1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương ôn thi môn cơ khí pot

31 713 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 721,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối hàn chồng.Độ bền lien kết hàn chồng thấp, tốn nhiều kim loại nên trong thực tế ít sử dụng để chế tạo kết cấu mới mà chủ yếu dùng để sửa chữa các chi tiết máy, các kết cấu cũ.. -Khái

Trang 1

DE 1 Câu 1: Nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của sản xuất đơn chiếc? cho ví

dụ minh họa.

Khái niệm:

Sản xuất đơn chiếc: Là sx với số lượng nhỏ, chủng loại sản phẩm thay đổi vì vậy phaỉ sử dụng các thiết bị có tính vạn năng, tay nghề công nhân đòi hỏi phải cao

Đặc điểm sx đơn chiếc:

 Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều chi tiết khác nhau tuy nhiên các chi tiết náy có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ tương tự nhau

 Sử dụng chi tiết và lắp ráp sp được thưc hiện theo tiến trình công nghệ

 Sử dụng các thiết bị và dụng cụ vạn năng Thiết vị ( máy) được bố trí theo từng loại và từng bộ phận sx khác nhau

 Sử dụng các đồ giá vạn năng.Đồ gá chuyên dung chỉ được sử dụng để gia công những chi tiết thường xuyên được lặp lại

 Không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn, hoàn toàn, nghĩa là phần lớn công việc lắp ráp đều thực hiện bằng phương bằng phương pháp cạo sửa ở đây việc lắp lẫn hoàn toàn chỉ được đảm bảo đv ghép như ren, mối ghép then hoa các bộ phận truyền bánh răng và các bộ phận truyền xích

 Công nhân phải có trình độ tay nghề cao

 Năng suất lao động thấp, giá thành sp cao

VD: dạng sx đơn chiếc là chế tạo các máy hạng nặng hoặc các sản phẩm chế thử,

các sp được chế tao theo được chế tạo theo đơn đặt hàng

Câu 2: Trình bày mục đích và các hiện tượng sảy ra khi nung nóng kim loại trong gia công áp lực Chế độ nung nóng khi gia công áp lực.

Mục đích:

Nung nóng kim loại nhằm tạo ra tổ chức đồng pha, nâng cao tính dẻo kim loai, phục hồi tổ chức, dễ biến dạng và giảm trở lực, tạo điều kiện giảm trở lực tạo điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao năng suất, hạ giá thành sp Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến gia công áp lực

Hiện tượng xảy ra khi nung nóng:

 Chảy

Trang 2

Khi nung nóng đến đường đặc, kim loại bắt đầu chảy ra làm mất sự liên tục của chúng và không thể gia công đc.

Chế độ nung nóng khi gia công

Khoảng nhiệt độ gia công bao gồm:

1 Nhiệt độ bắt đầu gia công: là nhiệt độ cao nhất tại đó bắt đầu gia công,trênnhiệt độ này tính dẻo giảm đột ngột, xảy ra trong các khuyết tật như chảy, cháy , quá nhiệt, oxi hóa, thoát cacbon……

2 Nhiệt độ kết thúc gia công: là nhiệt độ nhỏ nhất phải kết thúc gia công và đem nung nóng và lại gia công tiếp Dưới nhiệt độ nhỏ nhất này, tính dẻo giảm, khó biến dạng nếu tiếp tục gia công thì sảy ra biến cứng, nứt vật liệu

VD: hợp kim đồng:600 ÷ 850 ºC

Hợp kim nhôm: 350 ÷500ºC

Trang 3

Fe-C % C< 0,3% 800÷1250º C

Đề 2 Câu 1 : Vẽ hình và trình bày các loại mối hàn, vị trí các mối hàn trong không gian, chế độ hàn hồ quang tay.

Các loại mối hàn:

Mối hàn giáp nối: được đặc trưng bởi các kích thước

Gồm chiều rộng : b, chiều sâu : h, chiều cao : c

Hình dạng mối hàn giáp mối được coi là hợp lý khi hệ số gấu và hệ số hình dạngmối hàn nằm trong khoảng: = ( 0,8- 4) và = (7-10)

Loại liên kết này đơn giản dễ chế tạo và chịu tải trọng tốt, tiết kiệm kim loại,…nên dung phổ biến trong thực tế

Mối hàn chồng.Độ bền lien kết hàn chồng thấp, tốn nhiều kim loại nên trong

thực tế ít sử dụng để chế tạo kết cấu mới mà chủ yếu dùng để sửa chữa các chi tiết máy, các kết cấu cũ

Mối hàn góc.Loại liên kết hàn này được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các kết

cấu mới Tùy theo chiều dày của chi tiết mà có thể vát mép hoặc không vát mép Tiết diện ngang mối hàn thường là tam giác vuông cân, có cạnh là k Tùy theo điềukiện hàn mà bề mặt mối hàn có thể bị lồi, phẳng hoặc lõm

Mối hàn chữ T Đây là liên kết hàn có độ bền cao, nhất là đv kết cấu chịu tải

trọng tĩnh Tùy vào chiều dầy của chi tiết mà có thể vát mép thành đứng hoặc không vát mép

Ngoài các loại liên kết hàn cơ bản ở trên ra, trong thực tế khi hàn các vật hàn có chiều dày mỏng người ta còn dung loại lien kết hàn kiểu tán đinh

Vị trí các mối hàn trong không gian

Theo TOTC vị trí mối hàn trong không gian được chia làm 3 vị trí

 Hàn bằng (sấp): các mối hàn phân bố trên mặt phẳng nằm ở góc 0 – 60º C

Trang 4

 Hàn đứng : Các mối hàn phân bố trên các mặt phẳng nằm ở góc 60 – 120ºC Nếu mối hàn ở vị trí này có phương song song với mặt phẳng nằmngang thì gọi là mối hàn ngang

 Hàn trần: Các mối hàn phân bố trên các mặt phẳng nằm trong góc từ 120 – 180º C

Trong tất cả vị trí hàn trên hàn bằng là vị trí thuận lợi nhất

Theo ISO

Theo ISO phân ra làm 8 thế hàn sau:

PA : Hàn ở thế hàn bằngPB: Hàn ở thế hàn nằm PC: Hàn ở thế hàn ngangPD: Hàn ở thế hàn ngửa nằmPE: Hàn ở thế hàn trần

PF: Hàn ở thế hàn leoHLo – 45: Hàn ở thế hàn nghiêng 45º CPG: Hàn ở thế hàn rơi

Chế độ hàn hồ quang tay.

Chế độ mối hàn giáp nối: Tổ hợp tất cả các thông số cơ bản của quá trình hàn để đảm bảo nhận được mối hàn có hình dạng, kích thước và chất lượng theo yêu cầu được gọi là chế độ hàn

Đường kính que hàn

Là thông số chủ yếu nhất của chế độ hàn, vì nó có tính chất quyết định đến nhiềuthông số khác Khi hàn giáp mối một lớp, đường kính que hàn tính theo công thức: Trong đó: d: là đường kính que hàn(mm)

s: là chiều dày vật hàn (mm)Ngoài ra có tra bảng để chọn đường kính que hàn theo chiều dầy vật hàn

Trang 5

s(mm) 1.5 2 3 4-5 6-8 9-12 13-15 16-20 20

Trong sx ít dung que hàn có đường kính d> 6mm Vì d lớn thì I lớn gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người thợ hàn Do vậy khi chiều dầy vật hàn lớn phải tiến hành hàn nhiều lớp Khi hàn nhiều lớp, lớp 1 nên chọn que hàn có d ≤4 mm để dễ đặt sâu vào mép hàn, đảm bảo độ ngấu , lớp tiếp theo chọn que hàn có d>4 mm.Cường độ dòng điện hàn

Nó ảnh hưởng rất lớn đến hình dạng , kích thước của mối hàn cũng như chất lượng của lien kết hàn và năng suất hàn Cường độ dòng điện hàn có thể tính theo

1 trong 3 công thức sau:

Điện áp hàn

Trang 6

Điện áp hàn tỷ lệ thuận với chiều dài cột quang và thay đổi trong pham vi rất hẹp công thức tính: = a+b (V)

Trong đó: : Điện áp hàn (V)

a: tổng điện áp rơi trên A và K, a=(15÷20)V

b: tổng điện áp rơi trên 1 đv chiều dài hồ quang b= 15,7

: chiều dài cột hồ quang(cm)Hàn hồ quang tay, = (20÷26)V

Câu 2:nêu khái niệm và phân tích sơ đồ sản xuất đúc bằng khuôn cát.trong

sơ đồ sản xuất đó bước nào quan trọng nhất và giải thích tại sao?

-Khái niêm:là phương pháp đúc mà hỗn hợp làm khuôn và làm lõi có thành phần

chủ yếu là cát.Khuôn cát dễ tạo hình các vật đúc phức tạp và đúc dược các chi tiết

có khối lượng lớn nhưng lượng dư gia công lớn và tốn vật liệu.Vì vậy chỉ sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ với vốn đầu tư ít công nghệ đúc lại dơn giản

- Phân tích sơ đồ sản xuất đúc bằng khuôn cát:

- Tạo không gian để rót kim loại,tạo vật phẩm

- Vật liệu:gỗ,kim loại thạch cao

- Căn cứ vảo vật phẩm mà tạo mẫu mà có những chú ý sau:

+sự co rút kim loại ;gang ,thép

+lượng dư để gia công tiếp ở các bề mặt cần thiết

+mặt phân khuôn để lấy mẫu,vật phẩm ra khỏi khuôn

+độ dóc ở thành khuôn đẻ rút mẫu

+góc lượn để tránh vỡ khuôn và vật đúc không bị vỡ

c)Chế lõi

-nhiều trường hợp có lõi đúc mới tạo dc không gian rót kim loại

- lõi phải làm dc từ vật liệu có thể phá dc vì KL bọc lấy nó khi rts và đông đặcd) chế khuôn

Trang 7

- Khuon làm trong hòm hoặc trên nền cát

- Dùng tay hoặc máy đầm ,rung dể lèn chặt khuôn

- Chất tráng mặt khuôn ,lõi nước bột grafic nước thủy tinh ,chất bám dính bề mặt…

- tạo hình cùng với lõi của vật đúc

Khi làm khuôn cần chú ý những điểm sau:

chú ý nhiệt độ KL rót khuôn lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của KL đúc 50-100oC để

KL có thể điền đầy khuôn

Tháo lõi khỏi vật đúc

Dỡ khuôn lấy vật

đúc

Lắp khuôn vào lõi

Nấu kim loại lỏng

và rót

Sấy lõi

Làm lõi Làm khuôn

Chế tạo hỗn hợp làm

khuôn

Chế tạo hỗn hợp làm lõi

Chế tạo hộp mẫu,

lõi Bản vẽ chi tiết Bản vẽ đúc

Trang 8

- Trong đó bước thiết kế mẫu và làm khuôn và là quan trọng nhất vi nó quyết định đến sp.chỉ với sai sót nhỏ cũng làm cho sp có sai lệch lớn,co khi trở thành phế phẩm.thiết kế mẫu tốt làm cho người thợ dễ dàng làm khuôn tìm ra hướng làm khuôn tốt và là cơ sở cho sp tốt.làm khuôn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sp sau nay :độ chính xác sp,chất lượng hình học…

Đề 3 Câu 1 : Trình bày những đặc điểm cơ bản của phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ.

Hàn MAG

Hàn MAG là phương pháp hàn bán tự động bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ hoạt tính( , + Ar … ) Trong quá trình hàn, dây hàn được cấp tự động vào vũng hàn còn dịch chuyển mỏ hàn cho người thợ hàn thực hiện

Khí bảo vệ có tác dụng chiếm chỗ đẩy không khí ra khỏi vùng hàn và hạn chế tác dụng xấu của nó

Nếu hàn bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ (Ar, He, hoặc hỗn hợp của nó) thì gọi là phương pháp hàn MIG Vì phương pháp hàn MIG chỉ ứng dụng hàn kim loại màu và các thép hợp kim

Hàn MAG được phát triển rộng rãi do nó có nhiều ưu điểm sau:

- Khí là loại khí dễ kiếm, dễ sx và giá thành thấp

Trang 9

- Năng suất hàn trong khí cao, gấp 2,5 lần so với hàn hồ quàn tay.

- Có tính năng cao hơn hàn hồ quang lớp thuốc vì có thể tiến hành ở mọi vị tríkhông gian khác nhau

- Chất lượng hàn cao, liên kết hàn dễ bị cong vênh do tốc độ hàn lớn, nguồn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp

- Điều kiện lao động tốt hơn so với hàn hồ quang tay và trong quá trinh hàn không phát sinh khí độc

Hàn TIG:

Hàn TIG là quá trình hàn bằng điện cực không nóng chảy Vonfram trong môi trường khí bảo vệ Khí trơ Ar, He hoặc Ar + He có tác dụng ngăn cản những tác động có hại của oxi và nito trong không khí và ổn định vùng hồ quang

Vùng hồ quang có nhiệt độ rất cao, có thể đạt tới 6100ºC Khi kim loại mối hàn

có thể do kim loại vật hàn tạo nên hoặc bổ sung từ kim loại phụ Toàn bộ vũng hàn

đc bao bọc bởi khí trơ thổi ra từ chụp khí

Đặc điểm:

- Tạo mối hàn có chất lượng cao đv hầu hết kim loại và hợp kim

- Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn

- Hồ quang và vũng hàn có thể quan sát được trong khi hàn

- Có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian

- Nhiệt tập trung cao cho phép tăng tốc độ hàn, giảm biến dạng

- Kém kinh tế với hàn hồ quang điện cực nóng chảy khi hàn các tấm dầy hơn 10mm

- Khó bảo vệ vũng hàn trong môi trường có gió

Khái niệm:

Trang 10

Độ chính xác gia công của chi tiết máy là mức độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý bề mặt của chi tiết được gia công so với chi tiết lý tưởng được thiết kế trên bản vẽ.

Nội dung và đặc điểm

Nội dung:

- Kích thước cần đạt đươc đánh dấu trên phôi( dụng cụ vạch dấu cơ khí)

- Phôi được gá lên máy gia công để rà cho dao trùng với vạch tren phôi, gọi là

rà gá phôi sau đó kẹp chặt phôi với máy

- Cho máy chạy, cắt thử một lớp vật liệu ngắn , dừng máy, đo kích thước, nếu đạt thì cắt tiếp , nếu chưa đạt thì chính dao, cắt thử, đo Quá trình được lặp lạicho đến khi đạt kích thước yêu cầu

Đặc điểm:

Ưu điểm:

- Có thể loại trừ được sai số ảnh hưởng do mòn dao đến độ chính xác gia công (vì khi rà gá, công nhân đã bù lại các sai số hệ thống thay đổi trên từng chi tiết)

- Có thể phân bố lượng dư 1 cách đều đặn nhờ vào quá trình vạch dấu hoặc rà trực tiếp khi gia công những phôi có độ chính xác ko cao

Trang 11

Câu 1: nêu đặc điểm hàn hồ quang tay và phân loại hàn hồ quang tay (vẽ hình minh họa).

Trả lời:

Đặc điểm hàn hồ quang tay:

Do tất cả các thao tác trong quá trình hàn đều do người thợ hàn thực hiện nên hàn

hồ quang tay có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Có thể hàn được các mối hàn ở mọi vị trí không gian khác nhau

- Năng suất hàn thấp do hạn chế bởi cường độ dòng điện hàn

- Hình dạng và kích thước mối hàn không đều do tốc độ hàn không ổn định

- Thành phần hóa học và tính chất của mối hàn không đều do phần kim loạitham gia vào sự hình thành mối hàn thay đổi (các phản ứng hóa học xảy rakhi hàn)

- Chiều rộng vùng ảnh hưởng nhiệt tương đối lớn vì nguồn nhiệt có nhiệt độcao và tốc độ hàn lại nhỏ

- Điều kiện làm việc của người thợ hàn không tốt do ảnh hưởng của ánh sáng

hồ quang và tốc độ hàn lại nhỏ

Phân loại hàn hồ quang tay:

a) Phân loại theo dòng điện

 Hàn bằng dòng điện xoay chiều

+ ưu điểm: thiết bị đơn giản, dễ chế tạo, dễ bảo quản sửa chữa, giá thành thấp, thuận tiện ở nơi gần lưới điện và hồ quang ít bị thổi lệch

+ nhược điểm: khó gây hồ quang và hồ quang cháy không ổn định, do đo chất lượng mối hàn không đạt được yêu cầu cao, dùng được với tất cả các loại que hàn

Hiện nay cả 2 phương pháp cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau

b) Phân loại theo cách nối dây

 Nối trực tiếp

Trang 12

Nối trực tiếp là nối một cực của nguồn điện hàn với que hàn, còn cực kia nối với vật hàn Khi hàn bằng dòng 1 chiều, nối trực tiếp được phân ra: nối thuận và nối nghịch.

+ nối thuận: là nối cực dương của nguồn với vật hàn, cực âm với que hàn.+ nối nghịch: là nối cực dương của nguồn với que hàn, cực âm với vật hàn Khi hàn vật mỏng dùng phương pháp nối nghịch và hàn vật dầy nối thuận

 Nối gián tiếp

Là nối 2 cực của nguồn điện với que hàn còn vật hàn không nối cực hồ quang cháy giữa hai que hàn, do vậy có thể điều chỉnh được lượng nhiệt củavũng hàn khi hàn bằng cách thay đổi chiều dài cột hồ quang (hình vẽ) cách nối dây này dùng khi hàn các vật mỏng, hàn thép ở nhiệt độ nóng chảy thấp bằng điện cực không nóng chảy

 Nối hỗn hợp

Dùng khi hàn hồ quang tay bằng dòng ba pha Hai cực của nguồn điện nối với que hàn còn cực kia nối với vật hàn Ưu điểm là nhiệt tập trung cao, năng suất hàn cao Thường áp dụng khi hàn vật dầy, các kim loại và hợp kim nóng chảy cao

c) Phân loại theo điện cực

 Hàn bằng điện cực nóng chảy (que hàn, dây hàn…): mối hàn do kim loạiđiện cực và kim loại vật hàn tạo nên

 Hàn bằng điện cực không nóng chảy (vonfram, điện cực than): mối hàn tạonên có thể chỉ do kim loại vật hàn nóng chảy (nếu không dùng que hànphụ), hoặc do cả 2 kim loại que hàn và vật hàn tạo nên khi hàn bằng điệncực nóng chảy hoặc không nóng chảy có dùng que hàn phụ Hồ quang cóthể cháy trực tiếp giữa que hàn và que hàn bằng nguồn điện hai pha

Nếu thay đổi một trong các điều kiện làm việc liên tục hoặc chỗ làm việc thì đãchuyển sang một nguyên công khác

Trang 13

- Các phương pháp gia công:

+ các mặt trụ, mặt vai, ren: tiện

+ ránh then H: phay (dao phay ngón)

- ứng với từng phương pháp gia công là một nguyên công:

nguyên công 1: tiện

nguyên công 2 phay rãnh then

+ tiện mặt trụ và phay rãnh  2 nguyên công vì dùng 2 máy khác và 2 loại thợ khác thợ phay và thợ tiện

- Nguyên công là cơ sở tổ chức sản xuất, hạch nhiệt độ án sản xuất  địnhmức lao động

b) Gá

Lả một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết (xac dinh vị trí phôi trên máy và dùng lực tương xúng để giữ vị trí đó gọi là gá đặt phôi )

Một nguyên công có thể có một hoặc nhiều lần gá

c) Vị trí

Là một phần của nguyên công dược xác định bởi một vị trí tương quan giữa chitiết với máy hoặc dao, 1 lần gá có thể có 1 hoặc nhiều vị trí

VD: khoan 4 lỗ cách đều đạt đường kính d có 4 vị trí 1,2,3,4

Mỗi lần xoay đi 1 góc 90 độ để khoan lỗ làm 1 vị trí

d) Bước

Là 1 phần của gia công một bề mặt (hoặc 1 tập hợp bề mặt) dùng 1 dao hoặc một nhóm dao với chế độ cắt của 1 máy không đổi 1 nguyên công có thể có nhiều bước khi thay đổi mặt gia công, dao, hoặc chế độ cắt sẽ thay đổi bản chất của bước

e) Đường chuyển dao

Là 1 phần của bước để hớt đi 1 lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và bằng cùng một dao

 mỗi bước công nghệ có thể có 1 lần hoặc nhiều đường chạy dao

Trang 14

TRả Lời:Các kiểu dịch chuyển:

-Kiểu dích rắc(vẽ hình):không nên sử dụng đối với thép vì dễ bị làm oxi hóa kim loại

-Kiểu răng cưa(hình):

-Kiểu hàn xoắn ốc:(hình)dùng trong hàn các tấm dày

-Kiểu hàn lướt sóng:hàn các tấm mỏng

Góc nghiêng của mỏ hàn : Góc nghiêng của mỏ hàn đối với mặt vật hàn , chủ yếu

phụ thuộc vào chiều dày của vật hàn và tính chất nhiệt của kim loại.bề dày càng lớn thì góc nghiêng mỏ hàn càng lớn.nhiệt độ chảy cao và tính dẫn nhiệt của kim loại càng lớn thì góc nghiêng mỏ han càng lớn.goc nghiêng mỏ hàn có thể thay dổitrong quá trình hàn,đẻ tạo thanh mỏ hàn nhanh ban đầu góc nghiêng càng lớn(80-90độ) sau đó tuỳ theo chiều dày và vật liệu mậh đến góc nghiêng cần thiêt.khi kết thúc để đươc mối hàn đẹp góc nghiêng có thể bằng 0 độ

_pp hàn khí:

+kn:hàn khí là pp sử dụng nguồn nhiệt sinh ra bởi hỗn hợp khí cháy với oxy để nung nóng mối hàn đến trạng thái chảy,đó là pp hàn nóng chảy nhưng ko cần dùng năng lượng điện mà dùng hỗn hợp khí cháy với oxy để nung nóng mối hàn

+vật liệu hàn khí:

*khí oxy:khí ko màu,ko mùi,độ sạch đến 99,98 % gọi là oxy kỹ thuật

*khí cháy:than đá,khí hydro,dầu,xăng hoặc axetylen

*thuốc hàn:là 1 chất đưa vào bề mặt hàn để khử oxy chgo kim loại,loại bỏ oxy tạo thành và các chất phi kim

Yêu cầu của thuốc hàn: dễ nóng chảy

Trang 15

.khi nchay thuoc hàn fai trải đều trên bề mặt

.có thể tạo xỉ để bảo vệ bề mặt.thuốc hàn fai giữ đc tính chất của kl.thuốc hàn fai rẻ tiền và dễ kiếm+Ngọn lửa khi hàn:

vùng nhân:sự phân hủy phụ thuộc vào nhiệt độ vì có cacbon nên ngọn lửa sáng trawngsvaf ko có oxy tham ja phản ứng vì vậy ở nhiệt độ thấp ko sd để hàn

vùng hoàn nguyên(vùng làm việc):vùng này có màu sáng xanh nhiệt độ vào khoảng 3200 độ C,có tác dụng bảo vệ và có tính hoàn nguyên do ngọn lửa ở vùng này có khí H2,CO2

vùng cháy hoàn toàn:càng xa miệng phun của ngọn lửa càng thiếu oxy nên để cháy đc fai sd oxy của môi trg

Trên thực tế người ta chia ra làm 2 phương phap đối với hàn khí:

Hàn trái:mỏ hàn dịch chuyển từ phải sang trái.Que hàn di chuyển trước,mỏ hàn di

chuyển sau,ngọn lủa hàn hướng về phia mep kim loại chưa hàn ,que hàn di chuyen truoc làm ngọn lửa phân tán ra xung quanh

Sử dụng với tấm mỏng và tấm có nhiệt đọ nóng chảy thấp.ưu điểm cơ bản là người thơ hàn quan sát được các mối hàn cho nên có thể điều chỉnh dược đường hàn

Hàn phải:.mỏ hàn dịch chuyển từ trái sang phải.Que hàn di chuyển sau,mỏ hàn di

chuyển trước,ngọn lủa hàn hướng về phia mep kim loại đã hàn nên đảm bảo bể hàntốt hơn không bị ảnh hương bởi oxy và nito trong không khí.chất lượng mối hàn cao hơn hàn trái,năng suất cao hơn từ 20-25% và lương tiêu hao khí nhỏ hơn hàn

Câu 2

khái niệm về độ chính xác gia công cơ khí.Trình bày nội dung và đặc điểm phươngpháp cắt thử để đạt độ chính xác gia công khi gia công chi tiết trên máy công cụ

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sản xuất đúc bằng khuôn cát: - Đề cương ôn thi môn cơ khí pot
Sơ đồ s ản xuất đúc bằng khuôn cát: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w