1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Độc chất học - Ngộ độc khí NO

25 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN GỐC Nitrogen oxid nitric oxid và nitrogen dioxid là những chất khí hoá học nguy hiểm, từ phản ứng giữa acid nitric hay acid nitric với các chất hữu cơ, từ sự đốt cháy nitrocellul

Trang 1

ĐỘC CHẤT HỌC

NGỘ ĐỘC NITROGEN OXID

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Nitrogen oxid có công thức tổng quát là NOx

Gồm: nitric oxid hay nitrogen monoxid (NO), nitrogen dioxid (NO2)

nitrogen trioxid (N2O3)

nitrogen tetroxid (N2O4)

nitrogen pentoxid (N2O5)

Độc nhất là nitric oxid và nitrogen dioxid

Trang 3

NGUỒN GỐC

 Nitrogen oxid (nitric oxid và nitrogen dioxid) là những chất khí hoá học nguy hiểm, từ

phản ứng giữa acid nitric hay acid nitric với các chất hữu cơ, từ sự đốt cháy

nitrocellulose và các sản phẩm khác

 Trong khói thải xe cộ

Trang 4

NGUỒN GỐC

 Do oxy hoá chất chứa nitơ (than, dầu diesel )

 Nitrogen oxid cũng được tạo thành:

- Hàn hồ quang điện, mạ điện, chạm khắc, pứ nitrat hoá (sx chất nổ chứa nitơ, sx acid nitric)

- Là chất trung gian /sx sơn mài, thuốc nhuộm,

Trang 5

TÍNH CHẤT

* Nitrogen monoxid

 Chất khí không màu nhiệt độ thường, ko mùi, ko gây kích ứng, ít tan /nước

 Bị oxy hoá nhanh /không khí  nitrogen dioxid, ngộ độc nitrogen oxid chủ yếu là do

nitrogen dioxid

Trang 7

ĐỘC TÍNH

Cơ chế gây độc

3 cơ chế:

 Biến  acid nitric ở đường khí ngoại biên, phá huỷ phổi.

 Khởi đầu  gốc tự do gây oxy hoá protein, peroxid hoá lipid  huỷ hoại màng TB

 Giảm đề kháng với nhiễm trùng (thay đổi CN MD đại thực bào)

Trang 8

ĐỘC TÍNH

Cơ chế gây độc

 Ngoài ra: oxy hoá Hb  methemoglobin

Ngộ độc: gây phù phổi, viêm phổi, viêm phế quản, tạo methemoglobin Ho, thỏ nhanh,

khó thở, nhịp tim nhanh, thiếu oxy mô

 Đặc biệt người hen suyễn, phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tim

Trang 10

ĐỘC TÍNH

Cơ chế gây độc

- Kích ứng da, mắt, và đường hô hấp

 Những triệu chứng ban đầu về hô hấp có thể nhẹ, nhưng sự viêm phổi tiến triển có thể xảy ra sau vài giờ đến vài ngày.

 Nitrogen monoxid là chất gây methemoglobin nhanh và mạnh.

 Ngộ độ thông qua đường hô hấp Nhưng gây tác động trên toàn thân.

Trang 14

TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC

1 Ngộ độc cấp

 Ho, mệt mỏi, buồn nôn, khản tiếng, nhức đầu, đau bụng, khó thở

 Thời kỳ ko triệu chứng khoảng 3 - 30h trước khi biến chứng phù phổi (bồn chồn, RL

tâm thần, hôn mê, bất tỉnh)

Trang 17

TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC

1 Ngộ độc cấp

Hệ hô hấp:

 Ở nồng độ cao: kích ứng mạnh đường hô hấp dưới gây bỏng, co thắt, phù mô ở cổ họng

 BN thấy khó chịu, yếu, sốt, ớn lạnh, ho kèm theo đau ngực, chảy máu phổi hay phế quản, da xanh và trụy hô hấp, có thể tắc nghẽn đường hô hấp trên

 Sự tắc nghẽn phế quản có thể kéo dài nhiều ngày sau khi bị ngộ độc nặng và gây tử vong

Trang 18

Ngộ độc liều cao có thể biến đổi Fe 2+ thành Fe3+ vói tác động của NO gây methemoglobin

 giảm khả năng vận chuyển oxy.

Trang 20

TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC

1 Ngộ độc cấp

Da: Nđộ cao gây kích ứng da, hoại tử Da ẩm ướt tiếp xúc với NO2 dạng lỏng hay dạng hơi nồng

độ cao có thể tạo thành acid nitric gây bỏng da Acid nitric cũng có thể làm da có màu vàng hay

huỷ hoại men răng

Thị giác: Tiếp xúc vói nồng độ cao gây kích ứng mắt và viêm

NO2 dạng lỏng có thể gây bỏng mắt Dạng khí nồng độ cao gây kích ứng và tiếp xúc lâu có thể mù mắt.

Trang 21

TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC

2 Ngộ độc mạn tính

Ngộ độc mạn tính nitrogen oxid gây nguy cơ nhiễm trùng hô hấp ở trẻ em Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể xảy ra do phế quản bị huỷ hoại.

Trang 22

ĐIỀU TRỊ

.- Điều trị chủ yếu là trợ hô hấp và trợ tim mạch.

- Cung cấp oxy và dùng thuốc để giúp cho sự hô hấp dễ dàng hơn.

- Xanh methylen sử dụng để điều trị methemoglobin khi BN có dấu hiệu thiếu oxy mô

- Rửa vùng da bị nhiễm bay mắt ngay = nước muôí liên tục /20 phút,

Trang 23

- Nếu BN uống phải nitrogen oxid, ko gây nôn, ko uống than hoạt, để kiểm tra đường tiêu hoá bị kích ứng hay bỏng, cho uống nhiều nưốc hay sữa

- Theo dõi sự tắc nghẽn đường hô hấp trên, hỗ trợ thông khí nếu cần

- Cung cấp oxy bổ sung

- Điều trị viêm phổi và phù phổi (corticosteroid)

ĐIỀU TRỊ

Trang 24

CHẨN ĐOÁN

- Thường dựa vào lịch sử ngộ độc

- NO và NO2  nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) và bài xuất ra nước tiểu

- Đo nồng độ các chất chuyển hoá này /nước tiểu giúp xđịnh sự ngộ độc

- Đo oxy hay khí động mạch, nồng độ methemoglobin, chụp X quang và kiểm tra CN phổi

Ngày đăng: 28/11/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm