+ Mức độ thông hiểu: Ý kiến đồng tình/ không đồng tình với một vấn đề được đề cập trong văn bản; Giải thích nghĩa của từ, cụm từ, câu trong văn bản; Nêu ý nghĩa, tác dụng của chi tiết, [r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
1 LỚP KHÔNG CHUYÊN
1.1 Lớp 10
* Thời gian làm bài: 90 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
+ Câu 1: Viết đoạn văn 200 chữ (2.0 điểm)
+ Câu 2: Làm văn (5.0 điểm)
* Nội dung cụ thể:
- Đọc – hiểu: chủ đề 1 – Chủ đề Ngữ văn lớp 10 - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng + Mức độ nhận biết: Chỉ ra cách thức liên kết của văn bản; Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản; Chỉ ra chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
+ Mức độ thông hiểu: Ý kiến đồng tình/ không đồng tình với một vấn đề được đề cập
trong văn bản; Giải thích nghĩa của từ, cụm từ, câu trong văn bản; Nêu ý nghĩa, tác dụng của chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
- Làm văn: Chủ đề 8, Chủ đề 9 – Chủ đề Ngữ văn lớp 10 - Trường THPT chuyên Lý
Tự Trọng
+ Chủ đề 8: Hào khí Đông A qua các tác phẩm Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão; Phú sông
Bạch Đằng –Trương Hán Siêu.
+ Chủ đề 9: Nguyễn Trãi và tư tưởng nhân nghĩa qua Đại cáo bình Ngô - Nguyễn
Trãi
* Kiểu bài: Phân tích, cảm nhận một tác phẩm, một đoạn trích/tác phẩm văn học.
1.2 Lớp 11
* Thời gian làm bài: 90 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
+ Câu 1: Viết đoạn văn 200 chữ (2.0 điểm)
+ Câu 2: Làm văn (5.0 điểm)
* Nội dung cụ thể:
- Đọc – hiểu: Chủ đề 1 (lớp 10) và chủ đề 4 (lớp 11) – Chủ đề Ngữ văn - Trường
THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Mức độ nhận biết: Chỉ ra cách thức liên kết của văn bản; Nhận diện thể loại; phương thức biểu đạt; phong cách ngôn ngữ báo chí, chính luận; Chỉ ra chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
Trang 2- Làm văn:
Chủ đề 6 (Văn xuôi Việt Nam đầu thế kỉ XX – 1945) – Chủ đề Ngữ văn lớp 11 -Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Kiểu bài: Phân tích nhân vật, phân tích một đoạn trích trong tác phẩm văn học.
1.3 Lớp 12: Thi theo đề của Sở GDĐTCT
* Thời gian làm bài: 120 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
+ Câu 1: Viết đoạn văn 200 chữ (2.0 điểm)
+ Câu 2: Làm văn (5.0 điểm)
* Nội dung kiểm tra: Kiến thức từ tuần 1 đến hết tuần 16
2 LỚP CHUYÊN
2.1 Lớp 10
* Thời gian làm bài: 120 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
- Đọc – hiểu:
+ Mức độ nhận biết: Chỉ ra cách thức liên kết của văn bản; Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản; Chỉ ra chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
+ Mức độ thông hiểu: Ý kiến đồng tình/ không đồng tình với một vấn đề được đề cập
trong văn bản; Giải thích nghĩa của từ, cụm từ, câu trong văn bản; Nêu ý nghĩa, tác dụng của chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
- Làm văn
+ Chủ đề: Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm qua một số bài thơ Nôm; Nguyễn
Dữ và Truyền kì mạn lục; Nguyễn Du - thơ chữ Hán và Truyện Kiều.
+ Kiểu bài: Phân tích có định hướng; Phân tích để làm sáng tỏ nhận định; so sánh.
2.2 Lớp 11
* Thời gian làm bài: 120 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
- Đọc – hiểu:
+ Mức độ nhận biết: Chỉ ra cách thức liên kết của văn bản; Nhận diện thể loại; phương thức biểu đạt; phong cách ngôn ngữ báo chí, chính luận; Chỉ ra chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản
Trang 3- Làm văn
+ Chủ đề: Kịch, kí; Một số vấn đề về quá trình văn học.
+ Kiểu bài: Phân tích có định hướng; Phân tích để làm sáng tỏ nhận định; so sánh 2.3 Lớp 12: Thi theo đề của Sở GDĐTCT
* Thời gian làm bài: 120 phút
* Cấu trúc đề: 2 phần
- Đọc – hiểu (3.0 điểm)
- Làm văn (7.0 điểm)
+ Câu 1: Viết đoạn văn 200 chữ (2.0 điểm)
+ Câu 2: Làm văn (5.0 điểm)
* Nội dung kiểm tra: kiến thức từ tuần 1 đến hết tuần 16