A couple Một cặp đôiA can of jam Một hộp mứtA pair of trouser Một cái quần A hat and coat Mũ và áo Sử dụng để nói đến các căn bệnh, các điều kiện EX:A headache bệnh đau đầu A sore thro[r]
Trang 1February 27, 2018
I Circle the word that has the underlined letter(s) pronounced differently from that/ those of the others.
II What word or phrase is being defined?
1 A person who performs in films _ actor
2 A play or film, and part of the story is sung to music
6 Th most important actors in a film
7 A movie in which voices and other
sounds are not heard
II Complete the passage with the suitable words from the box.
Charlie Chaplin (1889-1977) was an English film actor and (1) who did most of his work in the US Most people consider him the greatest comic actor of the (2) cinema He appeared in many of his films as the hest-known (3) he created, a poor man with a small (4) and trousers and shoes that are too (5) for him, causing him to walk in a (6) way He
made many short (7) films, such as The Kid (1921), and several longer films, such as City Lights (1931) and Modern Times (1936), which (8) comedy with social and political
(9) He was made a (10) in 1975
IV Choose the correct word
1 At first I thought Jake was an interesting/ interested guy but tonight I somewhat boring / bored with his company
2 She has really learnt very fast She has made astonishing/ astonished progress
3 it was very disappointing / disappointed not to get the job
4 Philip was exceptionally annoying/ annoyed at Joanne's behaviour
5 1 thought the program on wildlife was fascinating/ fascinated I was absolutely fascinating/ fascinated
6 We were thrilling/ thrilled to hear your good news
7 It was really terrify ing/ terrified experience Afterwards everybody was very shocking/ shocked
8 The journey took all day and night They found it very tiring/ tired:
9 Did Tim feel fri g htening/ frightened when he saw the snake at his feet?
10.Why do you always look so boring/ bored Is your life really so boring/
V Read the conversation between Alice and her friend, Jake Complete it with the correct
form of the words in parentheses Choose between -ed and – ing participial adjectives.
Alice : That was a very (1) (interest) movie What did you think?
Jake : To be honest I found it kind of (2) (bore) I'm not that (3) (interest) in science fiction
Trang 2Alice : _Really? I find it (4) (fascinate) What kind of movie do you enjoy?
Jake: Mostly comedies Have you seen Home Again?
Alice: Yes, but J wasn't (5) (amuse) at all In fact I thought it was (6) (horrify) The story line was (7) (confuse), and I couldn't find any humor in the characters' problem When Hell the theater, I felt kind of (8) (depress)
Jake : I'm (9) (amaze) that you felt that way! I thought it was very (10) (amuse) Alice : Well, I guess it's a matter of taste
Jake : Speaking of taste, would you like to get a bite to eat?
Alice : Thanks, but it's late and I'm (11) (exhaust)
VI Rewrite the following sentences, using It was not until
1 No one could leave the stadium until 2.30.
_
2 She weren't allowed to open her presents until her birthday
_
2 We didn't have any holiday until last summer
_
3 She didn't stop learning German until the age of 24
_
5 I couldn't finish my project until Mark helped me
_
5 I didn't sleep until midnight
_
6 They didn't pay the bill until the electricity was cut off
_
7 I couldn't comment further until I had all the information
_
VII Put in a/ an or the where necessary Leave an empty space (-) if sentence is already
complete.
1 I don't usually like staying at hotels, but last summer we spent a few days at very nice hotel by sea
2 tennis is my favorite sport I play once or twice week if I can, but I'm not very good player
3 I won't be home for dinner this evening I'm meeting some friends after work and we're going to cinema
4 unemployment is very high at the moment and it's very difficult for people to
find work
5 There was accident as. I was going home last night Two people were taken
to hospital I think most accidents are caused by people driving too fast
6 Carol is economist She used to work in investment department of Lloyds Bank Now she works for American bank in United States
7 A: What's name of hotel where you're staying?
B: Imperial It's in Queen Street in city center It's near station
8 I have two brothers older one is training to be pilot with British Airways younger one is still at……… school When he leaves school, he hopes to go to university to study law
VIII Choose the correct answer to fill in each blank.
1 'Look outside sky is getting very dark.' `I hope there isn't going to be a storm.'
2 I'd like to invite him to dinner next week, if that's OK with
Trang 3a a b the c θ d an
3 'I'm going out for a walk Have you seen my shoes?' 'Yes, they're on floor in kitchen.'
4 'Do you see the video store? I was sure it was on Main Street.’ I think it's on side street but I'm not sure which one.'
5 'Would you like ice cream? There's one in fridge.' 'Thanks.'
6 °We'd better go We've been here for hour.' 'That was fastest hour I've ever spent.'
7 Don't forget we're meeting on Friday for lunch
ADJECTIVES of ATTITUDE (Tính từ chỉ thái độ)
1 Enthusiastic: Hăng hái, nhiệt t ình 2 Extroverted: Hướng ngoại 3 Introverted: Hướng nội
4 Imaginative: Giàu trí tưởng tượng 5 Observant: Tinh ý6 Optimistic: Lạc quan
7 Pessimistic: Bi quan8 Rational: Có chừng mực, c ó lý trí9 Reckless: Hấp Tấp10 Sincere: Thành thật11 Stubborn: Bướng bỉnh12 Understanding: Hiểu biết13 Wise: Thông thái 14 Clever: Khéo léouyên bác.15 Tactful: Lịch thiệp16 Faithful: Chung thủy17 Gentle: Nhẹ nhàng18.Humorous:hài hước19 Honest: trung thực20 Loyal: Trung thành21 Patient: Kiên nhẫn22 Open-minded: Khoáng đạt23 Selfish: Ích kỷ24 Hot-temper: Nóng tính25 Cold: Lạnh l ùng26 Mad: điên, khùng 27.Aggressive: Xấu bụng28 Unkind: Xấu bụng, không tốt29 Unpleasant: Khó chịu30 Cruel: Độc ác31 Gruff: Thô lỗ, cục cằn32 insolent: Láo xược33 Haughty: Kiêu căng34 Boast: Khoe khoang
35 Modest: Khiêm tốn36 Keen: Say mê37 Headstrong: Cứng đầu
Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ (Participial adjectives) tận cùng bằng- ING hay quá khứ phân từ (past participle): interesting - interested; boring - bored; exciting - exciled,
ADJECTIVES of ATTITUDE (Tính từ chí tluĩi độ)
Tính từ chỉ thái độ hay tính từ phân từ (Participial adjectives) lận cùng bằng- ING hay quá khứ phân từ (past participle): interesting - interested; boring - bored: exciting - exciled,
1 Tính từ tận cùng bằng -ING: bao hàm:-nghĩa tác động (active meaning).
e.g.: This film is interesting (Phim này hay.) He’s an interesting person to work with.
(Ông ấy là người thích thú để làm việc chung.)
-tính chất đang diễn ra.
e.g: Don't disturb the sleeping baby (Đừng quấy rầy đứa bé đang ngủ.)
2.Tính từ có dạng quá khứ phân từ: thường thường hao hàm nghĩa bị động (passive meaning).
e.g.: This chair is broken (Ghế dựa này bị gãy.) Broken chairs are put in the storehouse (Những ghế dựa hư để trong nhà kho.)
3.Tính từ phân từ theo sau động từ liên kết (linking verbs)
*Chủ từ là từ chỉ đồ vật/sự việc (thing nouns): chúng ta dùng tính từ tận cùng bằng -ING ( -ING adjectives) e.g.: The game is exciting (Trận đấu hào hứng.) My father’s job is tiring.
(Việc làm của cha tôi mệt nhọc.)
*Chủ từ là từ chỉ về người (personal nouns): tính từ dạng quá khứ phân từ (-ED adjectives) được dùng e.g.: He’s very interested in his children’s education (Ông ấy rất quan tâm đến việc giáo dục của
Trang 4các con.)
The old man feels tired after a long walk (Cụ già cảm thấy mệt sau cuộc đi bộ lâu.)
ÍNH TỪ CHỈ THÁI ĐỘ
1) Trong tiếng Anh có nhiều tính từ được dùng để diễn tả thái độ hay cảm giác (attitudinal adjectives) trong đó có một nhóm tính từ tận cùng bằng "ING" hoặc "ED" Khi nào dùng "ING" khi nào dùng "ED"?
- Nếu ngay phía sau có danh từ thì dùng "ING"
Ví dụ:
This is a borING film (ngay phía sau có danh từ: film)
- Nếu ngay phía sau không có danh từ thì nhìn phía trước: nếu gặp người thì dùng "ED", nếu gặp vật thì dùng "ING"
Ví dụ:
He is very interestED in games (phía trước có he -> người)
The book is very interestING (phía trước có book -> vật)
I found the BOOK very interestING (chọn từ book không chọn từ I vì book ở gần hơn)
2) Một số tính từ chỉ thái độ đuôi "ING" hoặc "ED":
SURPRISING/ED
BORING/ED
EXCITED/ING
SHOCKING/ED
INTERESTING/ED
DISAPPOINTING/ED
TIRED/ING
SATISFYING/ED
WORRYING/WORRIED
PLEASING/ED
EMBARRASSING/ED
AMAZING/ED
FRIGHTENING/ED
ANNOYING/ED
EXHAUSTING/ED
DEPRESSING/ED
TERRIFYING/TERRIFIED
HORRIFYING/HORRIFIED
IRRITATING/ED
AMUSING/ED
ASTONISHING/ED
ENCOURAGING/ED
THRILLING/ED
FASCINATING/ED,
MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: “THE”
Hình thức:
danh từ số nhiều
Ví dụ:
The girl : Một cô gái
Trang 5The girls : Những cô gái
Cách dùng mạo từ THE trong tiếng Anh
thứ hai
Ví dụ:
There are a boy and a girl The boy is tall but the girl is short (Có một cậu bé và một cô gái
Cậu bé thì cao những cô bé thì thấp.)
Ví dụ:
The world: Thế giới
The earth: Trái đất
The ocean: Đại dương
The sun: Mặt trời
The moon: Mặt trăng
The sky: Bầu trời
The equator: Đường xích đạo
The stars: Những vì sao
Ví dụ:
The best student: Sinh viên giỏi nhất.
The biggest house: Ngôi nhà lớn nhất
The first person: Người thứ nhất
The second person: Người thứ nhì
II/CÁCH SỬ DỤNG KHÁC CỦA THE
EX: The Whale is the largest mammal in the world (Cá voi là động vật có vú lớn nhất thế giới)
của nó là: The + nationality adj (tính từ chỉ quốc tịch) hoặc class(một nhóm nào đó)
EX:The rich (người giàu)
The handicapped (người khuyết tật) The Vietnamese (người Việt Nam) The English (người
Anh)
EX:The beginning/ in the end of the film/ at the end the street
The morning/ the afternoon/ the evening
The moment/ at the time/ the middle of the night
EX:I’m the most intelligent member in this club (Tôi là người thông minh nhất trong câu lạc bộ
này)
The longer you keep this wine, the better it tastes (Bạn giữ rượu vang càng lâu, mùi vị của nó
càng ngon hơn)
EX:I play the guitar very well (Tôi chơi guitar rất tốt)
EX:In the winter we need to extra blankets for the cold (Trong mùa đông, chúng ta cần thêm
chăn cho cái lạnh)
EX:The 31th of December //The first/ the second/ the third
Trang 6EX:The Pacific Ocean (Thái Bình Dương) The Mekong River (sông Mê Công)
The Califonia Hotel (khách sạn Califonia) The Woman Magazine (tạp chí phụ nữ)
III/CÁCH SỬ DỤNG THE KHI NÓI VỀ MỘT ĐỊA ĐIỂM
Đối với tên các châu lục, đất nước, đảo, bang, quận, hạt thì hầu hết là không có THE' trừ trường hợpnhững cụm từ có từ “Republic” hoặc “Kingdom”, hoặc những cái tên mà phải dùng ở dạngdanh từ số nhiều cũng phải dùng THE`
EX:
Travelling through Africa không dùng THE trước Africa là tên châu lục
The United Kingdom/ The Irish Republic dùng THE vì có từ “Kingdom” và “Republic”
The Canary Islands dùng THE vì nó có dạng danh từ số nhiều (đây là một quần đảo gồm nhiều đảo
nhỏ nên người dùng ở dạng số nhiều)
Khi nói tên của một vùng nào đó mà kết thúc là tên của châu lục (ví dụ: Central Asia) hoặc tên của một đất nước (South Australia) thì không dùng THE trước tên của vùng đó, còn các trường hợp còn lại đều phải có THE
EX:
The West (vùng phía Tây)
The Milands một khu vực nằm trải rộng ở trung tâm nước Anh
Trường hợp đặc biệt: The Sounth of America
đồi thì phải có THE
EX:Langbiang Mountain/ North Hill
The Everest/ The Batlle hill
rạch thì phải dùng THE
The Red River (sông Hồng)The Pacific Ocean (Thái Bình Dương)
EX: We live in Da Nang (Chúng tôi sống ở Đà Nẵng)
EX:
Dinh Tien Hoang street (Đường Đinh Tiên Hoàng) Disney Park (công viên Disney)
Lam Vien Square (Quảng trường Lâm Viên)
Ngoại trừ: The High Street (Đường cao tốc), The Avenue (Đại lộ),The Mall (trung tâm mua sắm)
EX: go over Tower Bridge (đi qua cầu Tower)
và các công trình trình quan trọng, cung điện và nhà cửa
EX: To Waterlo > Nhà ga At Tan Son Nhat > Sân bay Winter Palace > Cung điện
Nhưng khi tên đó có kèm chữ “of” hoặc đi kèm với một danh từ hoặc tính từ thì ta sẽ dùng THE
EX: The university of Da Lat The Science Museum > đi kèm danh từ
The White House > đi kèm tính từ
THE
EX: The Plaza > rạp chiếu phim
The Brunei shopping centre > trung tâm mua sắm
EX: at Durant’s > tên khách sạn nhưng có dấu ‘s
Trang 7Next to Lincoln Center > tên nhà hát nhưng có từ “center”
EX: Sammy Restaurant , Cukkie Shop
Nhưng nếu tên đó bao gồm các danh từ (ví dụ như body, studio) thì sẽ phải dùng THE
EX:
The Body Shop , The Studio Coffee
IV/MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH A/AN
Hình thức:
Ví dụ:a man : một người.a hat: một cái mũ.a lamp: một cây đèn.
trong cách viết) Ví dụ:an actor/actress: một diễn viên.an article: một bài viết.an apple: một quả táo.an island: một hòn đảo.
an uncle: một ông chú.an egg: một quả trứng.
sau nó là nguyên âm ta vẫn dùng mạo từ AN
Ví dụ:an hour: một giờ.
là A
Ví dụ:a university: một trường đại học.
Không thể nói: an university
V/CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ A/AN TRONG TIẾNG ANH
lần đầu tiên và chỉ người hoặc vật chung chung
This is a passport: Đây là hộ chiếu.
That is an eraser: Đây là một cục tẩy.
He is an actor: Anh ấy là một diễn viên.
She is a teacher: Cô ấy là một giáo viên.
A lot of food: Nhiều thức ăn.A box of chalks: Một hộp phấn.
VI/CÁC CÁCH DÙNG KHÁC CỦA A/AN
tịch,…
EX:I’m a student (Tôi là một học sinh)
She is an engineer (Cô ấy là một kỹ sư)
EX:A dog is a domestic animal (Chó là một loại động vật nuôi trong nhà)
“Number one” is a beverage (“Number one” là một thức uống giải khát) > Định nghĩa
EX:He is an American (Anh ấy là một người Mỹ) > Quốc tịch
EX:I want a banana (Tôi muốn một trái chuối) > Và ở đây nó nghĩa là chỉ duy nhất một trái mà
thôi
EX:80 km an hour (80 km một giờ)
Once a day/ twice a month/…(một ngày một lần/ một tháng hai lần/…)
Trang 8A little/ a few
EX:What a beautiful dress! (Cái đầm mới đẹp làm sao)
My wife is such a bummer! (Vợ tôi đúng là một kẻ lười nhác)
EX:A cup of tea (Một tách trà) > Nhớ là chúng ta không được nói là “A tea” nhé!
A couple (Một cặp đôi)A can of jam (Một hộp mứt)A pair of trouser (Một cái quần)
A hat and coat (Mũ và áo)
EX:A headache (bệnh đau đầu) A sore throat (bệnh viêm họng) A hot (Nóng)
VII/KHI NÀO THÌ KHÔNG SỬ DỤNG A/AN/THE (X)
1) Cách sử dụng chính
không dùng mạo từ
EX:(x) Yogurt is good for stomach (Sữa chua tốt cho dạ dày)
hoặc danh từ không đếm được (uncountable nouns)
EX:(x) Elizabeth is the greatest queen of all time (Elizabeth là nữ hoàng vĩ đại nhất mọi thời đại)
> proper noun
(x) Cats are very nimble (Mèo rất nhanh nhẹn) > plural noun
(x) Mineral water is good for health (Nước khoáng tốt cho sức khỏe) > uncountable noun 2) Những cách sử dụng khác
go to bed, in bed, at work, at school, to university,…
EX:I’m in (x) home (Tôi đang ở nhà)
I go to (x) school everyday (Tôi đến trường mỗi ngày)
EX:She usually goes to office by car (Cô ấy thường đến cơ quan bằng xe hơi)
I went to home on foot without her (Tôi đã đi bộ về nhà mà không có cô ấy)
EX:I have nothing for my breakfast (Tôi không có gì để ăn sáng cả)
Can you come to our dinner tonight? (Bạn có thể đến ăn tối với chúng tôi tối nay được không?)