,
ở các tầng điển hình là 31,2m và ở tầng mái là 6m
3 Nội dung thực hiện đề tài :
- Tính toán tải trong tác động lên công trình
- Thiết kế sàn tầng điển hình
- Thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình
- Thiết kế hệ dầm cho tầng điển hình
Trang 5ĐỒNG MINH HẢI II
- Thiết kế cột và vách 2 khung vuông góc cho công trình
- Thiết kế móng cho công trình
Trang 6ĐỒNG MINH HẢI III
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngành : CNKT Công trình xây dựng
Tên đề tài : Thiết kế chung cư cao cấp Silver Star
Họ và tên giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Phương Bình
Trang 7ĐỒNG MINH HẢI IV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngành : CNKT Công trình xây dựng
Tên đề tài : Thiết kế chung cư cao cấp Silver Star
Họ và tên giáo viên phản biện : ThS Nguyễn Tổng
Trang 8ĐỒNG MINH HẢI V
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp như là một dự án lớn đầu đời khi chuẩn bị kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Do khối lượng công việc tương đối lớn, thời gian và trình độ của bản thân còn có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót khi làm bài Rất mong được sự thông cảm, tha thứ và chỉ bảo của các quý thầy cô và bạn bè
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Phương Bình, thầy không chỉ truyền dạy cho em những kiến thức trong quá trình làm đồ án mà còn động viên và giúp đỡ em trong lúc khó khăn Thầy đã đưa ra những ý kiến chỉ bảo, hướng dẫn em để
em có thể hoàn thành đồ án trong thời gian quy định
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trong khoa Đào tạo chất lượng cao và khoa Xây Dựng đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em mở rộng thêm tầm hiểu biết để trở thành người kỹ sư xây dựng phục vụ lợi ích cho đất nước trong tương lai
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, các anh chị và bạn bè trong lớp
15149CL1A của tôi, những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
và làm đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện Đồng Minh Hải
Trang 9ĐỒNG MINH HẢI VI
TÓM TẮT THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GRADUATION THESIS EXPLANATIONS SUMMARY
điểm khí hậu nơi xây dựng, tổng quan về kiến trúc và các hệ thống kỹ thuật của công trình
- Part 1 (Architecture) includes: construction demand, construction sites,
construction site's climate characteristics, overview of the architecture and
technical systems of the construction
- Kết cấu gồm các phần : tổng quan về kết cấu công trình, thiết kế sàn cho tầng điển hình, thiết kế cầu thang cho tầng điển hình, tải trọng tác dụng lên công trình, tính toán hệ kết cấu công trình, thiết kế - tính toán hệ vách cho công trình và thiết kế - tính toán móng cho công trình
- Part 2 (Structure) includes: overview of the construction structure, design floor for typical floors, design staircase for typical floors, calculate the payloads acting on the construction, calculate the structural system of the construction, design
caculate walls system for the construction and design – caculate foundation system for the construction
làm cơ sở thiết kế và các phương án kết cấu cho công trình từ đó lựa chọn phương
án kết cấu cho công trình
- In the “overview of the construction structure” part, I have given norms and
standard as design basis and structural options for the construction in order to select the best option
- Trong phần thiết kế sàn cho tầng điển hình em đưa ra các tải trọng tác dụng lên sàn từ đó gán vào mô hình và tiến hành kiểm tả và tính thép cho công trình
- In the “design floor for typical floors”part, I have calculated the payloads acting
on the floors to apply to the model then conducted inspection and calculation of the steel for the project
Trang 10ĐỒNG MINH HẢI VII
- Trong phần thiết kế cầu thang em đưa ra các số liệu tính toán, tải trọng tác dụng,
sơ đồ tính và tiến hành lập mô hình từ đó kiểm tra và tính thép cho cầu thang tầng điển hình.
- In the “design staircase for typical floors” part, I have given the calculation
figures, payload, caculation diagram then I modeled the staircase to inspect and caculate steel for the staircase of the typical floor
- Trong phần tải trong tác dụng lên công trình em đưa ra các loại tải trọng và lý thuyết tính toán và tiến hành tính toán các tải trọng tác dụng lên công trình
- In the “payloads acting on the construction” part, I have given payload types and calculation theories then caculated the payload payloads acting on the
construction
- Trong phần tính toán hệ kết cấu công trình :
+, Đầu tiên em chọn sơ bộ tiết diện cho dầm, cột, vách
+, Sau đó dựa vào mô hình Etabs để xuất ra nội lực và dùng các công thức đã được học để kiểm tra và tính toán ra cốt thép trong cấu kiện
- In the “calculate the structural system of the construction” part:
+, Firstly, I Chose preliminary cross section for frammings, columns and walls +, After, based on data of model Etabs, I have found the internal forces and use the learned formulas to check and calculate the reinforcement in structures
- Trong phần tính toán thiết kế móng cho công trình :
+, Đầu tiên em đưa ra hồ sơ địa chất từ đó xác định được độ sâu của cọc và tiến hành tính toán sức chịu tải của cọc
+, Sau đó xác định được số cọc từ đó xác định được kích thước của đài móng
và mô hình chúng trong phần mềm Safe
+, Cuối cùng xuất nội lực từ phần mềm Safe ra để tính được thép trong đài móng
- In the “design – caculate foundation system for the construction” part:
+, Firstly, I have given the geological records in order to determine the depth
of piles, then caculated the pile bearing capacity
+, Secondly, I determined the number of piles from which I determined the size of the foundation then I modeled them in Safe software
+, Finally, I found the internal force from the Safe software to calculate the steel in the structunal foundation
Trang 11ĐỒNG MINH HẢI VIII
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn phòng khách, phòng ngủ, hành lang (SDL) 12
Bảng 2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn hầm, sàn mái (SDL) 13
Bảng 3 Tải tường (WL) 13
Bảng 4 Hoạt tải sử dụng (LL1 & LL2) 13
Bảng 5 Sơ bộ kích thước sàn 15
Bảng 6 So sánh độ võng của sàn trong Safe với phương pháp tính tay 29
Bảng 7 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp trên theo phương X 33
Bảng 8 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp dưới theo phương X 35
Bảng 9 : Kết quả tính thép lớp trên theo phương Y 40
Bảng 10 Kết quả tính thép lớp dưới phương Y 42
Bảng 11 Tải trọng tác dụng lên phần nghiêng của bản thang 50
Bảng 12 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 50
Bảng 13 Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 53
Bảng 14 Bảng tính cốt thép dầm chiếu tới 56
Bảng 15 Kết quả tính toán thành phần gió tĩnh 58
Bảng 16 Kết quả Mode dao động của công trình 60
Bảng 17 Kết quả tính toán thành phần gió động 63
Bảng 18 Bảng tra các hệ số theo phương đứng 67
Bảng 19 Bảng tra các hệ số theo phương ngang 67
Bảng 20 Tải trọng động đất theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương 68
Bảng 21 Các loại tải trọng tác dụng vào công trình 69
Bảng 22 Bảng tổ hợp các trường hợp tải trọng 69
Bảng 23 Thống kê tiết diện cột 74
Bảng 24 Kết quả tính toán cốt thép dầm tầng điển hình 93
Bảng 25 Bảng tổng hợp tên dầm trong Etabs và Revit 100
Bảng 26 Kết quả tính toán thép cột trục 2 và trục C 107
Bảng 27 Bảng tổng hợp tên cột trong Etabs và Revit 112
Bảng 28 Cấu tạo vách theo TCVN 9386:2012 117
Bảng 29 Kết quả tính vách khung trục C 122
Bảng 30 Thống kê địa chất HK1 125
Bảng 31 Thống kê địa chất HK2 125
Bảng 32 Thống kê địa chất HK3 126
Bảng 33 Thống kê địa chất công trình 126
Bảng 34 Tổ hợp tải trọng tính toán cho chân cột biên (Móng M1 – Point 221 – C38) 129 Bảng 35 Tổ hợp tải trọng tính toán cho chân cột giữa (Móng M2 – Point 133 – C26) 129 Bảng 36 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn cho chân cột biên (Móng M1-Point 221-C38) 129
Bảng 37 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn cho chân cột giữa (Móng M2-Point 133-C26) 130
Bảng 38 Hệ số chịu tải của đất dưới mũi cọc theo Berezantsev 1961 136
Bảng 39 Sức chịu tải cực hạn của cọc do ma sát bên 138
Bảng 40 Kiểm tra phản lực đầu cọc M1 ứng với trường hợp Nmax 140
Bảng 41 Kiểm tra phản lực đầu cọc M1 ứng với trường hợp Mxmax 141
Bảng 42 Kiểm tra phản lực đầu cọc M1 ứng với trường hợp Mymax 141
Bảng 43 So sánh kết quả giữa tính tay và tính bằng phần mềm Safe 2016 143
Trang 12ĐỒNG MINH HẢI IX
Bảng 44 Tổ hợp tải trọng tính toán của móng M3 tại lõi thang 164
Bảng 45 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của móng M3 tại lõi thang 170
Bảng 46 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp trên theo phương X 188
Bảng 47 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp dưới theo phương X 188
Bảng 48 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp trên theo phương Y 189
Bảng 49 : Bảng tổng hợp kết quả tính thép lớp dưới theo phương Y 190
Trang 13ĐỒNG MINH HẢI X
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình 14
Hình 2 Tĩnh tải sàn trong Etabs 9.7.4 15
Hình 3 Hoạt tải sàn trong Etabs v9.7.4 16
Hình 4 Mô hình sàn bằng Safe v12.3.0 17
Hình 5 Mô hình vật liệu trong Safe v12.3.0 17
Hình 6 Dãy strip theo phương X trong Safe v12.3.0 18
Hình 7 Dãy strip theo phương Y trong Safe v12.3.0 18
Hình 8 Momen theo phương X trong Safe v12.3.0 19
Hình 9 Momen theo phương Y trong Safe v12.3.0 19
Hình 10 Độ võng sàn f1 22
Hình 11 Độ võng sàn f2 22
Hình 12 Độ võng sàn f3 23
Hình 13 Vết nứt do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng 30
Hình 14 Vết nứt do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn 30
Hình 15 Vết nứt do tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn 31
Hình 16 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 47
Hình 17 Mặt cắt cầu thang tầng điển hình 48
Hình 18 3D cầu thang tầng điển hình 48
Hình 19 Các lớp cấu tạo của bản thang nghiêng và bản chiếu nghĩ (tới) 49
Hình 20 3D bản thang kết cấu 51
Hình 21 Gán tĩnh tải vào mô hình cầu thang 52
Hình 22 Gán hoạt tải vào mô hình cầu thang 52
Hình 23 Biểu đồ momen của cầu thang 53
Hình 24 Phản lực gối tựa cầu thang 54
Hình 25 Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ (tới) 55
Hình 26 Biểu đồ lực cắt của dầm chiếu nghỉ (tới) 55
Hình 27 Biểu đồ momen của dầm chiếu nghỉ (tới) 55
Hình 28 Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình 59
Hình 29 Mô hình 3D của công trình trong Etabs 59
Hình 30 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình 60
Hình 31 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian 61
Hình 32 Mặt bằng tầng điển hình 71
Hình 33 Bố trí hệ dầm của tầng điển hình 72
Hình 34 Tên dầm và cột tầng điển hình 74
Hình 35 Chuyển vị của công trình do tác dụng của tĩnh trọng bản thân (DL) 77
Hình 36 Chuyển vị của công trình do tác dụng của tĩnh trọng bản thân.(DL - SQ) 78
Hình 37 Nội lực theo phương pháp phân tích thông thường trong Etabs 79
Hình 38 Nội lực của công trình theo phương pháp phân tích theo giai đoạn thi công 80
Hình 39 Chuyển vị đỉnh của công trình 81
Hình 40 Chuyển vị lệch tầng của công trình 82
Hình 41 Biểu đồ lực cắt khung trục 2 (COMBBAO) 83
Hình 42 Biểu đồ momen khung trục 3 (COMBBAO) 84
Hình 43 Biểu đồ lực cắt khung trục C (COMBBAO) 85
Hình 44 Biểu đồ momen khung trục C (COMBBAO) 86
Trang 14ĐỒNG MINH HẢI XI
Hình 45 Biểu đồ lực cắt dầm tầng điển hình 87
Hình 46 Biểu đồ momen dầm tầng điển hình 88
Hình 47 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 92
Hình 48 Nội lực nén lệch tâm xiên 101
Hình 49 Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm 102
Hình 50 Nội lực tác dụng lên vách,lõi 113
Hình 51 Sơ đồ tính vách 114
Hình 52 Cấu tạo vách theo TCVN 9386:2012 117
Hình 53 Mặt bằng bố trí vách 118
Hình 54 Mặt cắt cọc khoan nhồi 131
Hình 55 Mặt bằng móng M1 139
Hình 56 Biểu đồ momen lớp dưới móng M1 phưong Y 149
Hình 57 Biểu đồ momen lớp trên móng M1 phưong Y 150
Hình 58 Momen lớp dưới phương X của móng M1 151
Hình 59 Momen lớp trên phương X của móng M1 152
Hình 60 Mặt bằng móng M2 153
Hình 61 Phản lực đầu cọc móng M1 154
Hình 62 Momen lớp dưới phương Y của móng M2 160
Hình 63 Momen lớp trên phương Y của móng M2 161
Hình 64 Momen lớp dưới phương X của móng M2 162
Hình 65 Momen lớp trên phương X của móng M2 163
Hình 66 Mặt bằng móng M3 165
Hình 67 Momen lớp dưới phương Y của móng M3 171
Hình 68 Momen lớp trên phương Y của móng M3 172
Hình 69 Momen lớp dưới phương X của móng M3 173
Hình 70 Momen lớp trên phương X của móng M3 174
Hình 71 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 177
Hình 72 Xây dựng mô hình 179
Hình 73 Khai báo tải trọng các lớp cấu tạo của sàn (SDL) 179
Hình 74 Khai báo tải tường tác dụng lên sàn (WL) 180
Hình 75 Khai báo hoạt tải tác dụng lên sàn (LL2) 180
Hình 76 Thêm dãy phân tích theo phương X (Design Strip) 181
Hình 77 Thêm dãy phân tích theo phương Y (Design Strip) 181
Hình 78 Độ võng sàn f1 182
Hình 79 Độ võng sàn f2 182
Hình 80 Độ võng sàn f3 183
Hình 81 Tháp xuyên thủng của mũ cột trục 2 - B theo phương X 184
Hình 82 Tháp xuyên thủng của mũ cột trục 2 - B theo phương Y 184
Hình 83 Lực gây xuyên thủng cho mũ cột 185
Hình 83 Momen theo phương X của sàn phẳng 186
Hình 84 Momen theo phương Y của sàn phẳng 187
Trang 15ĐỒNG MINH HẢI XII
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP vi
GRADUATION THESIS EXPLANATIONS SUMMARY vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
PHẦN I 1
KIẾN TRÚC 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 2
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU NƠI XÂY DỰNG 2
3.1 Khí hậu và nhiệt độ 2
3.2 Bức xạ 3
3.3 Gió 3
4 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 3
4.1 Quy mô công trình 3
4.2 Giải pháp về mặt bằng 4
4.3 Giải pháp về mặt đứng, hình khối kiến trúc 4
4.4 Giải pháp về thông gió và chiếu sáng 4
5 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 4
5.1 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4
5.2 Hệ thống cấp thoát nước 5
5.3 Hệ thống điện và đèn chiếu sáng 5
5.4 Hệ thống thông tin liên lạc và điện thoại 6
5.5 Hệ thống chống sét 6
5.6 Hệ thống xử lý rác thải 6
PHẦN II 7
KẾT CẤU 7
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 8
1 CÁC QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ 8
2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 8
2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính 8
2.2 Hệ kết cấu sàn 9
3 KẾT LUẬN 11
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SÀN CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH 12
1 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN 12
Trang 16ĐỒNG MINH HẢI XIII
2 TẢI TRỌNG 12
2.1 Tĩnh tải 12
2.2 Hoạt tải 13
3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 14
3.1 Kích thước sơ bộ 14
3.2 Mô hình tính toán sàn tầng điển hình 15
3.3 Kiểm tra độ võng của sàn tầng điển hình 20
3.4 Kiểm tra nứt cho sàn tầng điển hình 30
3.5 Tính toán cốt thép cho sàn tầng điển hình 32
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 47
1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 47
2 TẢI TRỌNG 49
2.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 49
2.2 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 50
3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 51
4 TÍNH THÉP BẢN THANG 53
4.1 Vật liệu 53
4.2 Tính toán cốt thép bản thang 53
5 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (TỚI) 54
5.1 Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ (tới) 55
5.2 Tính cốt đai: 56
CHƯƠNG 4 : TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 57
1 TĨNH TẢI 57
2 HOẠT TẢI 57
3 TẢI TRỌNG GIÓ 57
3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 57
3.2 Thành phần động của tải trọng gió 58
4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 64
4.1 Cơ sở lý thuyết tính toán 64
4.2 Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương 64
4.3 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động 66
4.4 Áp dụng tính toán xác định tải trọng động theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương 68
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU KHUNG CÔNG TRÌNH 71
1 MỞ ĐẦU 71
2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT, VÁCH 72
2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 72
2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cho hệ cột 73
2.3 Chọn sơ bộ chiều dày vách 75
3 SO SÁNH GIỮA PHÂN TÍCH NỘI LỰC THÔNG THƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG TRONG PHẦN MỀM ETABS 76
4 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH VÀ CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG CÔNG TRÌNH 81
3.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 81
3.2 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng công trình 82
Trang 17ĐỒNG MINH HẢI XIV
5 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2, TRỤC C VÀ HỆ DẦM TẦNG ĐIỂN
HÌNH 83
4.1 Kết quả nội lực 83
4.2 Tính toán – Thiết kế hệ dầm 89
4.3 Tính toán – Thiết kế khung trục 2 và trục C 101
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ – TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC C 113
1 Lý thuyết tính toán 113
2 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu momen 113
2.1 Mô hình tính toán 113
2.2 Các bước tính toán 114
2.3 Nhận Xét 116
2.4 Thép cấu tạo 116
3 Ví dụ tính toán vách P15 118
CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 124
1 MỞ ĐẦU 124
2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 124
3 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 124
3.1 Cấu trúc địa tầng 124
3.2 Kết luận và kiến nghị 127
4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 129
4.1 Tải trọng tác dụng lên móng khung trục 2 và trục C 129
4.2 Đài móng 130
4.3 Cọc 130
4.3.1 Vật liệu 130
4.3.2 Nguyên tắc chọn chiều sâu mũi cọc và chiều dài cọc 130
4.3.3 Cốt thép cọc 131
4.3.4 Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu 132
4.3.5 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 133
4.3.6 Sức chịu tải của cọc theo cường độ của đất nền (Phụ lục G1, G2 TCVN 10304:2014) 136
4.3.7 Sức chịu tải cho phép của cọc 138
4.4 Thiết kế móng cột biên M1 139
4.4.1 Xác định số lượng cọc và kích thước đài cọc 139
4.4.2 Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên từng cọc trong nhóm 140
4.4.3 Kiểm tra khả năng chịu tải (Rtc ) dưới đáy khối móng quy ước và tính lún cho móng M1 (theo trạng thái giới hạn 2 ): 144
4.4.4 Tính thép đài cọc 149
4.5 Thiết kế móng cột giữa M2 153
4.5.1 Xác định số lượng cọc và kích thước đài cọc 153
4.5.2 Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên từng cọc trong nhóm 154
4.5.3 Kiểm tra khả năng chịu tải (Rtc ) dưới đáy khối móng quy ước và tính lún cho móng M1 (theo trạng thái giới hạn 2 ): 155
4.5.4 Tính thép đài cọc 160
4.6 Thiết kế móng lõi thang máy M3 164
4.6.1 Cơ sở lý thuyết: 164
4.6.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc và kích thước đài cọc 164
Trang 18ĐỒNG MINH HẢI XV
4.6.3 Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên từng cọc trong nhóm 166
4.6.4 Kiểm tra khả năng chịu tải (Rtc ) dưới đáy khối móng quy ước và tính lún cho móng M1 (theo trạng thái giới hạn 2 ): 167
4.6.5 Tính thép đài cọc 171
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ - TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 175
1 Chọn giải pháp thiết kế 175
2 Tải trọng tác dụng 175
2.1 Tĩnh tải 175
2.1.1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn phòng khách, phòng ngủ, hành lang (SDL) 175 2.1.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn hầm, sàn mái (SDL) 175
2.1.3 Tải tường 175
2.2 Hoạt tải 177
3 Sơ bộ tiết diện 178
3.1 Sơ bộ chiều dày sàn phẳng 178
3.2 Sơ bộ chiều dày và chiều rộng mũ cột 178
4 Vật liệu sử dụng 178
5 Thiết kế sàn phẳng bằng phần mềm Safe v12.3.0 179
4.2 Kiểm tra độ võng của sàn bằng phần mềm Safe v12.3.0 182
4.3 Kiểm tra xuyên thủng cho sàn phẳng 184
4.4 Tính toán cốt thép cho sàn phẳng 186
PHỤ LỤC 191
A Kết quả tính thép lớp trên theo phương X 191
B Kết quả tính thép lớp dưới theo phương X 208
C Kết quả tính thép lớp trên theo phương Y 227
D Kết quả tính thép lớp dưới phương Y 244
E Kết quả tính thép lớp trên phương X của sàn phẳng 261
F Kết quả tính thép lớp dưới phương X của sàn phẳng 294
G Kết quả tính thép lớp trên phương Y của sàn phẳng 331
H Kết quả tính thép lớp dưới phương Y của sàn phẳng 363
TÀI LIỆU THAM KHẢO 395
Trang 19ĐỒNG MINH HẢI 1
PHẦN I
KIẾN TRÚC
Trang 20ĐỒNG MINH HẢI 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam rất phát triển và là một trong những nước có tốc độ phát triển lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu Á nói chung Do đó ảnh hưởng đến đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng tang Trong đó có các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, … chính là những hạt nhân thúc đẩy phát triển nền kinh tế cả nước
- Cùng với sự phát triển kinh tế của nước ta Hiện nay việc thu hút các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước đến thành phố Hồ Chí Minh làm việc dẫn đến tình trạng người dân khắp nơi đổ dồn về, vì vậy hàng loạt các cao ốc, chung cư được xây dựng để giải quyết cấp bách nhu cầu chỗ ở của mọi người làm việc tại đây
- Nhằm đáp ứng các nhu cầu trên chung cư SILVER STAR là một ví dụ điển hình Chung cư được thiết kế hiện đại bằng những thiết bị cao cấp để đáp ứng tối đa nhu cầu về chỗ ở của người dân
2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
- Công trình nằm trên trục đường Đồng Văn Cống, quận 2 do đó thuậ lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho việc thi công, chủ yếu là đất xây dựng nhà ở, có khoan khảo sát địa chất trước khi thi công
- Hệ thống cấp điện, nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU NƠI XÂY DỰNG
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
- Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Trang 21Trong mùa mưa :
- Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam có vận tốc trung bình : 2.15 m/s
Trong mùa khô :
- Gió Đông Nam : chiếm 30% ÷ 40%
- Gió Đông : chiếm 20% ÷ 30%
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là khu vực được đánh giá là khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão
- Tốc độ gió trung bình 1.4 ÷ 1.6 m/s Hầu như không có gió bão, gió quật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa
4 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
4.1 Quy mô công trình
Công trình gồm : 1 tầng hầm và 17 tầng nổi, công trình có kích thước như sau :
- Chiều dài công trình : 40.3 m
- Chiều rộng công trình : 31.2 m
- Tổng chiều cao công trình : 58.8 m kể từ cote ±0.000 m
- Tầng hầm cao 3.8 m, dùng làm nơi để xe, các thiết bị và kho chứa đồ
- Tầng 1 cao 4 m, với chức năng là siêu thị, kho và làm phòng kỹ thuật
- Tầng 2 đến tầng 15 cao 3.6 m, sử dụng đến ¾ diện tích sàn làm căn hộ, phần còn lại được dùng làm sảnh, cầu thang và thang máy
- Tầng sân thượng có thể làm quán café
- Mái không sử dụng
Trang 224.3 Giải pháp về mặt đứng, hình khối kiến trúc
- Công trình có hình khối không gian vững chắc, cân đối, mặt đứng công trình có đoạn nhô ra phía trước kết hợp với việc sử dụng vật liệu kính và sơn gai phần đế tòa nhà đã tạo lên sự hài hòa lẫn nhau làm cho công trình mang một dáng vẻ của trường phái kiến trúc hiện đại, mạnh mẽ
- Các mặt đứng được kết hợp giữa các ron chống nứt và gờ của các cửa sổ làm cho công trình đơn giản nhưng không đơn điệu
4.4 Giải pháp về thông gió và chiếu sáng
- Vì công trình nằm trong khu dân cư cao cấp nên 3 mặt giáp ranh là các biệt thự với chiều cao khoảng 9 ÷ 10 m, mặt trước là trục đường chính nên công trình rất thích hợp cho việc thông gió tự nhiên
- Khu căn hộ được bố trí các cửa sổ nhằm đáp ứng cho việc thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Vì vậy, người sử dụng có thể chọn là thông gió tự nhiên hay thông gió cơ học
- Ngoài ra sảnh thang máy, sảnh công cộng còn bố trí các vách kính và cửa sổ nhằm đáp ứng cho việc thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt cho khu vực
5 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT
5.1 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Trong mỗi công trình đang thi công hay đã hoàn thiện thì việc phòng cháy và chữa cháy là hết sức quan trọng vì mỗi khi có hỏa hoạn thì không những gây thiệt hại về tài sản mà còn gây thiệt hại về con người
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy trong công trình bao gồm : hộp vòi chữa cháy, bình chữa cháy, đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị, bơm chữa cháy
- Hộp vòi chữa cháy được bố trí ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng
- Bố trí bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm ở tầng hầm, bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở tất cả các tầng
- Bố trí một máy phát điện để cấp điện khi hệ thống điện tòa nhà bị ngắt lúc sự cố cháy xảy ra
Trang 23- Hệ thống bơm nước trong công trình được thiết kế tự động hoàn hảo để đảm bào nước luôn đủ để cung cấp cho nhu cầu người sử dụng và cứu hỏa Để tạo thẩm mỹ cho công trình các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen
- Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng
Thoát nước
- Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các mương nước về phễu thu nước đi xuống dưới ( bề mặt được tạo dốc ) Hệ thống thoát nước thải khu vệ sinh sẽ được bố trí đường ống riêng để qua sử lý cục bộ tại bể tự hoại
- Sau khi được xử lý xong thì sẽ có đường ống dẫn chúng đến hệ thống cống ngầm nhằm thải ra ngoài
5.3 Hệ thống điện và đèn chiếu sáng
- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn : lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150 kVA Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công
- Điện năng phải được đảm bảo cho hệ thống thang máy, phải có biện pháp dự trù
để phòng sự cố mất điện đột xuất
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật được đặt ngầm trong tường và phải đảm bảo an toàn như không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
- Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện : hệ thống ngắt điện tự động được
bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ )
- Hệ thống thông thoáng chiếu sáng : đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa
sổ bố trí tất cả các phòng Kết hợp được chiếu sáng tự nhiên với chiếu sáng nhân tạo
Trang 24ĐỒNG MINH HẢI 6
5.4 Hệ thống thông tin liên lạc và điện thoại
- Hệ thống cáp internet cung cấp đến các căn hộ của công trình
- Hệ thống loa được khuếch đại (100 W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết
Trang 25ĐỒNG MINH HẢI 7
PHẦN II
KẾT CẤU
Trang 26ĐỒNG MINH HẢI 8
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1 CÁC QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ
- …
2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi
và kết cấu ống tổ hợp
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu
có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao,
độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt là tải trọng ngang
- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình
Trang 27ĐỒNG MINH HẢI 9
2.2 Hệ kết cấu sàn
- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết
cấu
- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân
tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
Ta xét các phương án sàn sau:
2.2.1 Hệ sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản
- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm:
- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
- Không tiết kiệm không gian sử dụng
2.2.2 Hệ sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m
Ưu điểm:
- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và
có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian
sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm:
- Không tiết kiệm, thi công phức tạp
- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
2.2.3 Sàn không dầm
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
- Tiết kiệm được không gian sử dụng
- Dễ phân chia không gian
Trang 28ĐỒNG MINH HẢI 10
- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa
- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản
- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm
Nhược điểm:
- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do
đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do
đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
2.2.4 Sàn không dầm ứng lực trước
Ưu điểm
- Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm
- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọngngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
- Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường
- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép
Nhược điểm
- Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau
- Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác
do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
Trang 29ĐỒNG MINH HẢI 11
3 KẾT LUẬN
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:
- Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ bao gồm các dầm BTCT kết hợp với
vách để chịu toàn bộ tải trong đứng và tải trọng ngang Vách bằng BTCT có bề dày
Trang 30 Nhược điểm:
cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải ngang
và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp
Nhận xét:
Sàn của các công trình cao tầng thường dày hơn sàn nhà thông thường bởi:
lắp đặt các thiết bị mà không được kể đến trong tính toán
tầng được xem là tuyệt đối cứng theo phương ngang
2 TẢI TRỌNG
2.1 Tĩnh tải
Bảng 1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn phòng khách, phòng ngủ, hành lang (SDL)
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày Trọng lượng
riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
n
Tải tọng tính toán
Trang 31ĐỒNG MINH HẢI 13
Bảng 2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn hầm, sàn mái (SDL)
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày Trọng lượng
riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
n
Tải tọng tính toán
Bảng 3 Tải tường (WL)
kN/m2 Chiều cao h
(m) kN/m Tường tầng trệt Tường 100 Tường 200 1.8 3.2 5.76
3.3 3.2 10.56 Tường tầng điển hình Tường 100 1.8 2.8 5.04
Tường 200 3.3 2.8 9.24 Tường sân thượng Tường 100 1.8 1.5 2.7
Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Hoạt tải toàn phần tính toán kN/m2 kN/m2 kN/m2 n kN/m2Sàn hầm 4 1.4 2.6 1.2 4.8 Sảnh, hành lang, cầu thang 3 1 2 1.2 3.6 Văn phòng, phòng ngủ,
Trang 32ĐỒNG MINH HẢI 14
3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Kích thước sơ bộ
Hình 1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
Trang 333.2 Mô hình tính toán sàn tầng điển hình
Sử dụng phần mềm SAFE v.12.3.0 để mô hình, phân tích chuyển vị đứng dầm sàn, nội lực sàn và tính thép
Hình 2 Tĩnh tải sàn trong Etabs 9.7.4
Trang 34ĐỒNG MINH HẢI 16
Hình 3 Hoạt tải sàn trong Etabs v9.7.4
Trang 35ĐỒNG MINH HẢI 17
Hình 4 Mô hình sàn bằng Safe v12.3.0
Hình 5 Mô hình vật liệu trong Safe v12.3.0
Trang 36ĐỒNG MINH HẢI 18
Hình 6 Dãy strip theo phương X trong Safe v12.3.0
Hình 7 Dãy strip theo phương Y trong Safe v12.3.0
Trang 37ĐỒNG MINH HẢI 19
Hình 8 Momen theo phương X trong Safe v12.3.0
Hình 9 Momen theo phương Y trong Safe v12.3.0
Trang 38ĐỒNG MINH HẢI 20
3.3 Kiểm tra độ võng của sàn tầng điển hình
3.3.1 Kiểm tra độ võng của sàn trong Safe v12.3.0
Khi tính toán võng cho các cấu kiện chịu uốn (sàn) các công trình cần chú ý:
- Tổ hợp tải trọng theo TTGH II (tải trọng tiêu chuẩn)
- Sự xuất hiện của vết nứt trong bêtông khi chịu lực sẽ làm giảm độ cứng của tiết diện
và làm tăng độ võng cho cấu kiện
- Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ do biến và co ngót
cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574-2018, độ võng toàn phần f được xác định theo công thức như: f = f1 – f2 + f3
- Bước 1: Khai báo các trường hợp tải (Load Cases) bao gồm: Sh1; Sh2; Sh3-1; Sh3-2
cho ngắn hạn (Shortterm) và Lt1; Lt2; Lt3 cho dài hạn (Longterm)
+, Sh1: 1DL – Nonlinear (Cracked) – Zero Initial Condition
+, Sh2: 1SDL + 1WL – Nonlinear (Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case Sh1
+, Sh3-1: 1LL1 + 1LL2 – Nonlinear (Cracked) – Continue from State at End of Nonlinear Case Sh2
Nonlinear Case Sh2
+, Lt1: 1DL – Nonlinear (Longterm Cracked) – Zero Initial Condition
Trang 39ĐỒNG MINH HẢI 21
Hệ số từ biến và co ngót
- Độ võng sàn được tính có xét đến sự ảnh hưởng của hiện tượng từ biến và co ngót
của bê tông
Trang 40ĐỒNG MINH HẢI 22
Hình 10 Độ võng sàn f1
Hình 11 Độ võng sàn f2