1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT

106 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình hóa học ở trường phổ thông, việc kết hợp sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy là điều cần thiết. Nội dung chương trình có nhiều thí nghiệm độc hại, với điều kiện cơ sở vật chất hiện nay ở trường phổ thông khó tiến hành trên lớp. Những video, hình ảnh minh họa cấu tạo chất, phản ứng hóa học sẽ làm cho bài dạy trực quan, sinh động hơn. Vì thế, bài giảng điện tử (BGĐT) hóa học ngày càng được GV ưa chuộng. Việc xây dựng bài giảng điện tử học phần hiđrocacbon không no hóa học 11 có nhiều nội dung kiến thức gắn với thực tiễn, chưa được xây dựng bài giảng điện tử nhiều, do đó em mong muốn thiết kế hệ thống BGĐT, nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học ở trường phổ thông với bộ môn hóa học, em lựa chọn đề tài: thiết kế bài giảng điện tử học phần hiđrocacbon không no hóa học 11 nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh ở trường THPT.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HOÀN

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ

HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Chung

Sinh viên thực hiện khóa luận: Nguyễn Thị Thu Hoàn

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được hoàn thành tại Đại học Giáo dục dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hữu Chung Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của thầy trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin dành tới gia đình, bạn bè, các em học sinh đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin cảm ơn đến ban giám hiệu trường THPT Tây Hồ đã tạo điều kiện để em tiến hành điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm

Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, nên chắc chắn nội dung khóa luận tốt nghiệp còn nhiều thiếu sót Em rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô, để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo BGĐT Bài giảng điện tử

CNDH Công nghệ dạy học CNTT Công nghệ thông tin DHHH Dạy học hóa học

ĐHSP Đại học Sư phạm GQVĐ Giải quyết vấn đề

GV Giáo viên

HS Học sinh KLTN Khóa luận tốt nghiệp KLTN Khóa luận tốt nghiệp PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa

THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sư phạm

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, BIỂU ĐỒ xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Câu hỏi nghiên cứu / giả thuyết nghiên cứu 4

4.1 Câu hỏi nghiên cứu 4

4.2 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

8.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học trong hóa học 5

9 Sản phẩm nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Vai trò của công nghệ và phương tiện trong quá trình dạy học 6

1.1.1 Khái niệm về công nghệ dạy học và phương tiện dạy học 6

1.1.2 Bản chất của công nghệ dạy học 7

1.1.3 Cấu trúc của công nghệ dạy học 7

1.1.4 Vai trò của công nghệ dạy học 8

1.1.5 Xu hướng ứng dụng công nghệ trong dạy học 8

1.2 Xây dựng bài giảng điện tử 10

Trang 6

1.2.1 Những quan điểm về bài giảng điện tử 10

1.2.2 Sự cần thiết sử dụng bài giảng điện tử 11

1.2.3 Ứng dụng của bài giảng điện tử 11

1.2.4 Sử dụng phần mềm hóa học thiết kế bài giảng điện tử 12

1.2.4.1 Phần mềm Microsoft Powerpoint 12

1.2.4.2 Phần mềm iSpring Suite 9 12

1.2.4.3 Phần mềm Chemoffice 13

1.2.5 Ý nghĩa của bài giảng điện tử 13

1.3 Nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử 14

1.4 Bài giảng điện tử và phương pháp dạy học hóa học tăng hứng thú học tập cho học sinh 14

1.5 Phương pháp dạy học tích cực 15

1.6 Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa học ở trường THPT 16

1.6.1 Phương pháp dạy học trực quan 16

1.6.1.1 Phân loại 16

1.6.1.2 Đồ dùng trực quan trong dạy học hóa học 17

1.6.1.3 Quy trình thực hiện phương pháp 17

1.6.1.4 Một số yêu cầu khi thực hiện phương pháp 18

1.6.2 Phương pháp thực hành 18

1.6.2.1 Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học 18

1.6.2.2 Bài tập hóa học 19

1.6.3 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 20

1.6.3.1 Khái niệm và bản chất của phương pháp dạy học GQVĐ 20

1.6.3.2 Quy trình của dạy học GQVĐ 20

1.6.3.3 Bốn kiểu cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học. 20 1.6.4 Phương pháp dạy học theo dự án 21

1.6.4.1 Khái niệm của phương pháp dạy học theo dự án 21

1.6.4.2 Phân loại học tập theo dự án 21

1.6.4.3 Tiến trình dạy học theo dự án 21

1.6.5 Phương pháp dạy học theo góc 22

Trang 7

1.6.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo góc 22

1.6.5.2 Bản chất của phương pháp dạy học theo góc 22

1.6.5.3 Quy trình thực hiện phương pháp dạy học theo góc 22

1.7 Khái niệm hứng thú trong hóa học 23

1.8 Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy hóa học ở trường THPT 24

1.8.1 Mục đích điều tra 24

1.8.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 24

1.8.3 Cách tiến hành điều tra 24

1.8.4 Kết quả 24

1.8.4.1 Kết quả việc thăm dò ý kiến GV 24

1.8.4.2 Kết quả việc thăm dò ý kiến HS 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO 32

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương hiđrocacbon không no hóa học 11 32 2.1.1 Cấu trúc chương hiđrocacbon không no 32

2.1.2 Mục tiêu 32

2.1.2.1 Kiến thức 32

2.1.2.2 Kĩ năng 32

2.1.2.3 Thái độ 33

2.1.2.4 Năng lực hướng tới 33

2.1.3 Một số điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương hidrocacbon không no - Hóa học lớp 11 33

2.2 Các nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử môn hóa học 33

2.2.1 Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm 33

2.2.2 Đảm bảo việc phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học 34

2.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 34

2.2.4 Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng 34

2.2.5 Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu 34

2.2.6 Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng 35

2.2.7 Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức 35

Trang 8

2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử môn hóa học nhằm nâng cao hứng

thú cho học sinh THPT 36

2.3.1 Xác định mục tiêu bài học 36

2.3.2 Xây dựng ý tưởng cho những kiến thức trọng tâm 36

2.3.3 Lập nội dung (sườn) cho bài dạy như phần mở đầu, nội dung, củng cố…tương ứng với mỗi hoạt động dạy học 36

2.3.4 Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức 37

2.3.5 Xây dựng thư viện tư liệu 37

2.3.6 Lựa chọn phần mềm thích hợp để xây dựng và thiết kế 37

2.3.7 Đưa các nội dung dự định trình diễn lên màn hình 37

2.3.8 Multemedia hóa bài giảng điện tử bằng phần mềm thiết kế BGĐT 38

2.3.9 Kiểm tra, sửa chữa và hoàn thiện BGĐT 38

2.4 Xây dựng kịch bản bài giảng điện tử 38

2.4.1 Kịch bản về phương pháp dạy học 38

2.4.2 Kịch bản về sử dụng công nghệ trong dạy học 38

2.4.3 Công cụ xây dựng học liệu 38

2.5 Cấu trúc của bài giảng 39

2.6 Cấu trúc bài giảng điện tử học phần hiđrocacbon không no (hóa học lớp 11) 39 2.6.1 Cấu trúc cụ thể từng module 39

2.7 Thiết kế công cụ đánh giá sự hứng thú của học sinh khi học chương hiđrocacbon không no 71

2.7.1 Xác định tiêu chí đánh giá sự hứng thú của học sinh 71

2.7.2 Thiết kế bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi 71

2.7.2.1 Phiếu tự đánh giá của HS 71

2.7.2.2 Phiếu tự đánh giá của GV 73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 76

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 76

3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 76

3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 76

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 76

Trang 9

3.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm sư phạm 76

3.4.1 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 77

3.4.1.1 Phân tích định lượng các kết quả kiểm tra 77

3.4.1.2 Phân tích định tính các kết quả kiểm tra 77

3.4.2 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 77

3.4.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 78

3.4.3.1 Kết quả đánh giá về mặt định lượng 78

3.4.3.2 Kết quả đánh giá về mặt định tính 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 1 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH 88

PHỤ LỤC 2 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN 90

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng điểm bài kiểm tra lần 1……… 78 Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 78 Bảng 3.3 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1……… 79 Bảng 3.4 Bảng điểm bài kiểm tra lần 2……… 79 Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 80 Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2……… 81

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ lĩnh vực CNDH của Seels and Richey……… 6

Hình 1.2 Sơ đồ bản chất của công nghệ dạy học……….7

Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học……… 8

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích kiểm tra lần 1……… 79

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích kiểm tra lần 2………81

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Bước sang thế kỷ 21, tốc độ phát triển nhanh chóng của xã hội cùng với những biến đổi liên tục trong các lĩnh vực như: thông tin truyền thông, công nghệ vật liệu, điện/điện tử tự động hóa, đòi hỏi con người không những phải trang bị đầy đủ kiến thức mà còn cần chủ động trau dồi các kĩ năng, tự hình thành nên các năng lực hoàn thiện bản thân để đáp ứng nhu cầu của xã hội Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ đối mặt và đứng vững trước những thách thức của cuộc sống, vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng Thay đổi, sửa sang, cải tiến chương trình, thậm chí cải cách giáo dục

đã được tiến hành Trong rất nhiều các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thì giải pháp đổi mới phương pháp dạy học được xem là khâu vô cùng quan trọng hiện nay ở tất cả các cơ sở giáo dục Chính vì thế, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực đang là xu thế được nhiều quốc gia quan tâm trong đó có Việt Nam Đây là một phương pháp dạy học tích cực giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra Nói cách khác là học phải gắn với thực tiễn đời sống Nếu như tiếp cận nội dung chủ yếu yêu cầu người học trả lời câu hỏi: biết cái gì, thì tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi: biết làm gì từ những điều đã biết Nói cách khác, nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm chứ không chỉ biết và hiểu

Để đạt được những mục đích mà phương pháp dạy học tích cực hướng tới, yêu cầu người dạy cần phải linh hoạt, khéo léo kết hợp giữa kiến thức, kĩ năng để lôi cuốn, khắc sâu kiến thức và phát triển năng lực cho người học Một công cụ hỗ trợ, giúp người dạy đạt được những mục tiêu trên đó là bài giảng điện tử Khác với cách dạy học truyền thống (bảng phấn), sử dụng bài giảng điện tử tạo hứng thú cho người học vì sự kết hợp giữa văn bản với âm thanh, hình ảnh, học sinh được nhìn thấy, nghe thấy giúp hiểu bài học sâu sắc hơn Người dạy cũng được phát huy tính sáng tạo cho bài dạy của mình sao cho hấp dẫn

Trang 14

Trong chương trình hóa học ở trường phổ thông, việc kết hợp sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy là điều cần thiết Nội dung chương trình có nhiều thí nghiệm độc hại, với điều kiện cơ sở vật chất hiện nay ở trường phổ thông khó tiến hành trên lớp Những video, hình ảnh minh họa cấu tạo chất, phản ứng hóa học sẽ làm cho bài dạy trực quan, sinh động hơn Vì thế, bài giảng điện tử (BGĐT) hóa học ngày càng được GV ưa chuộng

Việc xây dựng bài giảng điện tử học phần hiđrocacbon không no hóa học 11

có nhiều nội dung kiến thức gắn với thực tiễn, chưa được xây dựng bài giảng điện tử nhiều, do đó em mong muốn thiết kế hệ thống BGĐT, nhằm nâng cao hiệu quả dạy

và học ở trường phổ thông với bộ môn hóa học, em lựa chọn đề tài: thiết kế bài giảng điện tử học phần hiđrocacbon không no hóa học 11 nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh ở trường THPT

2 Lịch sử nghiên cứu

Vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học đã được chứng minh bằng thực tiễn giáo dục trong và ngoài nước những năm qua, nó cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy và học tập là xu thế tất yếu của giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT là một chủ đề lớn được UNESCO đưa ra thành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” Chính vì vậy, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong DHHH

Nghiên cứu xây dựng bài giảng điện tử đã được nhiều tác giả nghiên cứu, chẳng hạn như:

Phan Thị Thúy Hằng (2012), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học hóa hữu

cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM

Trang 15

Nguyễn Diệu Linh (2012), Thiết kế giáo án điện tử phần hiđrocacbon lớp 11 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM

Phan Thiên Thanh (2012), Sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế hệ thống bài giảng điện tử môn hóa học lớp 10 nâng cao, KLTN, ĐHSP TPHCM

Nguyễn Thị Thu (2013), Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử môn hóa học lớp

11 nâng cao theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học, KLTN, ĐHSP TPHCM

Danh Thị Bạch Thúy (2013), Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử theo hướng tích hợp các phần mềm dạy học môn hóa học 12 nâng cao, KLTN, ĐHSP TPHCM

Từ các nghiên cứu trên có thể nhận thấy rằng:

Ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học là một xu hướng tất yếu đổi mới PPDH Trong các đề tài khóa luận, luận văn, chương trình Microsoft Powerpoint được

sử dụng phổ biến nhờ tính hữu ích, thiết thực và tiện lợi của nó đối với GV trong quá trình soạn BGĐT

Việc ứng dụng các phần mềm khác, ngoài Microsoft Powerpoint như: Violet, Crocodile Chemistry, Chemoffice, đã làm cho nội dung bài giảng hay và phong phú hơn, làm tăng hứng thú học tập của HS

Mặc dù các đề tài nghiên cứu trên đã xây dựng được tiêu chí đánh giá BGĐT nhưng chưa được rõ ràng, chi tiết Một số đề tài chưa có tính hệ thống cao, chỉ xây dựng một số BGĐT minh họa

Ngoài ra, còn có các bài báo nghiên cứu về BGĐT như:

Phạm Văn Hải (2018) Quy trình xây dựng bài giảng điện tử Hội thảo tập huấn phát triển năng lực cho giảng viên sư phạm chủ chốt, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Nghiên cứu đã đưa ra tổng quan về quy trình xây dựng BGĐT và đề xuất quy trình xây dựng BGĐT một cách chi tiết và khoa học

Lê Đức Long (2018) E-learning design tổng quan thiết kế kịch bản sư phạm

và một số mẫu minh họa Hội thảo tập huấn phát triển năng lực cho giảng viên sư phạm chủ chốt, Trường Đại học sư phạm TP HCM

Trang 16

Nghiên cứu trên đã cung cấp cho người đọc những khái niệm về: e – learning, khóa học trực tiếp, quy trình thiết kế khóa học trực tuyến, , xây dựng một kịch bản

sư phạm chuyển thể cùng kế hoạch chi tiết thực hiện một chủ đề sử dụng BGĐT Cuối cùng là một số minh chứng về một số khóa học đã triển khai, các hoạt động dạy học trực tuyến làm cho nghiên cứu có độ tin cậy cao

3 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế BGĐT hóa học lớp 11 ban cơ bản học phần hiđrocacbon không no nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh ở trường THPT

4 Câu hỏi nghiên cứu / giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để thiết kế được BGĐT một cách có hệ thống và tích hợp được nhiều các phần mềm dạy học?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng hệ thống BGĐT có chất lượng cao, có tính khoa học, thẩm mĩ

và kết hợp với phương pháp giảng dạy phù hợp, sẽ giúp tăng cường tối đa việc tương tác giữa thầy và trò, tích cực hóa hoạt động học của HS, hỗ trợ việc tự học của HS thì

có khả năng nâng cao hứng thú học tập về bộ môn hóa học của các em HS đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc thiết kế BGĐT và các phương pháp giúp tăng hứng thú cho HS ở trường THPT

Xây dựng quy trình xây dựng BGĐT

Nghiên cứu một số phần mềm, chương trình dạy học để tích hợp vào BGĐT Thiết kế hệ thống BGĐT học phần hiđrocacbon không no, lớp 11 chương trình

cơ bản

Thực nghiệm (TN) để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: thiết kế BGĐT hóa học lớp 11 ban cơ bản học phần hiđrocacbon không no

Trang 17

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

7 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: thiết kế BGĐT hóa học lớp 11 chương trình cơ bản học phần hiđrocacbon không no

Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Tây Hồ, TP Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp các thông tin

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp chuyên gia

Thực nghiệm sư phạm

8.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học trong hóa học

Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả thực nghiệm sư phạm, sử dụng toán thống kê

9 Sản phẩm nghiên cứu

Hệ thống BGĐT hóa học, học phần hiđrocacbon không no, hóa học lớp 11 chương trình cơ bản có tích hợp các phần mềm dạy học

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 1.1 Vai trò của công nghệ và phương tiện trong quá trình dạy học

1.1.1 Khái niệm về công nghệ dạy học và phương tiện dạy học

Mặc dù công nghệ dạy học không phải là vấn đề mới nhưng công nghệ dạy học là khái niệm “động” có tính phát triển, với mỗi cách tiếp cận ở mỗi thời điểm và mỗi lĩnh vực, mỗi điều kiện khác nhau thì cũng rất khác nhau.[1]

Hội thảo ở Geneve (10 – 16/05/1970), tổ chức giáo dục của UNESCO định nghĩa: “CNDH là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề

ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò”.[2]

Theo Seels and Richey (1994), hiệp hội giao tiếp và công nghệ giáo dục cho rằng: “CNDH là lý thuyết và quá trình thực hành việc thiết kế, phát triển, ứng dụng, quản lý và đánh giá quá trình học tập và tài nguyên học tập” [3]

Hình 1.1 Sơ đồ lĩnh vực CNDH của Seels and Richey

(Nguồn: StevenJ MeGriff – Instructional Systems, Penn State University,

Conception of the Instructional Technology Fleld)

Theo TS Anh Tuấn định nghĩa: “Công nghệ dạy học là lý thuyết và ứng dụng các quá trình thiết kế, phát triển, sử dụng, quản lý các hệ thống kỹ thuật và nguồn lực

Lý thuyết/thực hành

Trang 19

nhằm cải thiện quá trình học tập của con người trong thời gian ngắn nhất với các chi phí tối thiểu”.[2]

Sự phát triển của các thành tựu khoa học cũng dần được đưa vào quá trình dạy học và góp phần làm cho khái niệm CNDH được hoàn thiện, mở rộng và có chiều sâu hơn

Tác giả Nguyễn Đức Hỗ đưa ra khái niệm về công nghệ dạy học: “Công nghệ dạy học là sự áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ và các khoa học khác vào quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích giáo dục với hiệu quả đào tạo cao”.[1]

Trong phạm vi khóa luận, em sử dụng khái niệm công nghệ dạy học là sự áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ trong quá trình dạy học

1.1.2 Bản chất của công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học là khoa học về mặt giáo dục con người và được cụ thể hóa bằng sơ đồ như hình 1.2:[1]

Hình 1.2 Sơ đồ bản chất của công nghệ dạy học

(Nguồn: Nguyễn Đức Hỗ - Công nghệ dạy học và vận dụng vào dạy học thực hành

kỹ thuật điều khiển lập trình )

1.1.3 Cấu trúc của công nghệ dạy học

Sơ đồ sau thể hiện cấu trúc của công nghệ dạy học:[1]

Trang 20

Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc của công nghệ dạy học

(Nguồn: Nguyễn Đức Hỗ - Công nghệ dạy học và vận dụng vào dạy học thực hành

kỹ thuật điều khiển lập trình)

1.1.4 Vai trò của công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học giúp học sinh có cơ hội được trực tiếp tiếp cận với các phương pháp dạy học kết hợp các thiết bị hiện đại giúp giờ học trở nên hấp dẫn sinh động, bớt nhàm chán hơn so với những giờ học truyền thống

Không chỉ mang lại nhiều lợi ích đối với riêng các em HS, công nghệ dạy học giúp GV có thể linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc giảng dạy Người dạy có thể sử dụng hình ảnh, video, âm thanh, làm các bài giảng trở nên trực quan bớt hàn lâm hơn Nhờ công nghệ dạy học mà giáo viên có thể chia sẻ thảo luận với đồng nghiệp nhanh chóng hơn giúp nâng cao chất lượng dạy học

Như vậy ta có thể thấy công nghệ dạy học có vai trò đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.5 Xu hướng ứng dụng công nghệ trong dạy học

Năm 2018 đánh dấu sự phát triển các xu hướng công nghệ mới của nền giáo dục, khi tiến bộ công nghệ, phương pháp giảng dạy mới và xu hướng Edtech (ứng dụng khoa học và công nghệ vào giáo dục) xuất hiện

Trang 21

Điện toán đám mây

Điện toán đám mây tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục Học sinh

sẽ không còn phải lo lắng khi lỡ tay xóa hay làm mất tài liệu quan trọng Các bài tiểu luận, nội dung liên quan đến dự án, lịch học, bài tập có thể được chia sẻ dễ dàng hơn

và lưu trữ an toàn trên đám mây như Google Documents

Giáo viên cũng có thể dễ dàng giao bài, kiểm tra tiến độ và chấm bài cho hàng chục học sinh chỉ với một vài cú click chuột

Nhờ việc lưu trữ dữ liệu một cách tập trung, điện toán đám mây cho phép học sinh và giáo viên tăng phạm vi tiếp cận, chia sẻ thông tin mà không tăng chi phí hoặc thêm áp lực thời gian

Thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường

Năm 2018, công nghệ mới sẽ cung cấp cho giáo viên các công cụ để nâng cao việc học tập thông qua thực tế ảo VR và thực tế ảo tăng cường AR

Theo đó, VR sử dụng thiết bị mô phỏng để tác động lên các giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác, nhằm giảm nhận thức người dùng với môi trường thực xung quanh xuống thấp nhất và đưa họ nhập vai vào không gian ảo

Còn AR tập trung vào việc kết hợp giữa thế giới thực và thông tin ảo Thông qua các thiết bị như kính thông minh hay điện thoại thông minh, người dùng vẫn nhìn thấy các sự vật của thế giới thực cùng những thông tin kỹ thuật số tương ứng kèm theo

Sau thành công của Pokemon Go, thế giới chứng kiến sự xuất hiện của thực tế

ảo tăng cường (AR) trong giáo dục năm 2017 VR và AR sẽ hữu ích đối với những môn học cần nghiên cứu các mô hình phức tạp như giải phẫu cơ thể người hay thiết

kế xây dựng Học sinh có thể tiếp cận với đồ họa 3D trực quan thay vì những hình vẽ 2D nhàm chán trong sách

Số lượng ứng dụng và nền tảng giảng dạy miễn phí được thiết kế cho giáo dục

ảo ngày càng phát triển Phụ kiện VR cũng có mức giá hợp lý hơn để người dùng có thể tiếp cận dễ dàng VR và AR sẽ sớm chuyển từ thử nghiệm sang phổ biến trong học tập và giảng dạy

STEAM và STEM

Trang 22

STEM là viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology (công nghệ), Engineering (kỹ thuật) và Maths (toán học) Giáo dục STEM vận dụng phương pháp học tập chủ yếu dựa trên thực hành và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Với học sinh cấp 3, việc học theo phương pháp STEM còn có ảnh hưởng tích cực tới khả năng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Khi được học nhiều dạng kiến thức kết hợp với thực hành hay các trò chơi, học sinh sẽ có hứng thú học tập hơn, từ

đó, khuyến khích các em có định hướng tốt khi chọn chuyên ngành học đại học

STEAM được tạo thành từ thuật ngữ "STEM" và "Nghệ thuật - Art" Giáo dục nghệ thuật giúp phát triển óc sáng tạo, vậy nên đổi mới từ STEM sang STEAM là điều cần thiết cho ngành giáo dục

Hiện nay, nhiều trung tâm tiếng Anh áp dụng dạy học theo phương pháp STEAM Theo đó, học sinh sẽ có các buổi học nhóm cùng làm thí nghiệm khoa học đơn giản, làm các sản phẩm handmade hay tham gia vào các tiết mục đóng kịch để nâng cao khả năng nói và rèn luyện tư duy độc lập Điều này vừa giúp lôi kéo sự chú

ý của trẻ, vừa kích thích não bộ tưởng tượng và ghi nhớ

1.2 Xây dựng bài giảng điện tử

1.2.1 Những quan điểm về bài giảng điện tử

BGĐT là một khái niệm được nhắc đến nhiều trong đào tạo điện tử

Khái niệm BGĐT được hiểu rất khác nhau

Tác giả cuốn giáo trình thiết kế BGĐT Thạc Trương Thảo đã đưa ra định nghĩa

về BGĐT: “BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia thông tin được truyền thông dưới dạng văn bản: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim

Trang 23

video (video clip) Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được multimedia hóa”.[4]

Theo TS Phạm Quang Trình: “BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà

ở đó toàn bộ kế hoạch dạy học đều được chương trình hóa, do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia nhờ máy vi tính BGĐT không phải đơn thuần là các kiến thức mà HS ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học, tất cả các tình huống sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của HS BGĐT phải đóng vai trò định hướng cho tất cả các hoạt động trên lớp”.[5]

Hiện nay, chưa có một chuẩn mực nào để đánh giá BGĐT Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng đơn vị mà mức độ BGĐT sẽ khác nhau

Trong tài liệu “Hướng dẫn xây dựng bài giảng điện tử ở Đại học Quốc gia Hà Nội” các tác giả đã đưa ra định nghĩa về BGĐT như sau: “BGĐT là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học tập (Learning Management SyStem - LMS) Một BGĐT thường tương ứng với một học phần hoặc một môn học” Định nghĩa cho người đọc thấy rõ cấu trúc cần có cũng như kích thước của một BGĐT.[6]

1.2.2 Sự cần thiết sử dụng bài giảng điện tử

Ngày nay, công nghệ thông tin đã “len lỏi” vào từng góc cạnh của đời sống

xã hội Việc sử dụng bài giảng điện tử trong hoạt động giảng dạy là cần thiết và đem lại hiệu quả cao

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, với con đường hình thành kiến thức,

kĩ năng thông qua các thí nghiệm Thí nghiệm Hóa học không những giúp cho HS hình thành, củng cố kiến thức mới trong quá trình học tập tại lớp mà còn thúc đẩy HS tích cực áp dụng được kiến thức của mình vào thực tiễn đời sống hàng ngày Để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS, phải tăng cường sử dụng linh hoạt và hiệu quả các phương tiện dạy học hiện đại với các phần mềm thí nghiệm hóa học, đặc biệt là dùng các thí nghiệm mô phỏng và thí nghiệm ảo để biểu diễn các thí nghiệm phức tạp và nguy hiểm không thể thực hiện được trên lớp

1.2.3 Ứng dụng của bài giảng điện tử

Trang 24

Rất nhiều GV đã sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để thiết kế BGĐT, cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh, băng hình, trình bày bài giảng gọn đẹp, sinh động và thuận tiện Các phần mềm được sử dụng trong DHHH để thực hiện các thí nghiệm

ảo, sơ đồ, biểu đồ, trình chiếu phim hoặc bài tập thực hành, đặt câu hỏi thảo luận Vì vậy, người dạy tiết kiệm được thời gian và có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học,

và do đó chất lượng dạy học ngày càng được nâng cao

Với sự hỗ trợ của BGĐT trong một thời gian ngắn của tiết học, GV có thể hướng dẫn cho HS tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú và sinh động Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng thực tế một cách hợp lý, sinh động sẽ thu hút được sự quan tâm, hứng thú học tập của HS, tạo cho lớp học sôi nổi, các em tiếp thu bài nhanh hơn, giờ dạy có hiệu quả cao hơn

1.2.4 Sử dụng phần mềm hóa học thiết kế bài giảng điện tử

Nhiều PMDH đã và đang là những công cụ trợ giúp một cách rất tích cực cho giáo viên và học sinh trong việc nâng cao chất lượng dạy - học

1.2.4.1 Phần mềm Microsoft Powerpoint

Hiện nay, phần mềm Microsoft Powerpoint được GV ưa chuộng vì có tính phổ biến, tiện lợi và dễ sử dụng

Phần mềm Microsoft Powerpoint cung cấp nhiều tính năng như:

Liên kết nhúng với hầu hết các chương trình trên windows

Nhiều hiệu ứng sinh động, giúp tạo các bài giảng sáng tạo, hấp dẫn

1.2.4.2 Phần mềm iSpring Suite 9

iSpring Suite là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể xây dựng BGĐT trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, iSpring Suite chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với HS từ tiểu học đến THPT Ngoài ra, iSpring Suite còn có rất nhiều chức năng Ví dụ iSpring Suite cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:

Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v

Trang 25

Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc Bài tập kéo thả chữ/ kéo thả hình ảnh, phần mềm này được tích hợp vào phần

mở đầu bài giảng, củng cố bài hay luyện tập trong hệ thống BGĐT

GV có thể sử dụng tính năng tạo bài tập của iSpring Suite để cho HS làm bài kiểm tra, thời gian do GV giới hạn, sau khi làm xong kết quả của HS sẽ được gửi trực tiếp về email của GV

1.2.4.3 Phần mềm Chemoffice

Đây là bộ phần mềm đặc trưng cho bộ môn hóa học, bao gồm nhiều chương trình tiện ích như Chemdraw, Chem3D, Các phần mềm này hỗ trợ cho việc xây dựng, thiết kế và trình diễn các mô hình nguyên tử và phân tử trong không gian Phần mềm cũng cung cấp công cụ để tính toán một số thông số hóa học trên lý thuyết như: phổ, các thông số lượng tử Vì vậy, phần mềm không chỉ thích hợp cho việc giảng dạy hóa học ở phổ thông mà còn kích thích niềm say mê nghiên cứu khoa học của

HS thông qua việc vận dụng phần mềm để nghiên cứu một số tính chất của chất và

có thể tích hợp vào BGĐT để vẽ các công thức, mô tả hình học không gian của hợp chất hữu cơ

1.2.5 Ý nghĩa của bài giảng điện tử

Việc ứng dụng bài giảng điện tử trong dạy học hóa học nói riêng hay trong quá trình dạy học nói chung đều có ý nghĩa vô cùng quan trọng:

Thứ nhất, giúp kích thích khả năng sáng tạo, ý tưởng mới vì muốn có một bài giảng điện tử hấp dẫn, chất lượng, người GV ngoài khả năng chuyên môn cần phải

có ý tưởng, tích cực suy nghĩ để lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với nội dung bài giảng

Thứ hai, các nội dung như: sơ đồ, vấn đề trọng tâm, hay các phản ứng hóa học

mà điều kiện thường không thể quan sát được, những cấu tạo của những phân tử, nguyên tử,.…được giáo viên trình bày rõ ràng và chỉ cần một vài thao tác, tất cả những dữ liệu được truyền đạt đến người học một cách mạch lạc và đầy đủ nhất

Thứ ba, trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, nhờ sử dụng bài giảng điện

tử, giáo viên có thể thiết kế các trò chơi, các câu hỏi thảo luận một cách dễ dàng,

Trang 26

nhanh chóng và đó cũng là cách nâng cao hứng thú học tập cũng như sự tương tác giữa HS và GV, làm cho giờ học thêm sôi nổi, chất lượng hơn

1.3 Nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử

Khi xây dựng BGĐT, GV cần chú ý những nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, đảm bảo tính sư phạm và hiệu quả

Màu sắc sử dụng cần hài hòa, nội dung phù hợp, chuẩn mực, sử dụng tốt khả năng trình diễn thông tin đa phương tiện để nhận thức của HS theo quy luật “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”

Thứ hai, đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu

Khi thiết kế bài giảng điện tử việc xây dựng cơ sở dữ liệu là một vấn đề rất quan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, yêu cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần (nhất là đối với các dữ liệu Multimedia), dễ dàng chia sẻ, trao đổi giữa nhiều người dùng

Thứ ba, đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức của bài giảng

Phải triệt để tận dụng khả năng lưu trữ, cập nhật thông tin của máy tính Việc cập nhật để chỉnh sửa, nâng cấp và ngày càng hoàn thiện hệ thống các bài giảng là việc làm có ý nghĩa trong việc hình thành các thư viện tư liệu điện tử, những tiêu chí chuẩn mực của một nền giáo dục điện tử trong tương lai

Thứ tư, đảm bảo một số nguyên tắc về hình thức

Màu sắc của nền hình cần tương phản, chỉ nên sử dụng chữ màu sậm trên nền trắng hay nền màu sáng Ngược lại, khi dùng màu nền sậm thì chỉ sử dụng chữ có màu sáng hay trắng Chữ nên dùng các font chữ đậm, rõ và gọn Nội dung trên nền hình cần chừa ra khoảng trống đều hai bên và trên dưới theo tỷ lệ thích hợp để đảm bảo tính mỹ thuật, sự sắc nét Ngoài ra, những tranh ảnh hay đoạn phim họa dù hay nhưng mờ nhạt, không rõ ràng thì không nên sử dụng, gây khó chịu cho người nhìn, không có tác dụng cung cấp thông tin xác định như ta mong muốn

1.4 Bài giảng điện tử và phương pháp dạy học hóa học tăng hứng thú học tập cho học sinh

Hóa học là môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm Kiến thức hóa học rộng lớn không chỉ bao gồm những quy luật, định luật, học thuyết cơ bản mà còn bao gồm

Trang 27

cả những nội dung thực nghiệm cần học sinh nắm bắt Gây hứng thú trong dạy học hóa học chính là tạo nguồn kích thích tới học sinh, từ đó các em thêm say mê tìm hiểu môn hóa học và đem lại hiệu quả trong việc tìm tòi, tiếp thu kiến thức Để làm được như vậy, người GV cần sử dụng những phương pháp dạy học phù hợp với HS, kích thích sự tò mò của HS GV có thể sử dụng các phương pháp như: phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp sử dụng các phương tiện hiện có,…

Lúc này, việc sử dụng BGĐT có thể giúp GV tích hợp được các phương pháp nêu trên trong quá trình dạy học BGĐT được thiết kế dựa trên sự kết hợp giữa nội dung cần truyền tải tới học sinh cùng những sơ đồ, hình ảnh, mô hình minh họa, đây chính là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy – học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Có thể hiểu đơn giản rằng: bài giảng điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng, giúp cho bài giảng sinh động, dễ hiểu và có tính tương tác cao hơn

Như vậy, việc sử dụng BGĐT vào trong quá trình giảng dạy không những có tác dụng gây hứng thú cho học sinh mà còn góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của người giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng quá trình dạy học và giúp cho học sinh thêm yêu thích môn Hóa học

nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

Nói đến phương pháp dạy học tích cực chính là nói đến cách dạy học mà ở đó,

giáo viên là người đưa ra những gợi mở cho một vấn đề và cùng học sinh bàn luận, tìm ra mấu chốt vấn đề cũng như những vấn đề liên quan Phương pháp này lấy sự chủ động tìm tòi, sáng tạo, tư duy của học sinh làm nền tảng, giáo viên, gia sư chỉ là

Trang 28

người dẫn dắt và gợi mở vấn đề Hay nói cách khác, phương pháp dạy và học tích cực không cho phép GV truyền đạt hết kiến thức mình có đến với HS mà thông qua những dẫn dắt sơ khai sẽ kích thích HS tiếp tục tìm tòi và khám phá kiến thức đó Cách dạy này đòi hỏi những giảng viên phải có bản lĩnh, chuyên môn tốt và cả sự nhiệt thành, hoạt động hết công suất trong quá trình giảng dạy

Là một phương pháp học lấy sự chủ động của người học làm trọng tâm, phương pháp dạy học tích cực đã và đang được nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới áp dụng và mang lại những thành công nhất định cho nền giáo dục nước nhà Tại Việt Nam, phương pháp dạy học tích cực cũng đang dần được phổ biến, thay thế cho cách thức giảng dạy và tiếp nhận kiến thức một cách thụ động như trước đây

1.6 Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa học ở trường THPT

1.6.1 Phương pháp dạy học trực quan

Phương pháp dạy học trực quan là hệ thống cách thức, biện pháp mà GV sử dụng đồ dùng hoặc phương tiện trực quan nhằm phát huy các giác quan tham gia vào quá trình nhận thức, làm cho việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng hơn đồng thời rèn luyện các kỹ năng cơ bản cho HS Việc sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học là quá trình GV không chỉ sử dụng các đồ dùng hoặc phương tiện hỗ trợ minh họa cho các nội dung kiến thức mà còn phải hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu nội dung kiến thức được phản ánh qua các hình ảnh trực quan và rèn luyện các kỹ năng học tập bộ môn hóa học.[7]

Phương tiện trực quan là toàn bộ những công cụ (phương tiện) mà GV và HS

sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan của họ Phương tiện trực quan bao gồm các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trình dạy học, làm cơ sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS HS có thể tri giác trực tiếp nhờ các giác quan Sử dụng phương tiện trực quan trong việc dạy học hóa học là một PPDH rất quan trọng, góp phần quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức môn học

1.6.1.1 Phân loại

Trang 29

Trong dạy học, phương pháp trực quan có thể được phân loại theo:

Phương pháp trình bày trực quan bao gồm trình bày và minh họa Trình bày gắn liền với việc trình bày thí nghiệm, những thiết bị kỹ thuật, chiếu phim, phim điện ảnh, băng video Minh họa thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa như: bản mẫu, bản đồ, hình vẽ trên bảng

Phương pháp quan sát: là sự tri giác có chủ đích, có kế hoạch tạo khả năng theo dõi tiến trình và sự biến đổi diễn ra trong đối tượng quan sát Quan sát được HS

sử dụng khi GV trình bày phương tiện trực quan hoặc khi chính HS tiến hành làm việc trong phòng thí nghiệm.[7]

1.6.1.2 Đồ dùng trực quan trong dạy học hóa học

Đồ dùng trực quan đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học Chúng mang tính trực quan, sinh động, cụ thể do đó giúp HS phát triển được năng lực tư duy Đồ dùng trực quan được sử dụng nhằm minh họa cho lời nói, một nội dung, một tính chất nào đó hoặc dùng để chứng minh, kiểm chứng, khai thác thông tin.[7]

GV cần phải nắm vững một số nguyên tắc khi sử dụng đồ dùng trực quan:

Đồ dùng trực quan phải chính xác, khoa học

Đồ dùng trực quan có tính đơn giản, dễ hiểu, mỗi loại sẽ truyền tải được rất nhiều thông tin mà nếu dùng ngôn ngữ thì khó diễn tả hết

Đảm bảo sự phù hợp giữa hình thức và nội dung

Đồ dùng trực quan phải hài hòa, cân đối

Sử dụng đồ dùng trực quan đúng liều lượng, đúng thời điểm trong dạy học sẽ mang hiệu quả cao

1.6.1.3 Quy trình thực hiện phương pháp

Phương pháp trực quan được thực hiện như sau:

Bước 1 Chuẩn bị

Chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật (SGK, tài liệu, hướng dẫn quy trình, mô hình, vật thật, ) hướng dẫn HS cách quan sát

Bước 2 Trình bày

Trang 30

GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ, tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh,…

Bước 3 Yêu cầu

GV yêu cầu HS giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những vấn đề mà

HS nhìn thấy, nghe thấy

Bước 4 Tổng kết

GV rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần truyền tải

1.6.1.4 Một số yêu cầu khi thực hiện phương pháp

Khi sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học cần chú ý các nguyên tắc sau:

Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu giáo dục của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan tương ứng thích hợp Vì vậy, cần xây dựng một hệ thống đồ dùng trực quan phong phú, phù hợp với từng bài học

Có phương pháp thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan Phải đảm bảo được sự quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan của HS

Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan, tùy theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử dụng khác nhau Trước khi sử dụng chúng cần chuẩn bị thật kĩ (nắm chắc nội dung, ý nghĩa của từng loại phục vụ cho nội dung nào của giờ học,…) Trong khi giảng cần xác định đúng thời điểm sử dụng đồ dùng trực quan

Trong dạy học ở trường phổ thông, việc kết hợp chặt chẽ giữa lời nói sinh động với sử dụng đồ dùng trực quan là một trong những điều quan trọng nhất GV cần chuẩn bị câu hỏi hoặc hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức.[7]

1.6.2 Phương pháp thực hành

1.6.2.1 Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học

Thí nghiệm hóa học là cơ sở, giúp nâng cao lòng tin của HS với khoa học và phát triển tư duy của HS Là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp hình thành ở

HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật Thí nghiệm hóa học không chỉ là phương tiện trực quan chủ yếu, có vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học

Trang 31

mà còn kích thích hứng thú học tập cho HS Thông qua cách tiến hành thí nghiệm mà năng lực thực hành của HS được hình thành và phát triển rõ rệt HS quan sát mô tả

và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm, rút ra được những kết luận cần thiết

Các hình thức thí nghiệm gồm có: thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, thí nghiệm của HS và thí nghiệm thực hành Thí nghiệm thực hành là phương pháp học tập có ưu thế nhất trong việc rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo hóa học cho HS nhất là các

kĩ năng, thao tác sử dụng hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng quan sát, mô tả hiện tượng và vận dụng kiến thức hóa học.[7]

Thông qua thực hành thí nghiệm mà GV hình thành cho HS phương pháp nghiên cứu hóa học như phát hiện, đề xuất vấn đề nghiên cứu, dự đoán lý thuyết, lựa chọn dụng cụ, hóa chất và xây dựng phương án thí nghiệm, quan sát trạng thái, màu sắc của các chất tham gia phản ứng, tiến hành thao tác thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, đối chiếu với dự đoán, giải thích hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận Các phương pháp này cần được hình thành dần qua các bài thực hành cụ thể trong chương trình hóa học phổ thông nên GV cần lưu ý thực hiện trong hoạt động hướng dẫn và tổ chức của mình

Quy trình dạy học bài thực hành thí nghiệm gồm 5 bước:

Bước 1 Chuẩn bị thí nghiệm

Bước 2 Phổ biến nội quy an toàn phòng thí nghiệm

Bước 3 Giới thiệu quy trình thí nghiệm

Bước 4 Tiến hành thí nghiệm

Bước 5 Rút ra kết luận cần thiết

1.6.2.2 Bài tập hóa học

Thực tiễn ở trường phổ thông, bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học đặc biệt trong giờ luyện tập giúp HS vận dụng các quy tắc, công thức lý thuyết đã học, giúp HS hiểu sâu, hiểu kĩ, hình thành kĩ năng hoạt động thực tiễn và tìm tòi các phương án tối ưu

để giải quyết các dạng bài tập khác nhau.[7]

Xu hướng phát triển BTHH hiện nay là hướng đến việc rèn luyện và phát triển năng lực cho HS về các lĩnh vực: lý thuyết, thực hành và ứng dụng Cụ thể:

Trang 32

Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn, nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán

Có mức độ khó khác nhau, phân loại bài tập theo định hướng năng lực, mô tả tri thức và kĩ năng yêu cầu Định hướng theo kết quả

Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp, nhiều con đường và giải

pháp khác nhau

1.6.3 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học GQVĐ là phương pháp quan trọng nhằm phát huy tính

tích cực học tập của HS

1.6.3.1 Khái niệm và bản chất của phương pháp dạy học GQVĐ

Dạy học GQVĐ là một quan điểm dạy học nhằm phát triển tư duy và nhận thức của con người Phát triển khả năng nhận biết và GQVĐ của người học Họ được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ sẽ giúp người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.[7]

1.6.3.2 Quy trình của dạy học GQVĐ

Quá trình dạy học GQVĐ có thể mô tả qua các bước cơ bản sau đây:

Bước 1 Nhận biết vấn đề - đưa ra vấn đề

Bước 2 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

Bước 3 Giải quyết vấn đề

Bước 4 Kết luận

1.6.3.3 Bốn kiểu cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học

Tình huống nghịch lí: vấn đề mới thoạt nhìn dường như vô lí, trái khoáy, không phù hợp với những nguyên lý đã được công nhận chung

Tình huống bế tắc: vấn đề thoạt đầu không thể giải thích được bằng lí thuyết

Trang 33

Như vậy, dạy học GQVĐ giúp HS phát triển tư duy tích cực, độc lập sáng tạo

có tiềm năng vận dụng tri thức vào những tình huống mới Trong một giờ học, sử dụng PPDH GQVĐ thường mất nhiều thời gian hơn so với các phương pháp khác đòi hỏi GV cần có năng lực tổ chức và ứng xử với các kiểu nhân cách người học

1.6.4 Phương pháp dạy học theo dự án

1.6.4.1 Khái niệm của phương pháp dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án (Project Based learning) là một hình thức dạy học, trong

đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết

và thực hành, tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lựa chọn cao trong toàn bộ quá trình học tập Kết quả dự án là những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu, chuyển giao được.[7]

1.6.4.2 Phân loại học tập theo dự án

Phân loại theo chuyên môn: dự án trong một môn học, dự án liên môn, dự án ngoài chuyên môn

Phân loại theo quỹ thời gian: dự án nhỏ, dự án trung bình, dự án lớn

Phân loại theo nhiệm vụ: dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án hành động,

1.6.4.3 Tiến trình dạy học theo dự án

Tiến trình dạy học theo dự án gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 Xây dựng ý tưởng, chọn đề tài và xác định mục đích của dự án

GV và HS cùng đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục đích của dự án, xuất phát

từ thực tiễn xã hội và đời sống

Giai đoạn 2 Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

Giai đoạn 3 Thực hiện dự án

Giai đoạn 4 Thu thập kết quả và trình bày sản phẩm dự án

Trang 34

Giai đoạn 5 Đánh giá dự án

Dạy học dự án sẽ giúp cho HS có sự gắn kết lý thuyết với thực tiễn trong hoạt động học tập Kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS Phát huy tính trách nhiệm, sáng tạo, năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp mang tính tích hợp Tuy nhiên, không phải bất kì bài học nào cũng áp dụng được dạy học dự án Học theo dự án đòi hỏi có thời gian để HS nghiên cứu tìm hiểu và còn mất thời gian của cả GV Do vậy đòi hỏi GV phải xác định cụ thể mục tiêu và giới hạn được phạm vi nội dung của dự

án GV và HS cần phải thay đổi thói quen, lối mòn của PPDH cũ

1.6.5 Phương pháp dạy học theo góc

1.6.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo góc

Học theo góc là một PPDH theo đó HS thực hiện những nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau

1.6.5.2 Bản chất của phương pháp dạy học theo góc

PPDH theo góc là mỗi lớp học được chia ra thành các góc nhỏ Ở mỗi góc HS

có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từng phần của bài học HS phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể về nội dung bài học Tại mỗi góc, HS cần: đọc hiểu được và thực hiện nhiệm vụ đặt ra, thảo luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên giấy A0, A3, A4 Nhóm tại mỗi góc được hình thành

là do tập hợp các cá nhân có cùng phong cách học mà không phải là sự áp đặt của GV.[7]

1.6.5.3 Quy trình thực hiện phương pháp dạy học theo góc

Giai đoạn chuẩn bị

Bước 1 Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả

Các yếu tố mà GV cần xem xét là: lựa chọn nội dung bài học, địa điểm tổ chức, thời gian học tập, sĩ số, ý thức và khả năng độc lập của HS,

Bước 2 Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc

GV đặt tên các góc, thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi góc, hướng dẫn HS chọn và luân chuyển góc Biên soạn các phiếu học tập, các văn bản hướng dẫn, phiếu học tập hỗ trợ,…

Trang 35

Tổ chức cho HS học theo góc

Bước 1 Bố trí không gian lớp học

Bố trí góc phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập, không gian lớp học Đảm bảo đầy đủ tài liệu, phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết

Bước 2 Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập

GV giới thiệu tên bài, tên và vị trí các góc, nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các góc GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn

Bước 3 Tổ chức cho HS học tập tại các góc

Bước 4 Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập

Như vậy, dạy học theo góc giúp mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái Có sự tương tác cao giữa GV và HS, HS và HS, GV luôn theo dõi và trợ giúp khi học sinh có yêu cầu, HS được tạo điều kiện để hỗ trợ và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập Đối với GV, GV sẽ có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn riêng từng học sinh hoặc hướng dẫn từng nhóm HS

Tuy nhiên, trước khi giờ học bắt đầu thì mỗi góc phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện đáp ứng nội dung học tập và nhiệm vụ các góc cùng hướng tới mục tiêu bài học Do đó, GV rất vất vả trong việc chuẩn bị bài Khó khăn tiếp theo gặp phải chính là không gian lớp học, cần một không gian lớn nhưng số HS lại không nhiều, cần nhiều thời gian cho các hoạt động học tập Hơn nữa, không phải nội dung nào cũng phù hợp để có thể áp dụng học theo góc do vậy đòi hỏi người giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lí HS

1.7 Khái niệm hứng thú trong hóa học

Theo quan niệm của A.G Kovaliov: “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự thu hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thực tiễn của nó trong đời sống của cá nhân”.[8]

Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại

Trang 36

khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động Khái niệm này vừa nêu được bản chất của hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạt động của cá nhân”.[9]

Như vậy, có thể khái quát nên khái niệm về hứng thú trong hóa học là: thái độ của người học đối với bộ môn hóa học, đó chính là những biểu hiện sự ham thích về các mặt như: kiến thức (tư duy, tích cực sáng tạo, ), thái độ (phấn khởi, chủ động khám phá kiến thức, ),…trong quá trình học tập môn hóa học

Hóa học không chỉ bao gồm những định luật, học thuyết cơ bản mà còn có các thao tác, kĩ năng tiến hành thí nghiệm… học sinh phải nắm bắt Việc tiếp thu và ghi nhớ các kiến thức này đòi hỏi ở học sinh sự chủ động, tích cực Vì vậy, gây hứng thú trong dạy học hóa học sẽ tạo nguồn kích thích tới học sinh, từ đó các em thêm say mê tìm hiểu môn hóa học và đem lại hiệu quả trong việc tìm tòi, tiếp thu kiến thức

1.8 Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy hóa học ở trường THPT

1.8.1 Mục đích điều tra

Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT và sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học hóa học

Tìm hiểu những ý kiến đóng góp của GV và HS về việc sử dụng BGĐT

1.8.2 Phương pháp và đối tượng điều tra

Phương pháp: sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1, 2)

Đối tượng: GV và HS ở trường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội

1.8.3 Cách tiến hành điều tra

Để tiến hành điều tra, tác giả đã gửi phiếu thăm dò ý kiến đến các giáo viên dạy hóa học và HS ở trường THPT Tây Hồ

Phiếu thăm dò ý kiến GV gồm 9 câu hỏi

Phiếu thăm dò ý kiến HS gồm 5 câu hỏi

1.8.4 Kết quả

Ở đây em chỉ tổng hợp những ý kiến phổ biến trong quá trình khảo sát, còn những ý kiến ít gặp hay lạc hướng xin phép không đưa ra

1.8.4.1 Kết quả việc thăm dò ý kiến GV

Sau khi tiến hành điều tra và xử lí số liệu, đã thu được kết quả như sau:

Trang 37

Số phiếu điều tra phát ra: 11

Số phiếu điều tra thu về: 11

Số trường điều tra: 1

Kí hiệu: (1) GV có thâm niên giảng dạy từ 1 → 5 năm

(2) GV có thâm niên giảng dạy từ 5 → 10 năm

(3) GV có thâm niên giảng dạy trên 10 năm

Câu 1 Khi ứng dụng CNTT trong việc thiết kế BGĐT, thầy/ cô thường gặp những khó khăn nào? (Thầy/ Cô có thể chọn nhiều câu trả lời)

Có chức năng soạn câu

hỏi tương tác để học sinh

Ít bị lỗi khi trình chiếu 6 54.55%

Câu 3 Phần mềm thiết kế BGĐT (thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời)

Trang 38

% Số lựa chọn của GV Powerpoint Violet Ispring suite Adobe

Presenter Phần mềm

Ưu điểm Nhiều hình ảnh, tư liệu 10 90.91

Tiết kiệm thời gian viết bảng 9 81.82 Trực quan, sinh động 7 63.64

Phát huy tính tích cực của HS 4 36.36 Nhược

điểm

HS chép bài không kịp 5 45.45

HS bị chi phối bởi hình ảnh, âm thanh 6 54.55

Trang 39

HS không rèn được khả năng tư duy trừu tượng

4 36.36

Tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế 6 54.55

Dễ bị các sự cố kỹ thuật 7 63.64 Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị 9 81.82

Câu 5 Thầy/ Cô thường thiết kế BGĐT gồm:

Câu 8 Theo thầy/ cô việc vận dụng các PPDH tích cực khi dạy học hóa học có tầm quan trọng như thế nào?

Trang 40

Tóm lại, qua kết quả điều tra em có một số nhận xét như sau:

Đa số GV đều ứng dụng CNTT trong dạy học

Phần đông GV còn gặp khó khăn trong thiết kế BGĐT

Khi dạy học, các thầy/ cô đã phối hợp nhiều phương pháp nhưng vẫn tập trung vào PPDH cơ bản như: thuyết trình, đàm thoại, bài tập…

Đa số GV quen sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế BGĐT nhưng chỉ dừng ở việc thiết kế file trình chiếu và file GA word Còn thiết kế BGĐT gồm file trình chiếu, file GA word, file tư liệu thì một số GV đã thực hiện, và qua điều tra cho thấy nhiều GV hưởng ứng cách làm này

Ngày đăng: 13/07/2020, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w