Ngộ độc chì Đường tiếp xúc có thể là không khí, đất, nước, thực phẩm... ĐỘC TÍNHCơ chế gây độc - Ức chế enzym nhóm thiol -SH, và tương tác với các cation chủ yếu Ca2+, Zn2+, Fe2+, ảnh hư
Trang 1NGỘ ĐỘC CHÌ
Trang 2Ngộ độc chìĐặc điểm: mềm, ko có giá trị shọc, màu xám, dễ dát
mỏng
Ứng dụng rộng rãi /ngành CN:
- Hợp kim dùng /kỹ nghệ: luyện quặng, hàn, pin, acquy, tạo các hợp kim (thép, thiếc, đồng, thau)
- Pb30 4, PbCO3, PbCrO4, PbS chế tạo sơn, đồ gốm
- Pb(NO3)2 chế tạo diêm, thuốc nổ
- Chi silicat dùng trong kỹ nghệ thuỷ tinh, làm men sứ
- Một số thuốc cổ truyền
Trang 3Ngộ độc chì
Đường tiếp xúc có thể là không khí, đất, nước, thực
phẩm
- Hấp thu qua hệ thống tiêu hoá, hô hấp và da, phân bố
vào máu, gan, thận, xương, qua được nhau thai & hàng rào máu não
- Tích lũy trong gan, thận, mô mỡ
Trang 4ĐỘC TÍNH
Cơ chế gây độc
- Ức chế enzym nhóm thiol (-SH), và tương tác với các cation chủ yếu (Ca2+, Zn2+, Fe2+), ảnh hưởng tổng hợp hem, phóng thích chất dẫn truyền TK và chuyển hoá, (-) qtrình oxy hoá glucose tạo năng lượng
- Cơ quan bị ảnh hưỏng chủ yếu là hệ thống tạo
máu, hệ thông thần kinh, thận và hệ thông sinh sản
Trang 5ĐỘC TÍNH
Liều độc
Chì vô cơ: hấp thu qua tiêu hoá, hô hấp và da
- Liều độc: Chì acetat 1g, chì carbonat 2-4g
- Liều gây chết: 10g muối tan
- Ngộ độc trường diễn: 1 mg/ngày, trong thời gian dàiChì hữu cơ: có thể hấp thu nhanh chóng qua phổi và
da gây kích ứng
- Nồng độ cho phép tại nđi làm việc của chì tetraetyl
là 0,075mg/m8, nồng độ gây độc là 40mg/m3
Trang 6Nguyên nhân gây ngộ độc
* Do cố ý:
Đầu độc rất hiếm do có mùi vị rất khó chịu và gây ói
mửa (phá thai)
* Do tai biến:
- Dùng quá liều thuốc có chì
- Hộp thiếc, dụng cụ nấu ăn, ống nước, chai thuỷ tinh có pha chì
- Trẻ em mút đồ chơi hay sơn, tường nhà sơn có chì
Trang 12Triệu chứng ngộ độc
Ngộ độc cấp hay bán cấp
- Thể chất: mệt mỏi, khó chịu, kích ứng, mất ngủ, sụt cân
- Hệ tiêu hoá: rối loạn tiêu hoá, đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy ra phân đen, táo bón
- Hệ TKTW: nhức đầu, mê sảng, co giật, hôn mê
- Hệ TK vận động: gây yếu cơ duỗi, viêm khớp, đau cơ, rôí loạn phối hợp vận động cơ
Trang 15Triệu chứng ngộ độc
Ngộ độc cấp hay bán cấp (tiếp)
- Hệ tạo máu : gây thiếu máu.
- Hệ sinh sản: thoái hoá tinh hoàn, giảm tinh trùng, sẩy thai hay sinh non, trẻ sinh ra ít cân.
- Hệ tiết niệu: RLCN ống thận, viêm thận, tiểu ít hay bí
tiểu…
Trang 16Triệu chứng ngộ độc
2 Ngộ độc mạn tính
- Tiếp xúc với chất có chứa chì /thời gian dài
Xuất hiện viền xanh ở nướu, hơi thở hôi, đau bụng, thiếu máu, mệt mỏi, suy nhược, da xanh tái
Để lâu gây viêm thận mãn, RL TK, co giật, tê liệt các chi Hồng cầu giảm, xuất hiện hồng cầu - hạt kiềm /máu và
porphyrin /nước tiểu
Trang 18Điều trị
a Loại chất độc ra khỏi cơ thể
- Gây nôn, rửa dạ dày = dd Na2S04 hay MgS04 kết tủa chì
- Điều trị động kinh, hôn mê
- Áp suất nội sọ tăng: dexamethason, mannitol
Trang 19Đề phòng ngộ độc
- Cải thiện điều kiện làm việc
- Kiểm tra SK định kỳ cho CN tiếp xúc với chì 6 tháng 1 lần:
ĐL chì/máu và nước tiểu, ĐL urê và tìm HC hạt kiềm /máu
- Tiêu chuẩn quy định giốí hạn chì /nước ngầm là
0,05mg/l, nước thải CN là 0,1mg/l
Trang 20và ĐL.
Trang 21Định tính
- Phản ứng với dithizon: tạo dithizonat chì
- Phản ứng với dung dịch KI:
- Phản ứng với kalibicromat: tạo tủa màu vàng
Trang 22Định lượng
- PP chịết đo quang với dithiazon : Tạo dithizonat chì ở
pH = 7 - 10, chiết bằng cloroform, rửa dịch chiết bằng
dd KCN/NH4OH Đo mật độ quang của dchiết ở bước sóng 520nm
PP dicromat - iod : Cho dd Pb2+ tác dụng với một
lượng thừa dd kalidicromat chuẩn ĐL kalidicromat dư bằng pp đo iod
Trang 23Định lượng
complexon (III) 0,0lN /dd đệm amoniac Complexon (III) thừa được chuẩn độ bằng dd kẽm clorur với chỉ thị đen ecriocrom T
Trang 24Nhận định kết quả kiểm nghiệm
- Trong ngộ độc cấp, thường thấy lượng lớn chì ở
đường tiêu hoá.
- Dựa vào kết quả ĐL trong máu và nước tiểu để chẩn đoán ngộ độc chì trường diễn, cần chú ý đến lượng chì có tự nhiên /cơ thể.
Nồng độ bình thường của chì /máu là
0,06mg/100ml, /nước tiểu 24h là 0,08mg.