CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH
3. HỒ SƠ ĐỊA CHẤT
3.1. Cấu trúc địa tầng.
- Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp khác nhau. Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mỗi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình.
- Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trường có thể chia thành các lớp đất chính sau:
ĐỒNG MINH HẢI 125 Bảng 30. Thống kê địa chất HK1
Lớp
Bề dày
Độ ẩm tự nhiên
Dung trọng ướt
Dung trọng khô
Hệ số rỗng
Góc nội
ma sát Lực dính Độ sệt
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
H(m) W(%)
(kN/m³)
d
(kN/m³)
E0
(MPa) (0) C(kN/m²) IL WL(%) WP(%) IP(%)
1 2.5 35.71 18 13.3 1.038 07°02' 12.9 0.63 40.12 28.21 11.91
2 18.5 87.8 14.5 7.7 2.4 03°52' 5.8 1.2 79.9 45.6 34.4
3 4.2 25.7 19.9 15.8 0.7 13°48' 36.9 0.4 38 19 18.9
4 60.8 18.33 20.17 17.05 0.57 25°18' 9.11 0.35 22.46 16.06 6.4 5 12.8 15.89 21.55 18.6 0.48 17°32' 71.53 <0 36.82 17.89 18.93
6 >100 37.13 20.3 17 0.582 24°03' 8.7 0.48 23.09 16.42 6.67
Bảng 31. Thống kê địa chất HK2
Lớp
Bề dày
Độ ẩm tự nhiên
Dung trọng ướt
Dung
trọng khô Hệ số
rỗng Góc nội
ma sát Lực dính Độ sệt
Giới hạn chảy
Giới
hạn dẻo Chỉ số dẻo
H(m) W(%)
(kN/m³)
d
(kN/m³)
E0
(MPa) (0) C(kN/m²) IL WL(%) WP(%) IP(%)
1 3 37.13 17.7 12.9 1.039 07°37' 14.7 0.61 41.69 30.02 11.67
2 19 84.07 14.82 8.12 2.27 04°9' 5.98 1.28 75.61 44.62 31
3 10.2 23.73 19.66 15.92 0.7 13°36' 30.3 0.41 33.54 17.06 16.48
4 53 18.45 20.16 17.03 0.57 25°18' 10.02 0.34 22.98 16.14 6.84
5 13.5 17 0.53 21 0.53 17°4' 71.2 <0 37.53 18.31 19.23
6 >100 17.63 20.2 17.2 0.552 26°40' 8.6 0.37 21.71 15.25 6.46
ĐỒNG MINH HẢI 126 Bảng 32. Thống kê địa chất HK3
Lớp
Bề dày
Độ ẩm tự nhiên
Dung trọng ướt
Dung trọng khô
Hệ số rỗng
Góc nội
ma sát Lực dính Độ sệt
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
H(m) W(%)
(kN/m³)
d
(kN/m³)
E0
(MPa) (0) C(kN/m²) IL WL(%) WP(%) IP(%)
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 22 85.01 14.73 7.96 2.3 03°12' 5.67 1.25 77.03 45.12 31.91
3 4.5 26.58 19.6 15.5 0.77 13°14' 34.8 0.29 41.66 20.27 21.39
4 58.9 18.58 20.15 17 0.57 26°32' 8.89 0.34 22.75 16.41 6.35
5 13 16.79 21.07 18.04 0.52 17°16' 72.64 <0 37.56 18.82 18.74 6 >100 17.91 20.4 17.3 0.549 26°32' 7.7 0.29 22.63 15.97 6.66
Bảng 33. Thống kê địa chất công trình
Lớp
Bề dày
Độ ẩm tự nhiên
Dung trọng ướt
Dung
trọng khô Hệ số
rỗng Góc nội
ma sát Lực dính Độ sệt
Giới hạn chảy
Giới
hạn dẻo Chỉ số dẻo
H(m) W(%)
(kN/m³)
d
(kN/m³)
E0
(MPa) (0) C(kN/m²) IL WL(%) WP(%) IP(%)
1 1.83 24.28 11.90 8.73 0.69 07°19' 9.20 0.41 27.27 19.41 7.86
2 19.83 85.63 14.68 7.93 2.32 03°44' 5.82 1.24 77.51 45.11 32.44 3 6.30 25.34 19.72 15.74 0.72 13°32' 34.00 0.37 37.73 18.78 18.92 4 57.57 18.45 20.16 17.03 0.57 25°42' 9.34 0.34 22.73 16.20 6.53 5 13.10 16.56 14.38 19.21 0.51 17°17' 71.79 <0 37.30 18.34 18.97
ĐỒNG MINH HẢI 127 3.2. Kết luận và kiến nghị.
- Nhìn chung, khu vực khảo sát gồm các đơn nguyên địa chất công trình. Cụ thể như sau: Mực nước tĩnh xuất hiện và ổn định ở độ sâu từ -0,80m đến -1,00 (tại thời điểm khoan lấy mẫu)
+ Lớp 1 : Sét pha, màu xám – trắng, trạng thái dẻo mềm.
+ Lớp 2 : Bùn sét, màu xám – xanh, xám – đen, trạng thái chảy.
+ Lớp 3 : Sét, lẫn ít dăm sạn, màu xám – xanh, xám – đen, trạng thái dẻo cứng.
+ Lớp 3A: Sét pha, màu xám – trắng, vàng – nâu, trạng thái dẻo cứng.
+ Lớp 4 : Cát pha, màu vàng - nâu, xám – trắng, trạng thái dẻo.
+ Lớp 4A: Sét, màu nâu – vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng.
+ Lớp 5 : Sét, màu xám – trắng, nâu, trạng thái cứng.
+ Lớp 6 : Cát pha, màu vàng - nâu, xám – trắng, trạng thái dẻo.
- Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý nêu ra đầy đủ các giá trị tính toán của các thông số địa kỹ thuật của các lớp đất đóng vai trò chủ yếu trong nền công trình.
( ở trong thuyết minh chỉ nêu ra một số cái để phục vụ tính toán, phần đầy đủ nằm trong file excel )
- Người thiết kế cần kết hợp tải trọng công trình và số liệu địa chất của từng vị trí hố khoan để tính toán và lựa chọn giải pháp móng hợp lý.
Ảnh hưởng của mực nước ngầm:
- Nước ngầm ở khu vực qua khảo sát nhận dao động tuỳ theo mùa. Mực nước tĩnh qua quan sát nằm ở độ sâu -1.0m so với mặt đất tự nhiên. Khi thi công tầng hầm ở độ sâu -3.8 m so với mặt đất tự nhiên thì nước ngầm ảnh hưởng lớn đến công trình, cần phải tính toán đến phương án tháo khô hố móng
Lựa chọn giải pháp móng.
- Vì là nhà cao tầng tải trọng rất lớn nên sẽ sử dụng móng sâu là khả thi nhất. Ở đây ta sử dụng phương án là cọc khoan nhồi dự kiến mũi cọc sẽ cắm vào tầng lớp thứ 4 hoặc 5 qua việc khảo sát địa chất.
Khái quát chung về móng cọc khoan nhồi
- Cọc khoan nhồi là cọc được chế tạo và thi công tại hiện trường, các bước thi công gồm các giai đoạn như sau:
+, Tạo hố khoan: có đường kính bằng đường kính thiết kế ( dạng tròn hay chữ nhật cọc barret ), trong quá trình tạo hố khoan thành vách được giữ ổn định bằng ống vách kết hợp với dung dịch bentonite, vữa bentonite luôn giữ cao hơn mực nước ngầm trong hố khoán
ĐỒNG MINH HẢI 128 +, Vệ sinh hố móng: thả một máy bơm đến tận đáy hố khoan để hút bùn khoan cho đến khi chiều dày lớp bùn nhỏ hơn 2mm
+, Hạ lồng cốt thép: trong quá trình hạ, cần chú ý định vị để lồng thép được đặt giữa hố khoan
+, Đổ bê tông: lấp lồng hố khoan theo phương pháp vữa dâng đồng thời đẩy dung dịch bentonite ra ngoài, thu hồi dung dịch bentonite theo phương pháp tuần hoàn nghịch, hạn chế tối đa sự xâm nhập của dung dịch bentonite vào bê tông. Yêu cầu mác bê tông phải >300 độ sụt không nhỏ hơn 14cm và sử dụng thêm các loại phụ gia khác.